Ảnh hưởng của thời tiết cực đoan đến tài nguyên thực vật rừng tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên copia tỉnh sơn la

Tài liệu nghiên cứu Ảnh hưởng của thời tiết cực đoan đến tài nguyên thực vật rừng tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1. Biến đổi khí hậu

1.1.2. BĐKH ảnh hưởng tới Việt Nam

1.1.3. Tình hình nghiên cứu về biến đổi khí hậu ở Việt Nam

1.1.4. BĐKH ở Việt Nam

1.1.5. Diễn biến BĐKH tại Việt Nam

1.1.6. Dự kiến xu thế BĐKH Việt Nam trong những năm tới

1.1.7. Thích ứng với BĐKH ở Việt Nam

1.2. Tác động đối với lâm nghiệp

1.2.1. Những nỗ lực nhằm giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu trong lâm nghiệp

1.2.2. Biến đổi khí hậu làm suy giảm quỹ đất rừng và diện tích rừng

1.2.3. BĐKH làm suy giảm chất lượng rừng

1.2.4. BĐKH ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, GIỚI HẠN, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1. Mục đích nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Giới hạn nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Kế thừa các tài liệu có liên quan

2.5.2. Phương pháp phỏng vấn

2.5.3. Điều tra tuyến

2.5.4. Công tác nội nghiệp

2.5.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. Chương 3: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Vị trí ranh giới

3.2. Điều kiện tự nhiên

3.2.1. Địa hình , thổ nhưỡng

3.2.2. Khí hậu – thủy văn

3.3. Tài nguyên rừng tại vùng đệm khu BTTN Copia

3.4. Đánh giá tình hình xâm hại rừng của con người vào khu rừng đặc dụng Copia

3.5. Hiện trạng về kinh tế - xã hội

3.5.1. Nguồn nhân lực

3.5.2. Thực trang về kinh tế

3.5.3. Cơ sở hạ tầng – giao thông

3.5.4. Văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục

3.5.5. Quốc phòng an ninh

3.5.6. Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội

3.6. Tổ chức bộ máy khu rừng đặc dụng

3.6.1. Hiện tại tổ chức bộ máy

3.6.2. Đánh giá chung về công tác tổ chức bộ máy

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Bảng tổng hợp các loại đất rừng ở vùng đệm khu BTTN Copia

4.2. Phân bố rừng theo độ cao ở vùng đệm KBTTN Copia

4.3. Các trạng thái rừng chính và tổ thành thực vật

4.4. Ảnh hưởng của băng tuyết đến tài nguyên thực vật ở vùng đệm

4.4.1. Tổng hợp các nhân tố khí hậu ở khu vực

4.4.2. Yếu tố thời tiết khí hậu cực đoan trong 3 năm trở lại đây

4.5. Đánh giá khả năng phục hồi rừng ở vùng đệm sau tác động của thời tiết cực đoan

4.5.1. Khái niệm phục hồi rừng

4.5.2. Cơ sở lý luận về tái sinh phục hồi rừng

4.5.3. Nghiên cứu về tái sinh rừng

4.5.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tái sinh của rừng sau thời tiết cực đoan

4.6. Đánh giá khả năng cháy rừng ở vùng đệm sau tác động của thời tiết cực đoan

4.6.1. Bảng tổng hợp các vụ cháy rừng tính từ 2013- 2016

4.6.2. Đánh giá khả năng cháy rừng ở vùng đệm sau tác động của thời tiết cực đoan

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan ảnh hưởng thời tiết cực đoan đến rừng Copia

Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Copia, tọa lạc tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, là một trong những điểm nóng về đa dạng sinh học của vùng Tây Bắc Việt Nam. Tuy nhiên, hệ sinh thái rừng Copia đang đối mặt với những thách thức chưa từng có do tác động của biến đổi khí hậu Sơn La. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài, lũ quét, sạt lở đất, và đặc biệt là đợt sương muối, rét hại kèm băng tuyết lịch sử cuối năm 2015, đầu năm 2016 đã gây ra những tổn thất nặng nề cho tài nguyên thực vật rừng. Nghiên cứu về ảnh hưởng của thời tiết cực đoan đến thảm thực vật rừng tại vùng đệm không chỉ mang ý nghĩa khoa học mà còn là cơ sở cấp thiết để xây dựng các giải pháp thích ứng BĐKH. Sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ và lượng mưa đã làm thay đổi cấu trúc quần xã thực vật, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và phát triển của nhiều loài cây. Hậu quả rõ rệt nhất là hiện tượng cây gãy đổ hàng loạt, giảm độ tàn che, làm biến đổi tiểu khí hậu dưới tán rừng và gia tăng nguy cơ suy thoái tài nguyên rừng. Tình trạng này không chỉ đe dọa sự tồn vong của các loài cây đặc hữucây thuốc quý hiếm mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến sinh kế cộng đồng vùng đệm, những người có cuộc sống phụ thuộc lớn vào lâm sản ngoài gỗ. Việc đánh giá đúng thực trạng và hiểu rõ cơ chế tác động là bước đi đầu tiên trong hành trình xây dựng một chiến lược quản lý rừng bền vững, đảm bảo sức khỏe hệ sinh thái và hài hòa lợi ích giữa bảo tồn và phát triển.

