Luận án tiến sĩ ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng pháp và tiếng việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận

Luận án tiến sĩ khám phá ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận, phân tích sâu sắc về ý nghĩa và biểu đạt.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

240
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÂM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2. Tổng quan kết quả nghiên cứu về ẩn dụ từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận

1.3. Tổng quan kết quả nghiên cứu về “lửa” trong lĩnh vực ngôn ngữ

1.4. Tổng quan kết quả nghiên cứu về “lửa” trong lĩnh vực văn hóa

1.5. Cơ sở lý thuyết của luận án

1.5.1. Một số khái niệm liên quan đến ẩn dụ ý niệm

1.5.2. Phạm trù và sự phạm trù hóa

1.5.3. Ý niệm và sự ý niệm hóa

1.5.4. Những vấn đề về lý thuyết ẩn dụ ý niệm

1.5.5. Khái niệm ẩn dụ ý niệm

1.5.6. Cơ sở trải nghiệm của ẩn dụ: tính nghiệm thân

1.5.7. Điển dạng trong nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm

1.5.8. Đặc điểm của ẩn dụ ý niệm

1.5.9. Cấu trúc của ẩn dụ ý niệm

1.5.10. Phân loại ẩn dụ ý niệm

1.5.11. Ẩn dụ ý niệm với bức tranh ngôn ngữ về thế giới

1.5.12. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến phạm trù lửa và ẩn dụ phạm trù lửa từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận

2. CHƯƠNG 2: ẨN DỤ PHẠM TRÙ LỬA TRONG TIẾNG PHÁP TỪ GÓC ĐỘ NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN

2.1. Các nhóm từ ngữ thuộc phạm trù lửa và sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính điển dạng của lửa trong hai miền ý niệm nguồn - đích trong tiếng pháp

2.2. Nhóm từ ngữ định danh lửa và các dạng thể liên quan đến lửa

2.3. Nhóm từ ngữ chỉ tính chất, đặc điểm, trạng thái của lửa và của vật đang cháy

2.4. Nhóm từ ngữ chỉ quá trình vận động của lửa và của vật đang cháy

2.5. Nhóm từ ngữ chỉ hoạt động của con người với lửa

2.6. Nhóm từ ngữ chỉ những đối tượng, khái niệm khác có liên quan đến lửa

2.7. Nhóm chỉ nguyên liệu phát ra lửa, giữ lửa

2.8. Nhóm chỉ nơi chốn, vật dụng liên quan đến lửa

2.9. Tái lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Pháp

2.9.1. Mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm về lửa trong tiếng Pháp

2.9.2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người

2.9.3. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người tâm lý, tình cảm

2.9.4. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người xã hội

2.9.5. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người sinh học

2.9.6. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người tâm linh

2.9.7. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích đời sống xã hội

2.9.8. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích hiện tượng tự nhiên

3. CHƯƠNG 3: ẨN DỤ PHẠM TRÙ LỬA TRONG TIẾNG VIỆT TỪ GÓC ĐỘ NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN

3.1. Các nhóm từ ngữ thuộc phạm trù lửa và sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính điển dạng của lửa trong hai miền ý niệm nguồn - đích trong tiếng việt

3.2. Nhóm từ ngữ định danh lửa và các dạng thể liên quan đến lửa

3.3. Nhóm từ ngữ chỉ đặc điểm, trạng thái của lửa và của vật đang cháy

3.4. Nhóm từ ngữ chỉ quá trình vận động của lửa và của vật đang cháy

3.5. Nhóm từ ngữ chỉ hoạt động của con người với lửa

3.6. Nhóm từ ngữ chỉ những đối tượng, khái niệm khác có liên quan đến lửa

3.7. Tái lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Việt

3.7.1. Mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm về lửa trong tiếng Việt

3.7.2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người

3.7.3. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người tâm lý, tình cảm

