mở đầu Theo qui định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học (Thông tư số 23/2014/TT-BGDĐT ngày 18-07-2014), từ năm học 2015 – 2016, tại Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM, Khoa Đào tạo Chất lượng cao đưa chương trình đào tạo tiên tiến – tham khảo từ các nước tiến tiến vào giảng dạy cho sinh viên của khoa. Sinh viên đăng kí học theo chương trình này sẽ được học các môn học theo đề cương, giáo trình tham khảo từ các trường đại học được lựa chọn, dưới sự hướng dẫn của giáo viên người Việt Nam, giảng dạy bằng tiếng Việt, giáo trình sử dụng đồng thời cả tiếng Anh và tiếng Việt (biên dịch từ giáo trình tiếng anh), slide trình chiếu trên lớp sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh. Từ giờ cho đến cuối đề tài này ta quy ước gọi chương trình đào tạo được mô tả ở trên là chương trình đào tạo mới.
Chương trình đạo tạo sinh viên học ở khối đại trà và sinh viên chất lượng cao không đăng kí học chương trình mới đang học trong năm học 2015 – 2016 là chương trình cũ. Để đánh giá một chương trình đào tạo theo Thông tư 04/2016/TT-BGĐT quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục gồm 11 tiêu chuẩn đánh giá. Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; 2. Bản mô tả chương trình đào tạo; 3.
Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học; 4. Phương pháp tiếp cận trong dạy và học; 5. Đánh giá kết quả học tập của người học; 6. Chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học; 7.
Chất lượng đội ngũ cán bộ hỗ trợ; 8. Chất lượng người học và hoạt động hỗ trợ người học; 9. Cơ sở vật chất và trang thiết bị; 10. Nâng cao chất lượng; 11.
Kết quả đầu ra. Để đánh giá được theo các tiêu chí này cần có hội đồng đánh giá của nhà trường. Trong phạm vi của đề tài các tác giả sẽ không tiếp cận các nghiên cứu theo hướng này. Mục tiêu của đề tài là phân tích số liệu về điểm số các môn khoa học cơ bản (Toán, Lý, Hóa) của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.
HCM, chương trình đào tạo sinh viên đang theo học các yếu tố khác có thể có khả năng ảnh hưởng đến kết quả học tập các môn khoa học cơ bản của sinh viên, nhằm đưa ra kết luận về tác động (theo thống kê) của chương trình học mới đến kết quả học tập các môn khoa học cơ bản của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. 10 Luan van Bảng 1: Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trong bảng hỏi. Thông tin cá Yếu tố khác Đánh giá của Giáo viên Đánh giá môn nhân sinh viên học Chương trình Khả năng đọc Nội dung Cơ hữu hay Điểm thi môn học đang theo học tài liệu tiếng chương trình thỉnh giảng anh học Ngành học Khả năng sử Đội ngũ giáo Bằng cấp của Số phần trăm kiến dụng các công viên và phương giảng viên thức môn học sinh cụ tin học pháp giảng dạy Thạc sĩ hay viên tự đánh giá là Tiến sĩ nắm được Giới tính Đi học chuyên Điều sinh viên cần thích khi học môn học Thường trú Sinh viên tự Điều sinh viên đánh giá mức không thích khi độ tích cực học môn học trong học tập Chu cấp của Học nhóm Điều SV mong gia đình muốn khi học môn KHCB Thời gian tự Ý kiến sinh học viên góp ý Học trên trang dạy học số Đi làm thêm Số liệu thu được dưới sự hỗ trợ của các thầy cô dạy Toán, Lý, Hóa, cơ hữu và thỉnh giảng bằng cách phát phiếu khảo sát đến tận tay các sinh viên, sinh viên trả lời và thu ngay tại lớp. Số liệu về điểm số của sinh viên được cung cấp từ dữ liệu của sinh viên từ phòng đào tạo của trường.
Các câu hỏi trong bảng hỏi được đưa ra theo chủ quan của nhóm nghiên cứu, dưới sự tư vấn, góp ý của chuyên gia thống kê nhằm đưa bảng hỏi rõ ràng, thuận tiện cho sinh viên trả lời. Phiếu khảo sát thu về được nhập liệu bởi phần mềm Epi Data với giao diện nhập liệu được thiết kê tương đồng với hình thức phiếu khảo sát nhằm tạo ra sự thuận tiện cho người nhập liệu, hạn chế sai sót. Epi Data là một bản sao của Epi Info là một phần mềm phân tích số liệu chuyên dung cho các nghiên cứu dịch tễ, do trung tâm kiểm soát dịch bệnh Atlanta (Hoa Kỳ) xây dựng và được cung cấp miễn phí trên trang điện tử: http://www.gove/epiinfo/downloads. Phần mềm Epi Data được tải miễn phí trên trang: http://www.
11 Luan van Hình 1: Giao diện nhập liệu của phần mềm Epi - Data. Số liệu trên phiếu khảo sát sau khi nhập xong được liên kết với số liệu điểm của sinh viên từ nguồn của phòng đào tạo. Sau đó được làm sạch loại bỏ những số liệu không có dữ liệu điểm từ phòng đào tạo hay những số liệu bị trùng do một số sinh viên tham gia khảo sát 2 lần. Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm Excel và SPSS 23.
Tên của phần mềm SPSS là viết tắt từ Statistical Package for the Social Sciences, là một phần mềm được sử dụng rộng rãi để phân tích thống kê trong khoa học xã hội [1]. Nó cũng được các nhà nghiên cứu thị trường, các nhà nghiên cứu y tế, các công ty khảo sát, chính phủ, các nhà nghiên cứu giáo dục, các tổ chức tiếp thị, khai thác dữ liệu và nhiều ngành khác. 12 Luan van Hình 2: Giao diện phần mềm SPSS.2 Mô tả mẫu Mẫu ngẫu nhiên thu thập được gồm có 2094 sinh viên thuộc các ngành học trong trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM, theo học theo chương trình học cũ và mới.