1.1. Bối cảnh biến đổi khí hậu tại tỉnh Sơn La và khu vực

Sơn La, nằm trong vùng khí hậu Tây Bắc, có địa hình bị chia cắt mạnh, là khu vực rất nhạy cảm với các biểu hiện của biến đổi khí hậu. Dữ liệu khí tượng trong nhiều thập kỷ qua cho thấy xu hướng nhiệt độ trung bình năm tăng lên, trong khi lượng mưa có sự biến động bất thường, gây ra các hiện tượng hạn hán kéo dài vào mùa khô và mưa lớn tập trung gây lũ quét, sạt lở đất vào mùa mưa. Theo tài liệu nghiên cứu, nhiệt độ trung bình tại Thuận Châu có xu thế tăng, đặc biệt là sự gia tăng về số ngày nắng nóng và số ngày rét đậm, rét hại. Sự kiện băng tuyết năm 2016 là một minh chứng điển hình cho tính cực đoan của thời tiết, khi nhiệt độ xuống dưới 0°C, gây thiệt hại lớn cho tài nguyên thực vật rừng. Những biến đổi này đang tạo ra áp lực khổng lồ lên hệ sinh thái rừng Copia, đòi hỏi phải có những đánh giá khoa học và hành động kịp thời.

1.2. Vai trò chiến lược của Khu bảo tồn thiên nhiên Copia

Khu BTTN Copia không chỉ là mái nhà của một hệ động thực vật phong phú với nhiều loài cây đặc hữu mà còn đóng vai trò như một lá chắn phòng hộ đầu nguồn quan trọng, điều tiết nguồn nước cho hệ thống sông Mã và sông Đà. Rừng Copia cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái thiết yếu, bao gồm hấp thụ carbon, bảo vệ đất, và duy trì nguồn lâm sản ngoài gỗ cho người dân địa phương. Do đó, việc bảo vệ sức khỏe hệ sinh thái này trước các tác động của thiên tai và thực vật là nhiệm vụ quan trọng, không chỉ cho mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học mà còn góp phần ổn định đời sống và phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho toàn vùng. Chính sách bảo tồn rừng cần tập trung vào việc nâng cao khả năng chống chịu của hệ sinh thái này.

II. Top 3 thách thức từ thời tiết cực đoan với thực vật rừng

Các hiện tượng thiên tai và thực vật tại vùng đệm Khu BTTN Copia mang đến nhiều thách thức nghiêm trọng, gây ra sự suy thoái tài nguyên rừng trên diện rộng. Thách thức lớn nhất đến từ tác động vật lý trực tiếp của các đợt sương muối, rét hại và băng tuyết. Sức nặng của băng tuyết bám trên cành và tán lá đã làm gãy đổ hàng loạt cây gỗ lớn, đặc biệt là các loài cây lá rộng, gây ra những khoảng trống lớn trong tán rừng. Tài liệu ghi nhận "khối lượng lớn băng tuyết làm thiệt hại nặng nề đến quần thể thực vật rừng, đặc biệt làm gẫy đổ các loài cây lá rộng, nhiều cây bị bật gốc, gẫy cành ngọn, giảm độ tàn che của tán cây". Thách thức thứ hai là nguy cơ cháy rừng gia tăng đột biến. Lượng lớn cành cây, lá cây bị gãy đổ sau các đợt băng tuyết đã tạo ra một lớp vật liệu cháy khổng lồ, khô và dễ bắt lửa. Mùa khô hanh sau đó trở thành thời điểm cực kỳ nguy hiểm, chỉ một sơ suất nhỏ cũng có thể bùng phát thành các đám cháy lớn, hủy hoại những gì còn sót lại và cản trở quá trình khả năng tái sinh rừng. Cuối cùng, sự xáo trộn môi trường sống và mất mát cây gỗ lớn dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học. Nhiều loài cây đặc hữucây thuốc quý hiếm có thể bị tuyệt chủng cục bộ. Sự thay đổi cấu trúc rừng cũng làm mất đi nơi cư trú và nguồn thức ăn của các loài động vật, phá vỡ sự cân bằng mong manh của hệ sinh thái rừng Copia.