3.7.4. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người xã hội

3.7.5. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người sinh học

3.7.6. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người tâm linh

3.7.7. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích đời sống xã hội

3.7.8. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích hiện tượng tự nhiên

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT CỦA ẨN DỤ PHẠM TRÙ LỬA TRONG TIẾNG PHÁP VÀ TIẾNG VIỆT TỪ GÓC ĐỘ NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN

4.1. Sự tương đồng và khác biệt trong việc lựa chọn thuộc tính điển dạng giữa hai miền ý niệm nguồn - đích và việc tái lập ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ phạm trù lửa

4.2. Sự tương đồng trong việc lựa chọn thuộc tính điển dạng giữa hai miền ý niệm nguồn-đích và việc tái lập ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ phạm trù lửa

4.3. Sự khác biệt trong việc lựa chọn thuộc tính điển dạng giữa hai miền ý niệm nguồn-đích và việc tái lập ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ phạm trù lửa

4.4. Sự tương đồng và khác biệt trong mô hình tri nhận của ẩn dụ phạm trù lửa

4.5. Sự tương đồng trong mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm phạm trù lửa

4.6. Sự tương đồng trong cấu trúc ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con người

4.7. Sự tương đồng trong cấu trúc ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích đời sống xã hội

4.8. Sự tương đồng trong cấu trúc ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích hiện tượng tự nhiên

4.9. Sự khác nhau trong mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm phạm trù lửa

4.10. Sự khác nhau về đối tượng miền đích của ẩn dụ ý niệm lửa

4.11. Sự khác nhau về cấu trúc ánh xạ

4.12. Một số nét khác biệt về ngôn ngữ, tư duy, văn hóa thể hiện qua ẩn dụ phạm trù lửa

NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ẩn dụ và phạm trù lửa

Ẩn dụ là một công cụ quan trọng trong ngôn ngữ học tri nhận, giúp hiểu cách con người nhận thức và diễn đạt thế giới. Phạm trù lửa là một chủ đề phong phú, phản ánh nhiều khía cạnh văn hóa và tư duy. Trong tiếng Pháp và tiếng Việt, lửa không chỉ là hiện tượng vật lý mà còn là biểu tượng của tình cảm, tâm linh và xã hội. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ẩn dụ phạm trù lửa từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận, nhằm khám phá cách hai ngôn ngữ sử dụng lửa để diễn đạt các khái niệm trừu tượng.

1.1. Khái niệm ẩn dụ trong ngôn ngữ học tri nhận

Ẩn dụ trong ngôn ngữ học tri nhận không chỉ là biện pháp tu từ mà còn là công cụ tư duy. Nó giúp con người chuyển đổi ý niệm từ miền nguồn sang miền đích, tạo nên sự liên kết giữa các khái niệm. Ví dụ, lửa có thể được dùng để diễn đạt tình yêu, sự giận dữ hoặc năng lượng. Quá trình này phản ánh cách con người nhận thức và tổ chức thế giới thông qua ngôn ngữ.

1.2. Phạm trù lửa trong văn hóa và ngôn ngữ

Phạm trù lửa là một biểu tượng văn hóa phổ biến, xuất hiện trong nhiều nền văn hóa khác nhau. Trong tiếng Pháp và tiếng Việt, lửa không chỉ mang ý nghĩa vật lý mà còn liên quan đến tình cảm, tâm linh và xã hội. Ví dụ, trong tiếng Việt, 'lửa tình' diễn đạt tình yêu mãnh liệt, trong khi tiếng Pháp sử dụng 'feu de l'amour' để diễn đạt ý tưởng tương tự. Sự tương đồng và khác biệt này phản ánh cách hai nền văn hóa nhìn nhận và sử dụng lửa trong ngôn ngữ.

II. Ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp

Trong tiếng Pháp, phạm trù lửa được sử dụng rộng rãi để diễn đạt các khái niệm trừu tượng. Các nhóm từ ngữ liên quan đến lửa được phân loại dựa trên tính chất, trạng thái và quá trình vận động của lửa. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các ẩn dụ ý niệm từ miền nguồn lửa sang các miền đích khác nhau, như con người, tình cảm và xã hội.

