ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KINH TẾ CÁC NHÂN TO ANH HUONG HIỆU QUA KINH DOANH CUA CÁC CONG TY NGANH BAN LE NIEM YET TREN SAN CHUNG KHOAN VIET NAM Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trần Mai Nhi Ngày sinh : 01/09/2001 Lớp : QH 2019 E- KTKT - CLC1 Mã sinh viên : 19050930 Giang viên hướng dẫn : TS. Trần Thế Nữ Hà Nội - 2023 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KINH TẾ CÁC NHÂN TÓ ANH HUONG HIEU QUA KINH DOANH CUA CÁC CONG TY NGANH BAN LE NIEM YET TREN SAN CHUNG KHOAN VIETNAM Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trần Mai Nhi Ngày sinh : 01/09/2001 Lớp : QH 2019 E- KTKT - CLC1 Mã sinh viên : 19050930 Giang viên hướng dẫn : TS. Trần Thế Nữ Hà Nội - 2023 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây dé tài khóa luận tên là “Các nhân 16 ánh hưởng hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành bán lẻ niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” do tôi thực hiện. Các số liệu và kết luận nghiên cứu đã được trình bày trong khóa luận là trung thực, có trích nguồn rõ ràng và chưa từng được công bố trong bắt kỳ công trình nghiên cứu nào. Tôi xin chịu hoàn toàn về trách nhiệm lời cam đoan này! Hà Nội, tháng 05 năm 2023 Tác giả Nguyễn Trần Mai Nhi LỜI CẢM ƠN Khóa luận được hoàn thành nhờ sự tận tâm truyền đạt kiến thức của các thầy, cô tại Khoa Kế Toán Kiểm Toán - Trường Đại học Kinh Tế - Dai học Quốc Gia Hà Nội. Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cá nhân đã tạo điều kiện dé tác giả hoàn thành khóa luận này; đặc biệt xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn TS. Trần Thế Nữ. Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ động viên tôi hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 05 năm 2023 Tác giả Nguyễn Trần Mai Nhi DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa HQKD Hiệu quả kinh doanh BCTC Báo cáo tài chính DN Doanh nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang Hình 2. Mô hình nghiên cứu 32 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản Bảng 3. Số liệu thu thập được 15 DN từ 2019-2022 Bảng 3. Bảng thống kê mô tả Bang 3. Báo cáo kết quả mối tương quan gắn sao có ý nghĩa thống kê 10% . Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. Thống kê mô tả các biến sau khi loại bỏ biến RISK Bảng 3. Bảng phân tích tự tương quan giữa các biến sau khi loại bỏ biến RISK. quả kinh doanh Bảng 3. Kiêm định én tượng da cộng tuyên sau khi bỏ bị: Bảng 3. Mô hình FEM Bảng 3. Mô hình REM. Bảng so sánh mô hình REM và POOL OLS Bảng 3. Kiểm định Hausman Bảng 3. Kiểm định tự tương quan mô hình hồi quy Bảng 3. Kiểm định phương sai thay đồi. Mô hình hồi quy FGLS MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT. DANH MỤC HÌNH. DANH MỤC HÌNH, BANG BIEU. LOI MỞ DAU. Tính cấp thiết của đề tài P7YANF Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố cục đề tài Tong quan tai iéu nghiên cứu . CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE CAC NHAN TO ANH HUONG DEN HIỆU QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH CUA DOANH NGHIEP. Tổng quan về hiệu quá hoạt động kinh doanh cúa doanh nghiệp . Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp. Phân loại hiệu quả kinh doanh của các doanh nghig 1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp . Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiép. Hệ thống chi tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quá hoạt động kinh doanh của doanh . Nhân tố chủ quan. Nhân tố khách quan.20 CHƯƠNG 2: THIẾT KE NGHIÊN CÚU. Cơ sở xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.1 Mô hình nghiên cứu 2. Giá thuyết về mối tương quan giữa hiệu qua hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng. Do lường các biến. Các nhân tố anh hướng đến tý suất sinh lời của tài san 7 2. Chọn mẫu nghiên cứu. Kiểm tra dữ liệu trước khi phân tích hồi quy —. Thiết lập mô hình nghiên cứu «38, 2. Trình tự tiến hành phân tích. soe 238 CHUONG 3: DAC DIEM HOAT DONG KINH DOANH CUA CAC CONG TY NGANH BAN LE VA KET QUA NGHIEN CUU 12039 3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các công ty ngành bán lẻ. Tổng quan về ngành bán lẻ Việt Nam 139 3. Tinh hình hoạt động kinh doanh của các công ty ngành bán lẻ trong 4 năm từ 2019 — 2022. Những vấn đề doanh nghiệp bán lẻ đầu ngành gặp phải. Đặc trưng của ROA và các nhân tố anh hưởng 3. Đặc trưng của tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA). Đặc trưng của các nhân tô ảnh hướng đến hiệu qué hoạt động kinh doanh 46 3. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của tài sản. Thống kê mô t . Tương quan giữa các bi 14D 3. Kiếm định hệ số nhân tố phóng dai phương sai vif. Phân tích các mô hình hồi quy. Kế luận từ kết quả nghiên cứu.60 CHƯƠNG 4: MOT SO GIẢI PHÁP, KIÊN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CUA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH BAN LẺ VIỆT NAM. Xu hướng phat trién ngành bán lẻ doanh nghiệp Việt Nam . Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các DN kinh doanh bán lẻ 2004 4. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tir Nha nước va các co quan chức năng. Một sô hạn chê còn tôn tại 20067 KET LUẬN. 21068, TÀI LIỆU THAM KHẢO PHY LỤC.:--‹ccc {Ích Hành HH 4144141414244 34 73 10 LỜI MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiệu quả kinh doanh (HQKD) là mục tiêu trong điều hành DN. Việc hoạt động hiệu quả sẽ mang đến lợi ich vô cùng to lớn cho người lao động, cổ đông và xã hội. Do đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp luôn nhận được sự quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư, chính quyền nhà nước và của toàn xã hội, là vấn đề đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp và sự phát triển ồn định, bền vững của doanh nghiệp. Ngành bán lẻ đã đóng góp đáng ké vào sự phục hồi toàn bộ của nền kinh tế. Đặc biệt, trong cuộc đua phục hồi sau đại dịch COVID-19, thị trường bán lẻ Việt Nam có nhiều DN đã kết hợp được cung cầu thực hiện khá tốt, 6n định, góp phần đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát. Tuy nhiên, theo Bộ công thương,trong diều kiện bình thường và giả định không có dịch COVID - 19 dù tốc độ tăng trưởng cao nhưng quy mô và tông mức bán lẻ năm 2022 chỉ đạt khoảng 82% quy mô của chỉ tiêu này từ 2020 đến nay. Xác định và đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố lên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề hết sức cần thiết và có tính chất chiến lược của từng doanh nghiệp cũng như của nên kinh tế thị trường. Chính vì những lí do đó, tác giả chọn đề tài “ Nghiên cứu các nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành bán lẻ niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu - Xây dựng nên mô hình nghiên cứu phù hợp - Dé xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty bán lẻ . Câu hỏi nghiên cứu - Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành bán lẻ Việt Nam hiện nay như thế nào? - Có những nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ trên thị trường chứng khoán? 11 - Những nhân tố đó tác động như thé nào đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu; Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành bán lẻ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Phạm vi nghiên cứu: © Về thời gian: 4 năm 2019, 2020, 2021 và 2022 e Về không gian: 15 công ty ngành bán lẻ niêm yét trên thị trường chứng khoán Việt Nam 5. Phương pháp nghiên cứu - Nguồn dữ liệu: e_ Từ những bài viết đã được công bố và những hướng dẫn, chi đạo của Nhà nước. e Số liệu thu thập từ BCTC đã được kiểm toán của 15 công ty ngành bán lẻ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2019-2022 © Số liệu thống kê ngành - Phương pháp: Dựa trên các dữ liệu thu về, tác giả sử dụng Microsoft Excel để phân tích. Tiếp đó, áp dụng nghiên cứu định lượng và các phương pháp xử lý như: phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích hồi quy đơn từ đó biết được mức độ ảnh hưởng từng biến lên hiệu quả HDKD và kiểm định liên quan đến mô hình nghiên cứu. Trong đó: Biến phụ thuộc là ROA; các biến độc lập trong mô hình bao gồm SIZE, GROWTH, DE, TC, TANG. Qua kiểm định, tác giả sẽ xác định mức độ tương quan, xem xét sự phù hợp của mô hình nghiên cứu đồng thời phân tích, ước lượng mức tác động của các nhân tố trong nghiên cứu. Bố cục đề tài Chương 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 12 Chương 2: Thiết kế nghiên cứu Chương 3: Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các công ty ngành bán lẻ và kết quả nghiên cứu Chương 4: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành bán lẻ Việt Nam và hạn chế còn tồn tại 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tác giả tìm được nhiều tài liệu cả trong và trong nước, một số tài liệu chất lượng được tham khảo, tiêu biểu như sau: Nghiên cứu của Nguyễn Lê Cường và Nguyễn Phương Anh (2020) tập trung vào việc phân tích yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty chứng khoán tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2013 đến 2019, với một mẫu gồm 497 quan sát.
Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Các Công Ty Bán Lẻ Niêm Yết Trên Sàn Chứng ...
Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành bán lẻ niêm yết trên sàn, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Trần Mai Nhi
Người hướng dẫn: TS. Trần Thế Nữ
Trường học: Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành: Kinh tế
Đề tài: Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Các Công Ty Bán Lẻ Niêm Yết Tại Việt Nam
Loại tài liệu: khóa luận
Năm xuất bản: 2023
Địa điểm: Hà Nội
Tài liệu có tiêu đề "Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Các Công Ty Bán Lẻ Niêm Yết Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các công ty bán lẻ niêm yết tại Việt Nam. Tài liệu phân tích các yếu tố như chiến lược marketing, hành vi tiêu dùng, và các yếu tố kinh tế vĩ mô, từ đó giúp các nhà quản lý và doanh nhân hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của mình.
Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nhận thức của người tiêu dùng đối với hoạt động khuyến mãi của siêu thị Sài Gòn Co.opmart tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi cung cấp cái nhìn về cách mà các chương trình khuyến mãi ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, tài liệu Phân tích ho ng marketing mix c ạt độ ủa chu c ỗi ửa hàng tiện l i Circle K thu ợ ộc công ty thnn vòng tròn đỏ tại thị trường Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chiến lược marketing của một trong những chuỗi cửa hàng tiện lợi lớn tại Việt Nam. Cuối cùng, tài liệu Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển hệ thống siêu thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 tầm nhìn 2020 cung cấp những giải pháp phát triển hệ thống siêu thị, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về sự phát triển của ngành bán lẻ tại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn có thể nắm bắt và áp dụng vào thực tiễn kinh doanh.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