2.1. Hiện tượng băng tuyết và rét hại gây gãy đổ cây rừng

Đợt rét hại lịch sử đầu năm 2016 tại Copia đã cho thấy sức tàn phá khủng khiếp của băng tuyết. Không chỉ các cây non yếu, mà cả những cây gỗ trưởng thành với đường kính lớn cũng không thể chống chọi. Hiện tượng gãy đổ không chỉ làm mất đi trữ lượng gỗ mà còn tạo ra các "lỗ trống" trong tán rừng. Những khoảng trống này làm thay đổi điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm trên mặt đất, tạo điều kiện cho các loài cỏ dại, cây bụi xâm lấn, cạnh tranh với quá trình tái sinh của các loài cây gỗ bản địa. Tác động này làm thay đổi căn bản cấu trúc của quần xã thực vật và làm chậm quá trình phục hồi tự nhiên của rừng.

2.2. Nguy cơ cháy rừng gia tăng do vật liệu khô tích tụ

Sau các đợt thời tiết cực đoan, lượng vật liệu hữu cơ khô trên mặt đất tăng vọt. Báo cáo nghiên cứu đã chỉ ra, "sau mưa rét, lượng cành cây lá rụng tập trung nhiều, thảm thực vật dưới tán rừng bị khô héo, chết hàng loạt". Lớp vật liệu này, theo kết quả khảo sát tại các trạng thái rừng, có khối lượng rất lớn (Bảng 4.19), trở thành mồi lửa tiềm tàng. Vào mùa khô, nguy cơ cháy rừng ở mức rất cao, đe dọa trực tiếp đến khả năng tái sinh rừng và các khu rừng còn nguyên vẹn. Việc quản lý vật liệu cháy sau thiên tai là một bài toán cấp bách cho công tác quản lý rừng bền vững tại địa phương.

2.3. Suy giảm đa dạng sinh học và các loài cây quý hiếm

Sự mất mát cây gỗ lớn và sự thay đổi môi trường sống đã tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học của Khu BTTN Copia. Các loài cây đặc hữucây thuốc quý hiếm vốn nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường có nguy cơ suy giảm quần thể nghiêm trọng. Hệ thực vật tại vùng đệm, với 492 loài đã được ghi nhận, trong đó có 184 loài cây làm thuốc, đang đứng trước nguy cơ mất mát nguồn gen quý giá. Việc bảo tồn đa dạng sinh học không chỉ là bảo vệ các loài mà còn là bảo vệ tri thức bản địa và tiềm năng phát triển kinh tế từ các sản phẩm đặc hữu của rừng.

III. Phương pháp phân tích khả năng tái sinh rừng sau thiên tai

Để đánh giá sức khỏe hệ sinh thái sau các tác động của thời tiết cực đoan, việc phân tích khả năng tái sinh rừng là một nhiệm vụ cốt lõi. Quá trình này cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng phục hồi tự nhiên của hệ sinh thái rừng Copia. Nghiên cứu tại vùng đệm đã áp dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn (OTC) và ô dạng bản (ODB) để thu thập dữ liệu về cây tái sinh. Các chỉ tiêu được đo đếm bao gồm mật độ, thành phần loài, chất lượng (tốt, trung bình, xấu), nguồn gốc (hạt hoặc chồi), và phân bố theo cấp chiều cao. Kết quả cho thấy, mặc dù chịu thiệt hại nặng nề, rừng Copia vẫn thể hiện sức sống mãnh liệt. Tại những nơi cây lớn gãy đổ tạo thành lỗ trống, quá trình tái sinh diễn ra rất tích cực. Một số loài cây tiên phong như Vối thuốc, Bùm bụp, Tai nghé, Côm cho thấy khả năng thích nghi và phát triển mạnh mẽ, chiếm ưu thế trong quần xã thực vật non trẻ. Phân tích Bảng 4.7 về chất lượng cây tái sinh chỉ ra rằng ở trạng thái rừng tự nhiên, tỷ lệ cây tái sinh chất lượng tốt đạt tới 83%, cho thấy tiềm năng phục hồi rất cao nếu không bị tác động thêm. Tuy nhiên, ở những khu vực bị cháy, khả năng tái sinh rừng gần như bằng không do lớp than và bụi che phủ bề mặt, ngăn cản hạt nảy mầm. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phòng chống cháy rừng trong chiến lược quản lý rừng bền vững.

