Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng pháp và tiếng việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận

Luận án tiến sĩ khám phá ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận, phân tích sâu sắc về ngữ nghĩa và văn hóa.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

240
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ẩn dụ và phạm trù lửa

Ẩn dụ là một công cụ quan trọng trong ngôn ngữ học tri nhận, giúp khám phá cách con người nhận thức và biểu đạt thế giới. Phạm trù lửa là một khái niệm phức tạp, mang nhiều ý nghĩa biểu tượng trong cả tiếng Pháptiếng Việt. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các ẩn dụ liên quan đến lửa từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận, nhằm làm rõ cách thức lửa được sử dụng để biểu đạt các khái niệm trừu tượng trong hai ngôn ngữ.

1.1. Khái niệm ẩn dụ trong ngôn ngữ học tri nhận

Ẩn dụ không chỉ là một biện pháp tu từ mà còn là một công cụ tư duy, giúp con người chuyển di ý niệm từ miền nguồn sang miền đích. Theo Lakoff & Johnson, ẩn dụ là một phần không thể thiếu trong hệ thống ý niệm của con người, phản ánh cách thức nhận thức thế giới.

1.2. Phạm trù lửa trong văn hóa và ngôn ngữ

Lửa là một biểu tượng văn hóa phổ quát, mang nhiều ý nghĩa trong đời sống tâm linh, tình cảm và xã hội. Trong tiếng Pháptiếng Việt, lửa được sử dụng để biểu đạt các khái niệm như tình yêu, sự tức giận, và sự sống. Nghiên cứu này sẽ khám phá cách lửa được chuyển di thành các ý niệm trừu tượng trong hai ngôn ngữ.

II. Phân tích ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp

Trong tiếng Pháp, lửa được sử dụng rộng rãi trong các ẩn dụ để biểu đạt các khái niệm liên quan đến con người, tâm lý, và xã hội. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các mô hình ánh xạ từ miền nguồn lửa sang các miền đích khác nhau, nhằm làm rõ cách thức lửa được sử dụng trong ngôn ngữ Pháp.

2.1. Các nhóm từ ngữ thuộc phạm trù lửa

Các từ ngữ liên quan đến lửa trong tiếng Pháp được phân loại thành các nhóm như từ chỉ tính chất, trạng thái, và quá trình vận động của lửa. Những từ ngữ này được sử dụng để tạo ra các ẩn dụ phức tạp, phản ánh cách nhìn thế giới của người Pháp.

2.2. Mô hình ánh xạ từ lửa sang các miền đích

Nghiên cứu chỉ ra rằng lửa thường được ánh xạ sang các miền đích như tình yêu, sự tức giận, và sự sống. Ví dụ, lửa có thể biểu đạt sự đam mê trong tình yêu hoặc sự hủy diệt trong xung đột. Những ánh xạ này phản ánh cách thức người Pháp nhận thức và biểu đạt thế giới.

III. Phân tích ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Việt

Trong tiếng Việt, lửa cũng là một biểu tượng quan trọng, được sử dụng trong nhiều ẩn dụ để biểu đạt các khái niệm trừu tượng. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các mô hình ánh xạ từ miền nguồn lửa sang các miền đích khác nhau, nhằm làm rõ cách thức lửa được sử dụng trong ngôn ngữ Việt.

3.1. Các nhóm từ ngữ thuộc phạm trù lửa

Các từ ngữ liên quan đến lửa trong tiếng Việt được phân loại thành các nhóm như từ chỉ đặc điểm, trạng thái, và quá trình vận động của lửa. Những từ ngữ này được sử dụng để tạo ra các ẩn dụ phức tạp, phản ánh cách nhìn thế giới của người Việt.

3.2. Mô hình ánh xạ từ lửa sang các miền đích

Nghiên cứu chỉ ra rằng lửa thường được ánh xạ sang các miền đích như tình yêu, sự tức giận, và sự sống. Ví dụ, lửa có thể biểu đạt sự đam mê trong tình yêu hoặc sự hủy diệt trong xung đột. Những ánh xạ này phản ánh cách thức người Việt nhận thức và biểu đạt thế giới.

IV. So sánh ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt

Nghiên cứu này so sánh các ẩn dụ liên quan đến lửa trong tiếng Pháptiếng Việt, nhằm tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt trong cách thức sử dụng lửa để biểu đạt các khái niệm trừu tượng. Những điểm tương đồng và khác biệt này phản ánh sự khác biệt về văn hóa và tư duy giữa hai dân tộc.