Trong mẫu thu được bao gồm có các sinh viên các khóa nhập học từ các năm 2010 đến 2015. Bảng 2: Tần số sinh viên thuộc các khóa trong mẫu. Khóa Tần số 10 1 11 7 12 27 13 35 14 207 15 1791 13 Luan van Tần số sinh viên thuộc các khóa trong mẫu 10 11 12 13 14 15 Hình 3: Biểu đồ tần số sinh viên thuộc các khóa trong mẫu. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu sự ảnh hưởng của chương trình học mới tới kết quả học tập các môn khoa học cơ bản của sinh viên và chương trình mới chỉ được đưa vào giảng dạy từ năm học 2015 – 2016 trở đi.
Vì vậy mẫu đưa vào phân tích sẽ gồm các sinh viên khóa 2015. Sau quá trình làm sạch số liệu đem đi phân tích gồm 1779 sinh viên khóa 2015 học Khoa Đào tạo Chất lượng cao học chương trình mới, Khoa Đào tạo Chất lượng cao học chương trình cũ và sinh viên đại trà học chương trình cũ. Hình 4: Biểu đồ tần số sinh viên theo chương trình học khóa 2015 trong mẫu. Bảng 3: Tần số sinh viên theo chương trình học khóa 2015 trong mẫu.
Mã Sinh viên học chương trình Tần số 0 Đại trà học chương trình cũ 785 1 Chất lượng cao cũ 391 2 Chất lượng cao mới 603 14 Luan van Hình 5: Biểu đồ tần số giới tính sinh viên theo chương trình khóa 2015 trong mẫu. Bảng 4: Tần số giới tính sinh viên theo chương trình học khóa 2015 trong mẫu. clc 0 1 2 Đại trà Chất lượng cao cũ Chất lượng cao mới Nữ 0 175 149 13 Nam 1 610 242 590 Tỷ lệ nữ sinh viên theo chương trình học mới thuộc khóa 2015 trong mẫu nhỏ hơn so với tỷ lệ này trong nhóm các sinh viên theo học chương trình cũ (chất lượng cao hay đại trà) có thể là do ngành học đăng kí học chương trình mới không phải là ngành có nhiều sinh viên nữ theo học. Bảng 5: Bảng mã vùng miền trong mẫu.
Mã Mã Tỉnh thành Miền Tỉnh thành Miền miền miền Bac Giang Miền Bắc 1 Daklak Tây Nguyên 4 Bac Ninh Miền Bắc 1 Dac Nong Tây Nguyên 4 Ha Nam Miền Bắc 1 Gia Lai Tây Nguyên 4 Ha Noi Miền Bắc 1 Kon Tum Tây Nguyên 4 Hai Duong Miền Bắc 1 Lam Dong Tây Nguyên 4 Ba Ria Vung Hai Phong Miền Bắc 1 Đông Nam Bộ 5 Tau Nam Dinh Miền Bắc 1 Binh Duong Đông Nam Bộ 5 Ninh Binh Miền Bắc 1 Binh Phuoc Đông Nam Bộ 5 Phu Tho Miền Bắc 1 Dong Nai Đông Nam Bộ 5 Thai Binh Miền Bắc 1 Tay Ninh Đông Nam Bộ 5 Vinh Phuc Miền Bắc 1 TP HCM Đông Nam Bộ 5 Ha Tinh Bắc Trung Bộ 2 An Giang Tây Nam Bộ 6 Hue Bắc Trung Bộ 2 Bac Lieu Tây Nam Bộ 6 15 Luan van Nghe An Bắc Trung Bộ 2 Ben tre Tây Nam Bộ 6 Quang Binh Bắc Trung Bộ 2 Ca Mau Tây Nam Bộ 6 Quang Tri Bắc Trung Bộ 2 Can Tho Tây Nam Bộ 6 Thanh Hoa Bắc Trung Bộ 2 Dong Thap Tây Nam Bộ 6 Binh Dinh Bắc Trung Bộ 3 Kien Giang Tây Nam Bộ 6 Binh Thuan Nam Trung Bộ 3 Long An Tây Nam Bộ 6 Khanh Hoa Nam Trung Bộ 3 Soc Trang Tây Nam Bộ 6 Ninh Thuan Nam Trung Bộ 3 Tien Giang Tây Nam Bộ 6 Phu Yen Nam Trung Bộ 3 Tra Vinh Tây Nam Bộ 6 Quang Nam Nam Trung Bộ 3 Vinh Long Tây Nam Bộ 6 Quang Ngai Nam Trung Bộ 3 Bảng 6: Bảng tần số sinh viên thuộc các vùng miền trong mẫu. Mã miền 1 2 3 4 5 6 Total clc 0 7 31 225 83 256 168 770 1 5 8 54 31 232 61 391 2 6 13 87 44 330 95 575 Total 18 52 366 158 818 324 1736 chgtrnhmoi 0 12 39 279 114 488 229 1161 1 6 13 87 44 330 95 575 Total 18 52 366 158 818 324 1736 Hình 6: Biểu đồ tần số sinh viên thuộc các vùng miền trong mẫu. Tần suất sinh viên học trong mẫu thuộc các vùng miền tương đối như nhau trong hai nhóm theo học chương trình mới và theo học chương trình cũ. Bảng 7: Mã ngành của các sinh viên trong mẫu.