3.1. Đánh giá mật độ và chất lượng cây tái sinh tự nhiên

Dữ liệu từ thực địa cho thấy mật độ cây tái sinh có sự khác biệt rõ rệt giữa các trạng thái rừng. Trạng thái rừng bị gãy đổ do băng tuyết có mật độ cao (150 cây/ha), nhưng chất lượng cây tốt chỉ chiếm 39.3%. Ngược lại, rừng tự nhiên ít bị tác động có mật độ thấp hơn (140 cây/ha) nhưng chất lượng cây tốt lại vượt trội (83%). Điều này cho thấy môi trường ổn định của rừng tự nhiên là điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của thế hệ cây non. Nguồn gốc tái sinh chủ yếu từ hạt (chiếm khoảng 80%), chứng tỏ ngân hàng hạt giống trong đất vẫn còn khá phong phú, là nền tảng quan trọng cho việc phục hồi thảm thực vật rừng.

3.2. Vai trò của các loài cây tiên phong trong phục hồi

Trong quá trình diễn thế sinh thái sau xáo trộn, các loài cây tiên phong đóng vai trò quyết định. Tại Copia, các loài Vối thuốc (Schima wallichii), Bùm bụp, Dẻ xanh, Côm là những loài chiếm ưu thế trong các ô điều tra tái sinh. Chúng có khả năng chịu đựng điều kiện khắc nghiệt, sinh trưởng nhanh, và nhanh chóng che phủ đất, tạo điều kiện thuận lợi cho các loài cây gỗ khác mọc theo sau. Việc xác định và bảo vệ các loài cây này là một phần quan trọng của các giải pháp thích ứng BĐKH, giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi quần xã thực vật.

3.3. So sánh tái sinh ở lỗ trống và dưới tán rừng

Nghiên cứu cũng tiến hành so sánh cây tái sinh tại các lỗ trống (nơi cây lớn bị gãy đổ) và cây tái sinh dưới tán rừng. Kết quả từ Bảng 4.8 cho thấy, cây ở lỗ trống có chiều cao và đường kính tán trung bình lớn hơn đáng kể (ví dụ, Htb = 4.75m ở trạng thái rừng bị gãy đổ) so với cây dưới tán. Điều này là do chúng nhận được nhiều ánh sáng hơn. Chất lượng cây lỗ trống cũng rất cao, đạt 80-100% cây tốt ở một số trạng thái. Phát hiện này gợi ý các kỹ thuật lâm sinh như mở tán có chọn lọc có thể được áp dụng để thúc đẩy khả năng tái sinh rừng.

IV. Giải pháp quản lý rừng bền vững thích ứng biến đổi khí hậu

Đối mặt với những tác động ngày càng gia tăng của biến đổi khí hậu Sơn La, việc xây dựng các giải pháp thích ứng BĐKH cho hệ sinh thái rừng Copia là yêu cầu bắt buộc. Một chiến lược quản lý rừng bền vững toàn diện cần kết hợp cả các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, chính sách vĩ mô và sự tham gia của cộng đồng. Trước hết, cần tăng cường hệ thống giám sát và cảnh báo sớm các hiện tượng thời tiết cực đoan để có phương án ứng phó kịp thời, giảm thiểu thiệt hại. Thứ hai, áp dụng các kỹ thuật lâm sinh tiên tiến để nâng cao khả năng chống chịu của rừng. Điều này bao gồm việc làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa có khả năng chịu hạn, chịu rét tốt; trồng rừng hỗn loài thay vì thuần loài để tăng tính ổn định của hệ sinh thái; và xử lý vật liệu cháy sau thiên tai để giảm nguy cơ hỏa hoạn. Đặc biệt, việc hỗ trợ quá trình khả năng tái sinh rừng tự nhiên thông qua các biện pháp khoanh nuôi, bảo vệ cần được ưu tiên. Yếu tố quan trọng thứ ba là phát triển sinh kế cộng đồng vùng đệm. Khi đời sống người dân được cải thiện thông qua các mô hình nông-lâm kết hợp, trồng cây thuốc quý hiếm hay phát triển du lịch sinh thái, áp lực khai thác trái phép lên tài nguyên thực vật rừng sẽ giảm đi. Việc lồng ghép các chính sách bảo tồn rừng với chương trình xóa đói giảm nghèo sẽ tạo ra động lực để người dân tham gia bảo vệ ngôi nhà chung của mình.