2.1. Nhóm từ ngữ định danh lửa

Nhóm từ ngữ định danh lửa trong tiếng Pháp bao gồm các từ như 'feu', 'flamme', và 'braise'. Những từ này không chỉ mô tả hiện tượng vật lý mà còn được sử dụng trong các ẩn dụ ý niệm. Ví dụ, 'feu de l'amour' (lửa tình) diễn đạt tình yêu mãnh liệt. Sự chuyển đổi này phản ánh cách người Pháp sử dụng lửa để diễn đạt các khái niệm trừu tượng.

2.2. Ánh xạ từ miền nguồn lửa sang miền đích

Quá trình ánh xạ từ miền nguồn lửa sang các miền đích khác nhau trong tiếng Pháp được thực hiện thông qua các ẩn dụ ý niệm. Ví dụ, lửa có thể được ánh xạ sang miền đích tình cảm ('feu de la passion'), xã hội ('feu de la révolte') hoặc tâm linh ('feu sacré'). Những ánh xạ này phản ánh cách người Pháp nhìn nhận và diễn đạt thế giới thông qua lửa.

III. Ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Việt

Trong tiếng Việt, phạm trù lửa cũng được sử dụng rộng rãi để diễn đạt các khái niệm trừu tượng. Các nhóm từ ngữ liên quan đến lửa được phân loại dựa trên tính chất, trạng thái và quá trình vận động của lửa. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các ẩn dụ ý niệm từ miền nguồn lửa sang các miền đích khác nhau, như con người, tình cảm và xã hội.

3.1. Nhóm từ ngữ định danh lửa

Nhóm từ ngữ định danh lửa trong tiếng Việt bao gồm các từ như 'lửa', 'ngọn lửa', và 'than'. Những từ này không chỉ mô tả hiện tượng vật lý mà còn được sử dụng trong các ẩn dụ ý niệm. Ví dụ, 'lửa tình' diễn đạt tình yêu mãnh liệt. Sự chuyển đổi này phản ánh cách người Việt sử dụng lửa để diễn đạt các khái niệm trừu tượng.

3.2. Ánh xạ từ miền nguồn lửa sang miền đích

Quá trình ánh xạ từ miền nguồn lửa sang các miền đích khác nhau trong tiếng Việt được thực hiện thông qua các ẩn dụ ý niệm. Ví dụ, lửa có thể được ánh xạ sang miền đích tình cảm ('lửa tình'), xã hội ('lửa cách mạng') hoặc tâm linh ('lửa thiêng'). Những ánh xạ này phản ánh cách người Việt nhìn nhận và diễn đạt thế giới thông qua lửa.

IV. So sánh ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt

Nghiên cứu này so sánh ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt. Cả hai ngôn ngữ đều sử dụng lửa để diễn đạt các khái niệm trừu tượng, nhưng cách thức và ý nghĩa có thể khác nhau do ảnh hưởng của văn hóa và tư duy.

4.1. Tương đồng trong ánh xạ ẩn dụ

Cả tiếng Pháp và tiếng Việt đều sử dụng ẩn dụ phạm trù lửa để diễn đạt các khái niệm như tình yêu, sự giận dữ và năng lượng. Ví dụ, 'feu de l'amour' trong tiếng Pháp và 'lửa tình' trong tiếng Việt đều diễn đạt tình yêu mãnh liệt. Sự tương đồng này phản ánh cách hai nền văn hóa nhìn nhận và sử dụng lửa trong ngôn ngữ.