4.1. Điểm tương đồng trong ẩn dụ phạm trù lửa

Cả tiếng Pháptiếng Việt đều sử dụng lửa để biểu đạt các khái niệm như tình yêu, sự tức giận, và sự sống. Những điểm tương đồng này phản ánh sự tương đồng trong cách nhìn thế giới của hai dân tộc.

4.2. Điểm khác biệt trong ẩn dụ phạm trù lửa

Mặc dù có nhiều điểm tương đồng, nhưng tiếng Pháptiếng Việt cũng có những điểm khác biệt trong cách sử dụng lửa để biểu đạt các khái niệm trừu tượng. Những điểm khác biệt này phản ánh sự khác biệt về văn hóa và tư duy giữa hai dân tộc.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng pháp và tiếng việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài Nội dung chƣơng này trình bày tổng quan vấn đề nghiên cứu về ẩn dụ tri nhận và ẩn dụ tri nhận phạm trù lửa trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở lý thuyết của đề tài: những vấn đề cơ bản của lý thuyết ẩn dụ ý niệm, bao gồm định nghĩa ẩn dụ ý niệm, những khái niệm của ẩn dụ ý niệm, đặc điểm, cấu trúc, phân loại ẩn dụ ý niệm. Chương 2: Ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận Chƣơng 2 của luận án tập trung phân tích những ẩn dụ ý niệm của phạm trù lửa trong tiếng Pháp. Chúng tôi khảo sát các lớp từ vựng thuộc phạm trù lửa, sự 6 chọn lọc và phân bố các thuộc tính điển dạng của lửa trong hai miền ý niệm nguồn - đích, từ đó, chúng tôi thiết lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Pháp. Chương 3: Ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận Tƣơng tự nhƣ ở chƣơng 2, chúng tôi sẽ phân tích những ẩn dụ ý niệm của phạm trù lửa trong tiếng Việt trong chƣơng này.

Chúng tôi sẽ trình bày kết quả khảo sát các lớp từ vựng thuộc phạm trù lửa, sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính điển dạng của lửa trong hai miền ý niệm nguồn - đích và sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Việt. Chương 4: Những điểm tương đồng và khác biệt của ẩn dụ ý niệm phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận Trên cơ sở kết quả miêu tả ở chƣơng 2 và chƣơng 3, luận án trình bày những kết quả đối chiếu ẩn dụ ý niệm của phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt. Những điểm tƣơng đồng và khác biệt trong mô hình ánh xạ của ẩn dụ ý niệm của hai ngôn ngữ đƣợc giải thích trên cơ sở sự khác biệt về loại hình ngôn ngữ cũng nhƣ về đặc điểm văn hóa của hai nền văn hóa Đông - Tây. 7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 1.

DẪN NHẬP Chƣơng 1 của luận án trình bày tổng quan vấn đề nghiên cứu về ẩn dụ tri nhận và ẩn dụ tri nhận lửa trên thế giới và ở Việt Nam và cơ sở lý thuyết của đề tài, bao gồm những khái niệm về ẩn dụ ý niệm, đặc điểm, cấu trúc, phân loại ẩn dụ ý niệm, bức tranh ngôn ngữ thế giới và những thuộc tính của lửa trong mô hình tri nhận nguồn. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan kết quả nghiên cứu về ẩn dụ từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận a. Những nghiên cứu ở nước ngoài Vào cuối những năm 70 (thế kỉ XX), với công trình Metaphors We live by của George Lakoff và Mark Johnson, lý thuyết tri nhận về ẩn dụ bắt đầu phát triển.

Trong tác phẩm này, hai tác giả đƣa ra quan niệm mới về chức năng của ngôn ngữ học tri nhận nói chung và ẩn dụ tri nhận nói riêng: nghiên cứu cách con ngƣời nhìn và nhận biết thế giới qua lăng kính ngôn ngữ và văn hóa dân tộc. Điều này đã tạo tiền đề cho ngôn ngữ học tri nhận có những bƣớc phát triển mới về lƣợng và chất. Những vấn đề chính đƣợc nêu trong công trình này là ý niệm và sự ý niệm hóa thế giới, ẩn dụ ý niệm và các quá trình ẩn dụ hóa và cơ sở phƣơng pháp luận triết học của ngôn ngữ học tri nhận: kinh nghiệm luận. Hai tác giả cũng đã khẳng định rằng ẩn dụ không chỉ thuộc về ngôn ngữ, không chỉ là một biện pháp sử dụng ngôn từ mà chính các quá trình tƣ duy của con ngƣời trong nhiều khía cạnh đều mang tính ẩn dụ, hệ thống ý niệm thƣờng nhật mà chúng ta đang dùng để suy nghĩ và hành động về cơ bản đều mang tính ẩn dụ.