4.1. Kỹ thuật lâm sinh hỗ trợ phục hồi và giảm thiểu rủi ro

Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cần được triển khai đồng bộ. Đối với những khu vực bị gãy đổ, cần tiến hành dọn dẹp, giải phóng cây tái sinh bị chèn ép và xử lý vật liệu cháy. Có thể áp dụng phương pháp trồng bổ sung các loài cây gỗ lớn, đặc hữu có giá trị kinh tế và bảo tồn cao. Đối với các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, cần trồng các loài cây có bộ rễ sâu, phát triển nhanh để ổn định đất. Việc xây dựng các vành đai phòng cháy, chữa cháy rừng cũng là một giải pháp hạ tầng quan trọng cần được đầu tư để bảo vệ thảm thực vật rừng.

4.2. Phát triển sinh kế cộng đồng vùng đệm giảm áp lực lên rừng

Chìa khóa cho quản lý rừng bền vững nằm ở cộng đồng. Cần xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế dựa vào rừng nhưng không phá rừng. Ví dụ, phát triển vùng trồng cây thuốc quý hiếm dưới tán rừng, hỗ trợ kỹ thuật và đầu ra cho sản phẩm lâm sản ngoài gỗ, hoặc xây dựng các tour du lịch cộng đồng khám phá văn hóa và đa dạng sinh học của Copia. Khi người dân nhận thấy lợi ích kinh tế trực tiếp từ việc bảo vệ rừng, họ sẽ trở thành những người giữ rừng hiệu quả nhất, góp phần thực thi chính sách bảo tồn rừng tại cơ sở.

4.3. Hoàn thiện chính sách bảo tồn và cơ chế phối hợp

Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách bảo tồn rừng, đặc biệt là các chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, giao đất giao rừng, và hỗ trợ cho các cộng đồng sống trong vùng đệm. Tăng cường năng lực cho ban quản lý Khu BTTN và lực lượng kiểm lâm là rất cần thiết. Đồng thời, cần xây dựng một cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa ban quản lý, chính quyền địa phương và cộng đồng trong việc tuần tra, bảo vệ rừng và ứng phó với các tình huống khẩn cấp như cháy rừng hay lũ quét.

V. Hướng đi tương lai cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học

Công cuộc bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN Copia trong bối cảnh biến đổi khí hậu Sơn La đòi hỏi một tầm nhìn dài hạn và các hành động quyết liệt. Những kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của thời tiết cực đoan là cơ sở dữ liệu quan trọng, nhưng đó mới chỉ là bước khởi đầu. Tương lai của hệ sinh thái rừng Copia phụ thuộc vào khả năng lồng ghép các kết quả khoa học vào chính sách bảo tồn rừng và các hoạt động thực tiễn. Hướng đi chính trong tương lai cần tập trung vào việc xây dựng một mô hình quản lý rừng bền vững dựa trên cách tiếp cận hệ sinh thái và có sự tham gia của cộng đồng. Cần ưu tiên các hoạt động nghiên cứu chuyên sâu hơn về khả năng thích ứng của từng loài cây, đặc biệt là các loài cây đặc hữu và có giá trị kinh tế. Bên cạnh đó, việc thiết lập một hệ thống giám sát sức khỏe hệ sinh thái thường xuyên sẽ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu suy thoái và đưa ra các can thiệp kịp thời. Hợp tác quốc tế và huy động các nguồn lực tài chính, kỹ thuật từ các tổ chức bảo tồn là một hướng đi quan trọng để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ tài nguyên thực vật rừng. Cuối cùng, giáo dục và nâng cao nhận thức cho thế hệ trẻ và cộng đồng về giá trị của đa dạng sinh học và những thách thức từ biến đổi khí hậu sẽ tạo ra một nền tảng xã hội vững chắc cho các nỗ lực bảo tồn lâu dài.

