CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI. Lí luận chung về FPI.1 Khái niệm về FPI. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 135/2015/NĐ-CP “ FPI là từ viết tắt của Đầu tư gián tiếp nước ngoài. Đây là hoạt động đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài”.
Theo định nghĩa của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF(1993): FPI là hoạt động mua chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) được phát hành bởi một công ty hoặc cơ quan Chính phủ của một nước khác trong nước hoặc nước ngoài. 8 Downloaded by NHIM BIEN (nhimbien1@gmail.com) lOMoARcPSD|39458107 Theo định nghĩa của WB (1993), đầu tư gián tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần ở nước ngoài, trái phiếu nước ngoài, cho vay ngân hàng đối với người nước ngoài. Nói một cách dễ hiểu: FPI là hoạt động mua tài sản tài chính ở nước ngoài nhằm mục đích kiếm lời và chủ sở hữu vốn không trực tiếp điều hành và quản lý quá trình sử dụng vốn.2 Phân loại các hình thức của FPI Các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo Điều 5 Thông tư 05/2014/TT-NHNN (sửa đổi tại Thông tư 06/2019/TT-NHNN) như sau: - Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. Theo đó, tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm: + Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
+ Doanh nghiệp không thuộc trường hợp thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm: Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên 9 Downloaded by NHIM BIEN (nhimbien1@gmail.com) lOMoARcPSD|39458107 của doanh nghiệp; Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành. + Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. - Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. - Mua, bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Mua bán các giấy tờ có giá khác bằng đồng Việt Nam do người cư trú là tổ chức được phép phát hành trên lãnh thổ Việt Nam. - Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo các quy định của pháp luật về chứng khoán; ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Góp vốn, chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong các quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ theo quy định của pháp luật về chứng khoán. - Các hình thức đầu tư gián tiếp khác theo quy định của pháp luật.
Mặc dù có rất nhiều loại hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài nhưng trong đó có ba loại hình thức chính đã và đang được sử dụng rất phổ biến đó là 10 Downloaded by NHIM BIEN (nhimbien1@gmail.com) lOMoARcPSD|39458107 đầu tư gián tiếp nước ngoài vào cổ phiếu, trái phiếu và đầu tư gián tiếp nước ngoài qua hoạt động của các quỹ đầu tư. Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào cổ phiếu Khái niệm. Đây là hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư nước ngoài đầu tư bằng cách mua cổ phiếu của các công ty, các tổ chức phát hành của một nước khác ở mức khống chế nhất định để thu lợi nhuận mà các chủ đầu tư không nắm quyền kiểm soát trực tiếp đối với tổ chức phát hành cổ phiếu. Đặc điểm hình thức FPI qua cổ phiếu - Người bỏ vốn và người quản lý vốn không phải là một chủ thể, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời nhau.
- Bên tiếp nhận đầu tư có quyền chủ động hoàn toàn trong kinh doanh. - Tùy theo từng nước, số lượng cổ phiếu mà nhà đầu tư nước ngoài được mua bị khống chế ở mức độ nhất định. - Phạm vi đầu tư có giới hạn vì chủ đầu tư nước ngoài thường chỉ đầu tư vào những doanh nghiệp làm ăn có triển vọng. - Chủ đầu tư nước ngoài thu lợi nhuận qua thu nhập của cổ phiếu là khoản thu không cố định, tùy thuộc vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Họ sẽ được chia lời dưới hình thức cổ tức, được lợi khi mệnh giá cổ phiếu gia tăng bởi tích lũy nội bộ của công ti, được lợi khi giá cổ phiếu trên thị trường tăng cao hon mệnh giá. - Cổ tức là lợi nhuận mà công ti cổ phần chia cho cổ đông theo cổ phần nắm giữ. 11 Downloaded by NHIM BIEN (nhimbien1@gmail.com) lOMoARcPSD|39458107 - Hình thức này có ưu điểm là khi doanh nghiệp gặp rủi ro thì các chủ đầu tư nước ngoài ít bị thiệt hại vì vốn đầu tư được phân tán trong số đông những người mua cổ phiếu. Tuy vậy hình thức này lại hạn chế khả năng thu hút vốn, kĩ thuật, công nghệ của chủ đầu tư nước ngoài vì có sự khống chế mức độ góp vốn tối đa, hiệu quả sử dụng vốn thường thấp.
Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào trái phiếu Khái niệm. Đầu tư bằng cách mua trái phiếu của các doanh nghiệp hoặc chính phủ nước ngoài. Nhà đầu tư sẽ nhận lãi suất hoặc cổ tức từ các trái phiếu này và không tham gia vào quản lý doanh nghiệp. Đây là một hình thức đầu tư ổn định với rủi ro thấp hơn so với việc đầu tư vào cổ phiếu, nhưng lợi ích tài chính chủ yếu là từ thu nhập cố định mà trái phiếu mang lại.
Đặc đểm hình thức FPI qua trái phiếu. Khác với cổ phiếu thể hiện sự rủi ro và may mắn của việc góp phần sở hữu một công ty, trái phiếu đơn giản là một chứng chỉ vay nợ. Người vay đồng ý trả cho người giữ trái phiếu một khoản tiền nhất định tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Các tổ chức lớn như các Chính phủ và các tập đoàn là những người vay lớn nhất trong các thị trường trái phiếu quốc tế.
Thay vì dựa vào một ngân hàng nào đó để vay tiền, họ sẽ phát hành các trái phiếu nhằm tăng quỹ tiền qua các đợt phát hành chứng khoán lớn để bán cho ngân hàng và các nhà đầu tư khác trên toàn thế giới. Một trái phiếu là một giấy cam kết nợ, tạo cho người giữ nó quyền nhận một số tiền tại một thời điểm, người vay hay người phát hành trái phiếu phải trả lại số tiền ban đầu đã vay, số tiền này được gọi là vốn gốc, phải trả lãi suất định kì để thưởng cho người mua trái phiếu để đầu tư. 12 Downloaded by NHIM BIEN (nhimbien1@gmail.com) lOMoARcPSD|39458107 Nhìn chung, đầu tư vào trái phiếu, đặc biệt là trái phiếu của chính phủ được xem như khoản đầu tư tương đối an toàn. Một chính phủ, trong trường hợp tồi tệ nhất, cũng có thể trả hết số trái phiếu đã phát hành thông qua đồng tiền quốc gia bằng một cách đơn giản là in thêm tiền.
Trái phiếu có loại được miễn thuế thu nhập (trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương). Đối với những người có thu nhập cao sẽ có lợi khi mua loại trái phiếu này. Nhưng đầu tư qua trái phiếu cũng có những điểm bất lợi hơn đầu tư qua cổ phiếu, rất ít công ty có chương trình tái đầu tư tiền lãi trái phiếu, trong khi nhiều công ty có chương trình tái đầu tư cổ tức. Đầu tư gián tiếp nước ngoài qua hoạt động của các quỹ đầu tư a, Khái niệm.
Đầu tư gián tiếp nước ngoài qua hoạt động của các quỹ đầu tư là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài ủy thác cho các quỹ đầu tư được cấp phép tại nước tiếp nhân đầu tư thực hiện việc đầu tư vào các tài sản tại nước đó. Đây cũng là một trong những hình thức đầu tư gián tiếp mà nhiều nhà đầu tư quốc tế lựa chọn khi đầu tư gián tiếp bên cạnh đầu tư qua cổ phiếu và trái phiếu. b, Đặc điểm FPI qua hoạt động của các quỹ đầu tư Vốn đầu tư giản tiếp nước ngoài đổ vào các nước tồn tại dưới các loại quỹ hoặc các công ty tài chính dưới một số dạng như: - Quỹ tương hỗ Là quỹ được điều hành bởi công ty đầu tư nhằm huy động vốn cổ đông và đầu tư vào chứng khoán, trái phiếu, hợp đồng option, hàng hoá hay các chứng khoán trên thị trường tiền tệ, thường phát hành chứng khoán quỹ để huy động vốn. Đây là một loại chứng khoán tạo cơ hội cho các nhà đầu tư nhỏ có khả năng tiếp cận với một danh mục đầu tư đa dạng và có một sự quản lý chuyên môn.
13 Downloaded by NHIM BIEN (nhimbien1@gmail.com) lOMoARcPSD|39458107 Mỗi cổ đông đều có cơ hội được hưởng lãi từ hoạt động đầu tư của quỹ nhưng đồng thời cũng phải chịu lỗ nếu như đầu tư không thành công. Ví dụ: VFMVN30 (Vinamilk Market Fund 30) của Vinamilk Fund - Quỹ trợ cấp và hưu bông Được thành lập để tạo nguồn thu nhập cho những người về hưu và không còn khả năng làm việc.