Women, Fire, and Dangerous Things: What Categories Reveal About the Mind là công trình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm của George Lakoff đƣợc xuất bản lần đầu tiên vào năm 1987. Tác giả đã giới thiệu một mô hình tri nhận dựa trên cơ sở ngữ nghĩa. Công trình này đã nhấn mạnh vai trò trung tâm của ẩn dụ đƣợc miêu tả qua các ánh xạ của cấu trúc nhận thức từ một miền nguồn đến một miền đích. Công trình này còn 8 nghiên cứu những tác động của ẩn dụ tri nhận đối với ngữ pháp của một số ngôn ngữ và nêu ra các bằng chứng về những hạn chế của các khái niệm triết học cổ điển thƣờng đƣợc sử dụng để giải thích hoặc mô tả các phƣơng pháp khoa học.

Với công trình Metaphor in Cognitive Linguistics, Gibbs và Steen (1997) đã tổng hợp các công trình nghiên cứu của một số tác giả về đặc tính của ẩn dụ, chỉ ra những cách thức hình thành ẩn dụ từ sự ý niệm hóa thế giới của con ngƣời. Lynne Cameron (2003) trong công trình Metaphors in Education Discourse lại tập trung giải quyết vấn đề sử dụng ẩn dụ trong ngữ cảnh dạy học. Tác giả đã xem ẩn dụ không đơn thuần là công cụ giao tiếp mà còn là sự phản ánh cấu trúc ý niệm. Tác giả cũng đã dẫn lại kết quả nghiên cứu của Schon (1979) và Reddy (1979): nghiên cứu những ẩn dụ trong ngôn ngữ nhƣ một đầu mối của suy nghĩ con ngƣời và của sự ý niệm hóa.

Hai tác giả đã phân tích những ẩn dụ ngầm ẩn bên dƣới một “đƣờng kênh” mô hình, nhìn giao tiếp nhƣ “sự di chuyển” của thông tin qua “các đƣờng kênh”. Hai tác giả cũng đã đề nghị nhìn nhận ẩn dụ nhƣ là một sự thay thế của giao tiếp, là “biểu tƣợng công cụ” (the tool makers) hay “dạng mẫu” (paradigm), trong đó, mỗi chúng ta thử hiểu đƣợc ý định ngƣời khác muốn nói gì từ bên trong ngữ cảnh của bản thân chúng ta. Với công trình này, tác giả đã chỉ ra sự phát triển của lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận về ẩn dụ bằng cách giải thích những khái niệm cơ bản về phép ẩn dụ. Ông cũng phân tích những “hệ thống ẩn dụ”, “nguyên tắc bất biến”, “trải nghiệm hình ảnh tâm lý”, “lý thuyết pha trộn nhiều không gian”, và vai trò của các lƣợc đồ hình ảnh trong suy nghĩ ẩn dụ.

Tác giả cũng đã phân tích những miền nguồn và miền đích phổ biến trong cấu trúc ánh xạ ý niệm. Theo đó, những miền nguồn phổ biến là cơ thể con người, sức khỏe và sự đau ốm, động vật, thực vật, những tòa nhà và sự xây dựng, máy móc và công cụ, trò chơi và thể thao, tiền bạc và công việc kinh doanh, bếp núc và món ăn, nóng và lạnh, ánh sáng và bóng tối, sức mạnh, chuyển động và phương hướng, còn những miền đích phổ biến là cảm xúc, dục vọng, tinh thần, sự suy nghĩ, xã hội, chính trị, kinh tế, quan hệ con người, giao tiếp, thời gian, sự sống và cái chết, tôn giáo, sự kiện và hành động. 9 Ngoài ra, còn có một số bài viết trong các hội thảo quốc tế về ẩn dụ ý niệm với nội dung khai thác mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tƣ duy trong các lĩnh vực khác nhau nhƣ nhân chủng học văn hóa [Holland, 1882], pháp luật [Winter, 1989, 1992], nghiên cứu văn học [Fauconier và Turner, 2003], khoa học chính trị [Lakoff, 2002] và tôn giáo [Soskie, 1987]. Tóm lại, các công trình nghiên cứu về ẩn dụ tri nhận đã thống nhất ở một điểm là hệ thống ý niệm của con ngƣời đƣợc cấu trúc và định nghĩa một cách ẩn dụ.