5.1. Khuyến nghị chính sách nâng cao khả năng chống chịu

Dựa trên các phân tích, một số khuyến nghị chính sách được đề xuất. Thứ nhất, cần tích hợp các kịch bản biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển lâm nghiệp của tỉnh Sơn La và kế hoạch quản lý của Khu BTTN Copia. Thứ hai, ưu tiên ngân sách cho các hoạt động phục hồi rừng sau thiên tai và phòng chống cháy rừng. Thứ ba, xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng từ các dịch vụ hệ sinh thái rừng, đảm bảo sinh kế cộng đồng vùng đệm được hưởng lợi trực tiếp từ công tác bảo tồn. Những chính sách bảo tồn rừng này sẽ giúp nâng cao khả năng chống chịu của cả hệ sinh thái và cộng đồng.

5.2. Định hướng nghiên cứu và hợp tác trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào các vấn đề như: lập bản đồ các vùng dễ bị tổn thương bởi các loại hình thiên tai và thực vật khác nhau (cháy, sạt lở, rét hại); nghiên cứu các đặc tính sinh lý, sinh thái của các loài cây chủ chốt để lựa chọn ra các giống có khả năng thích ứng cao; đánh giá hiệu quả của các mô hình phục hồi rừng khác nhau. Tăng cường hợp tác giữa các viện nghiên cứu, trường đại học và ban quản lý khu bảo tồn để chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố then chốt cho sự thành công của công tác bảo tồn đa dạng sinh học.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tây Bắc là một vùng lãnh thổ rộng lớn nằm ở phía Bắc của Việt Nam, là vùng cao, dốc bị chia cắt mạnh mẽ nhất nƣớc ta, có nhiều dãy nối cao chạy theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam. Những biến cố khí hậu ở miền núi mang tính chất cực đoan, nhất là trong điều kiện lớp phủ rừng bị suy giảm, và lớp phủ thổ nhƣỡng bị thoái hoá. Mƣa lớn và tập trung gây ra lũ nhƣng kết hợp với một số điều kiện thì xuất hiện lũ quét; hạn vào mùa khô thƣờng xảy ra nhƣng có khi hạn hán kéo dài ngoài sức chịu đựng của cây cối.Tây Bắc còn là một trong những vùng rất quan trọng cho sự phát triển và cân bằng đa dạng sinh học cho Việt Nam. Diện tích đất lâm nghiệp, diện tích rừng của Tây Bắc là khá lớn, nhƣng chủ yếu là diện tích rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, vƣờn quốc gia, khu vực bảo vệ nghiêm ngặt.

Nhƣng trong những năm gần đây, diện tích rừng bị thu hẹp lại đáng kể, giảm đi nhiều về số lƣợng thực vật. Đặc điểm ở vùng đồi núi lại là nơi đa dạng về hệ sinh thái. Một phần nguyên nhân về việc giảm diện tích rừng là do nạn phá rừng làm nƣơng rẫy, cháy rừng,… Nhiều diện tích rừng đang phải chịu những biến đổi nhanh chóng gây ra bởi những thay đổi đáng kể của khí hậu trong thời gian gần đây. Từ cuối năm 2015 đến đầu năm 2016 trên địa bàn KBTTN Copia , huyện Thuận Châu , tỉnh Sơn La xảy ra hiện tƣợng thời tiết cực đoan bất thƣờng, mƣa rét, nhiệt độ xuống dƣới 00C, băng tuyết hình thành với cƣờng độ cao, thời gian kéo dài, khối lƣợng lớn làm thiệt hại nặng nề đến quần thể thực vật rừng, đặc biệt làm gẫy đổ các loài cây lá rộng, nhiều cây bị bật gốc, gẫy cành ngọn, giảm độ tàn che của tán cây, làm thay đổi hoàn cảnh rừng, hệ sinh thái rừng biến động đáng kể.

Sau mƣa rét, lƣợng cành cây lá rụng tập trung nhiều, thảm thực vật dƣới tán rừng bị khô héo, chết hàng loạt. Ảnh hƣởng tới đa dạng sinh học và tăng nguy cơ cháy rừng ở khu vực này. Xuất phát từ thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân cùng với sự đồng ý nhất trí của Khoa Quản Lý Tài Nguyên Rừng Và Môi Trường trường 1 Đại Học Lâm Nghiệp, chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng, tôi đã thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp: “Ảnh hƣởng của thời tiết cực đoan đến tài nguyên thực vật rừng tại vùng đệm Khu Bảo tồn thiên nhiên Copia ,tỉnh Sơn La”. Vị trí Tp.

Sơn La 2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.Cơ sở khoa học của đề tài 1. Biến đổi khí hậu Khái niệm: Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu, đƣợc quy định trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần khí quyển, và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên quan sát đƣợc trong khảng thời gian so sánh đƣợc. ( Theo định nghĩa của Công ƣớc khung Liên Hiệp Quốc (UNFCCC) ) Nguyên nhân: Hiệu ứng nhà kính tự nhiên duy trì sự sống trên trái đất, tuy nhiên, với sự can thiệp quá mức của loài ngƣời đã làm tăng nồng độ của các loại khí nhà kính trong bầu khí quyển, gia tăng hiệu ứng nhà kính, làm cho trái đất nóng lên và gây ra hiện tƣợng biến đổi khí hậu. BĐKH ảnh hưởng tới Việt Nam Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam - Thời tiết ở Việt Nam những năm gần đây ngày càng bất thƣờng.

Đặc biệt, Việt Nam đƣợc đánh giá là một trong những quốc gia bị ảnh hƣởng nặng nề của biến đổi khí hậu (BĐKH) do có bờ biển dài. Diện tích rừng ở một số tỉnh đang có xu hƣớng giảm vì cháy rừng và các hiện tƣợng thời tiết cực đoan. Đặc biệt, trong những năm trở lại đây, lũ lụt và hạn hán xảy ra nhiều hơn. Nền nhiệt độ trung bình tăng kỉ lục ( đạt 400C vào 12h trƣa tại Hà Nội ).

Một số tỉnh Tây Bắc còn xảy ra hiện tƣợng băng giá, tuyết,… Tại huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La, vào tháng 1 năm 2016 có xảy ra hiện tƣợng băng tuyết trên diện rộng, gây ảnh hƣởng lớn đến hệ thực vật tại đây. Tình hình nghiên cứu về biến đổi khí hậu ở Việt Nam 1.BĐKH ở Việt Nam - Ở Miền núi và Trung du bắc bộ khi phân tích trạm Phú Hộ cho thấy: Nhiệt độ trunh bình tháng 1 có xu thế tăng nhƣng không đáng kể; Nhiệt độ tháng 7 ít thay đổi ;Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng. - Ở đồng bằng Bắc Bộ: Trạm Hà Nội nhiệt độ trung bình tháng I, tháng VII và cả năm nhiệt độ có xu thế tăng từ 0,2 - 0,4 0C. - BĐKH đang là một trong những thách thức quan trọng nhất đối với sự phát triển bền vững ở vùng miền núi phía bắc.

- BĐKH ở vùng miền núi phía bắc có nhiều biểu hiện khác với khu vực Trung bộ, Tây Nguyên và Tây Nam bộ, do là vùng có thu nhập thấp nên tỷ lệ thiệt hại do những hiện tƣợng thời tiết khí hậu cực đoan cao hơn các vùng khác 1. Diễn biến BĐKH tại Việt Nam - Nhiệt độ: theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ( 1951 đến 2000) nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng lên 0,70C. Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1931 đến 1960). Lƣợng mƣa: Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lƣợng mƣa trung bình trong 9 thập kỷ vừa qua( 1911 đến 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau, có giai đoạn tăng lên nhƣng cũng có giai đoạn giảm xuống.

Dự kiến xu thế BĐKH Việt Nam trong những năm tới. - Dự báo nửa đầu thế kỷ 21 biến đổi khí hậu sẽ xãy ra ở Việt Nam. Theo kết quả tính toán đƣợc thực hiện trên hệ thống máy tính, cho thấy nhiệt độ không khí trung bình trên khu vực Việt Nam tăng lên đáng kể, có thể lên tới 0.3ºC/thập kỷ trong giai đoạn 2000-2050, ngoại trừ một phần nhỏ ở khu vực Bắc Trung Bộ. Thích ứng với BĐKH ở Việt Nam - Ở Việt Nam, tác động của biến đổi khí hậu cũng đã đƣợc nhận thấy qua nhiều dấu hiệu, bằng chứng.