Ẩn dụ là sự kết nối hai miền ý niệm, miền nguồn và miền đích. Miền nguồn bao gồm các thuộc tính, các quá trình và các mối quan hệ đƣợc kết nối với nhau và lƣu giữ trong tâm trí. Chúng đƣợc biểu thị bằng ngôn ngữ thông qua các biểu thức ngôn ngữ có quan hệ với nhau. Những biểu thức này thƣờng xuất hiện theo từng nhóm có sự tƣơng đồng với nhau mà các nhà ngôn ngữ vẫn miêu tả bằng thuật ngữ “những tập hợp từ vựng” (lexical sets) hay “các trƣờng từ vựng” (lexical fields).

Miền đích là đối tƣợng, khái niệm đƣợc hƣớng tới thông qua cấu trúc miền nguồn. Miền đích vì vậy đƣợc xem là có mối quan hệ giữa những thực thể, thuộc tính và những quá trình có thể đƣợc tìm thấy thông qua phản chiếu trong miền nguồn. Những nghiên cứu ở Việt Nam Nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm trong những năm gần đây ở Việt Nam ngày càng đƣợc nhiều ngƣời quan tâm. Hầu hết các nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm đều tập trung vào ba hƣớng: thứ nhất là là giới thiệu, bổ sung làm sáng tỏ lý thuyết ẩn dụ ý niệm, thứ hai là ứng dụng lý thuyết ẩn dụ ý niệm vào phân tích tiếng Việt và thứ ba là so sánh, đối chiếu, liên hệ ẩn dụ ý niệm giữa tiếng Việt và một ngoại ngữ khác.

Với hướng nghiên cứu thứ nhất, nhiều công trình nghiên cứu có giá trị học thuật có liên quan đến lý thuyết ẩn dụ ý niệm ở Việt Nam đã đƣợc công bố. Có thể nói Lý Toàn Thắng là nhà ngôn ngữ học đầu tiên đã giới thiệu những vấn đề cơ bản của Ngôn ngữ học tri nhận vào Việt ngữ học. Công trình Ngôn ngữ học tri nhận từ lý thuyết đại cương đến thực tiễn tiếng Việt [Lý Toàn Thắng, 2005] đã phân tích sự tri nhận không gian trong ngôn ngữ với những minh họa tập trung vào các giới từ biểu hiện ý niệm không gian khi con ngƣời tƣơng tác với thế giới chung quanh. Công trình này đƣợc xem là nghiên cứu đầu tiên cho thấy một cách tổng quan những quan điểm đáng chú ý trong lĩnh vực ngôn ngữ học tri nhận.

Công trình này 10 cùng một số bài viết khác của tác giả trên tạp chí Ngôn ngữ đã cung cấp những khái niệm nền cơ bản làm cơ sở để chúng ta có thể tìm hiểu về ẩn dụ ý niệm. Tiếp đó, cần phải kể đến những công trình Ngôn ngữ học tri nhận (ghi chép và suy nghĩ) (2007), Khảo luận Ẩn dụ tri nhận (2009), Ngôn ngữ học tri nhận - Từ điển (2011) của tác giả Trần Văn Cơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt: Phân tích từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận là một nghiên cứu chuyên sâu khám phá cách thức ẩn dụ về lửa được sử dụng trong hai ngôn ngữ Pháp và Việt, dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận. Tài liệu này không chỉ làm rõ sự tương đồng và khác biệt trong cách hai nền văn hóa tri nhận và biểu đạt khái niệm lửa mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa ngôn ngữ và tư duy. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến ngôn ngữ học, văn hóa so sánh, và cách thức ẩn dụ định hình nhận thức của con người.

Để mở rộng kiến thức về ẩn dụ trong ngôn ngữ, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học ẩn dụ cấu trúc trong các diễn ngôn chính trị tiếng Việt và tiếng Anh, nghiên cứu này phân tích sâu hơn về vai trò của ẩn dụ trong diễn ngôn chính trị. Ngoài ra, Khóa luận tốt nghiệp về đặc điểm ngôn ngữ trong slogan quảng cáo tiếng Anh và tiếng Việt cung cấp góc nhìn thực tế về cách ẩn dụ được ứng dụng trong lĩnh vực quảng cáo. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ về văn hóa bối cảnh thấp và cao trong quan hệ gia đình giữa người Mỹ và người Việt giúp bạn hiểu rõ hơn về sự khác biệt văn hóa, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cách sử dụng ngôn ngữ và ẩn dụ.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới mẻ, giúp bạn hiểu sâu hơn về sự đa dạng và phức tạp của ngôn ngữ và văn hóa.