- Có hai trƣờng hợp sẽ xãy ra hiện tƣợng biến đổi khí hậu - Trong trƣờng hợp thứ nhất (biến đổi từ từ), con ngƣời và các hệ sinh thái nói chung có thể tự thích nghi dần, nhƣng một số loài nếu không có khả năng hoặc không có điều kiện thích nghi sẽ dần biến mất dẫn đến bị diệt vong. Sự nguy hiểm do tác động tiêu cực gây nên bởi sự biến đổi này là chúng chỉ có thể đƣợc nhận thấy sau một khoảng thời gian đủ dài. Nếu không dự tính đƣợc thì hệ quả mang lại sẽ rất nặng nề và khó có thể phục hồi - Trong trƣờng hợp thứ hai, sự gia tăng của các hiện tƣợng thời tiết, khí hậu cực đoan.Thích ứng với biến đổi khí hậu trong trƣờng hợp này là xây dựng các chiến lƣợc, kế hoạch phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai. Nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cƣờng sức chống chịu của cộng đồng, nâng cao chất lƣợng, độ chính xác của các thông tin dự báo thời tiết, khí hậu, thủy văn,., xây dựng và bảo đảm độ chính xác, độ ổn định của các hệ thống cảnh báo thiên tai,.

là những vấn đề mấu chốt của chiến lƣợc thích ứng với sự biến đổi này.3 Biến đổi khí hậu tác động tới lâm nghiệp 1. Tác động đối với lâm nghiệp - Đối với sản xuất lâm nghiệp, BĐKH là loại thiên tai tồi tệ nhất, xảy ra ngày càng nghiêm trọng với tần suất và quy mô ngày càng lớn gây nhiều thiệt hại và kéo dài dai dẳng. Trong đó, hai yếu tố liên quan chặt chẽ tới biểu hiện của biến đổi khí hậu là nhiệt độ và lƣợng mƣa. Theo báo cáo về Biến đổi khí hậu và Phát triển con ngƣời ở Việt Nam của Chƣơng trình phát triển của Liên Hợp quốc (UNDP, 2007,), từ năm 1900 đến nay, mỗi thập kỷ, nhiệt độ trung bình ở Viêt Nam tăng 0,1 0C.

Lƣợng mƣa trung bình hàng năm sẽ tăng 2,5-4,8 5 %. Biến đổi khí hậu đã và đang làm cho lƣợng mƣa thay đổi bất thƣờng và rất khác nhau theo mùa và theo vùng(Schaefer, 2003). - Biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi tổ thành và cấu trúc của một số hệ sinh thái rừng, buộc các loài phải di cƣ và tìm cách thích ứng với điều kiện sống mới. Biến đổi khí hậu sẽ làm tăng nguy cơ tuyệt chủng một số loài động thực vật, gây khó khăn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học.

Hậu quả kéo theo của BDKH là các hiện tƣợng thời tiết cực đoan xảy ra nhiều hơn, trong đó các hiện tƣợng nhƣ băng tuyết, lũ lụt, hạn hán,… cũng đã và đang tác động trực tiếp đến hệ thực vật. Làm giảm trữ lƣợng và chất lƣợng rừng, mất cân bằng sinh thái, cháy rừng. Những nỗ lực nhằm giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu trong lâm nghiệp. - Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của lâm nghiệp đối với việc giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu, Cục Lâm nghiệp đã và đang phối hợp cùng các bên liên quan xây dựng Kế hoạch hành động giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó chú trọng vào việc bảo tồn và phát triển bền vững hệ thống rừng tự nhiên; thiết lập và quản lý bền vững hệ thống rừng phòng hộ ven biển, bao gồm cả rừng ngập mặn; xây dựng và triển khai thí điểm các dự án về cơ chế phát triển sạch trong lâm nghiệp; tăng cƣờng các sáng kiến quản lý đất lâm nghiệp bền vững gắn với giảm nghèo.

Biến đổi khí hậu làm suy giảm quỹ đất rừng và diện tích rừng - Diện tích rừng ngập mặn ven biển chịu tổn thất to lớn do nƣớc biển dâng; - Nguy cơ chuyển dịch diện tích đất lâm nghiệp sang đất dành cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác là tác động gián tiếp song có thể coi là tác động lớn nhất đối với sản xuất lâm nghiệp. Độ che phủ rừng thay đổi theo không gian và thời gian, đặc biệt kể từ khi đất nƣớc thống nhất đến nay độ che phủ 6 giảm từ 43% (1943) xuống còn khoảng 28% (1995) nhƣng tăng lên và đạt 38.4 BĐKH làm suy giảm chất lượng rừng - Chất lƣợng rừng tự nhiên tiếp tục bị suy giảm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