4.2. Khác biệt trong ánh xạ ẩn dụ

Mặc dù có nhiều điểm tương đồng, ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt cũng có những khác biệt. Ví dụ, tiếng Pháp sử dụng 'feu sacré' để diễn đạt sự thiêng liêng, trong khi tiếng Việt sử dụng 'lửa thiêng'. Sự khác biệt này phản ánh cách hai nền văn hóa nhìn nhận và sử dụng lửa trong ngôn ngữ.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng pháp và tiếng việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài Nội dung chƣơng này trình bày tổng quan vấn đề nghiên cứu về ẩn dụ tri nhận và ẩn dụ tri nhận phạm trù lửa trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở lý thuyết của đề tài: những vấn đề cơ bản của lý thuyết ẩn dụ ý niệm, bao gồm định nghĩa ẩn dụ ý niệm, những khái niệm của ẩn dụ ý niệm, đặc điểm, cấu trúc, phân loại ẩn dụ ý niệm. Chương 2: Ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận Chƣơng 2 của luận án tập trung phân tích những ẩn dụ ý niệm của phạm trù lửa trong tiếng Pháp. Chúng tôi khảo sát các lớp từ vựng thuộc phạm trù lửa, sự 6 chọn lọc và phân bố các thuộc tính điển dạng của lửa trong hai miền ý niệm nguồn - đích, từ đó, chúng tôi thiết lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Pháp. Chương 3: Ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận Tƣơng tự nhƣ ở chƣơng 2, chúng tôi sẽ phân tích những ẩn dụ ý niệm của phạm trù lửa trong tiếng Việt trong chƣơng này.

Chúng tôi sẽ trình bày kết quả khảo sát các lớp từ vựng thuộc phạm trù lửa, sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính điển dạng của lửa trong hai miền ý niệm nguồn - đích và sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Việt. Chương 4: Những điểm tương đồng và khác biệt của ẩn dụ ý niệm phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận Trên cơ sở kết quả miêu tả ở chƣơng 2 và chƣơng 3, luận án trình bày những kết quả đối chiếu ẩn dụ ý niệm của phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt. Những điểm tƣơng đồng và khác biệt trong mô hình ánh xạ của ẩn dụ ý niệm của hai ngôn ngữ đƣợc giải thích trên cơ sở sự khác biệt về loại hình ngôn ngữ cũng nhƣ về đặc điểm văn hóa của hai nền văn hóa Đông - Tây. 7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 1.

DẪN NHẬP Chƣơng 1 của luận án trình bày tổng quan vấn đề nghiên cứu về ẩn dụ tri nhận và ẩn dụ tri nhận lửa trên thế giới và ở Việt Nam và cơ sở lý thuyết của đề tài, bao gồm những khái niệm về ẩn dụ ý niệm, đặc điểm, cấu trúc, phân loại ẩn dụ ý niệm, bức tranh ngôn ngữ thế giới và những thuộc tính của lửa trong mô hình tri nhận nguồn. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan kết quả nghiên cứu về ẩn dụ từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận a. Những nghiên cứu ở nước ngoài Vào cuối những năm 70 (thế kỉ XX), với công trình Metaphors We live by của George Lakoff và Mark Johnson, lý thuyết tri nhận về ẩn dụ bắt đầu phát triển.

Trong tác phẩm này, hai tác giả đƣa ra quan niệm mới về chức năng của ngôn ngữ học tri nhận nói chung và ẩn dụ tri nhận nói riêng: nghiên cứu cách con ngƣời nhìn và nhận biết thế giới qua lăng kính ngôn ngữ và văn hóa dân tộc. Điều này đã tạo tiền đề cho ngôn ngữ học tri nhận có những bƣớc phát triển mới về lƣợng và chất. Những vấn đề chính đƣợc nêu trong công trình này là ý niệm và sự ý niệm hóa thế giới, ẩn dụ ý niệm và các quá trình ẩn dụ hóa và cơ sở phƣơng pháp luận triết học của ngôn ngữ học tri nhận: kinh nghiệm luận. Hai tác giả cũng đã khẳng định rằng ẩn dụ không chỉ thuộc về ngôn ngữ, không chỉ là một biện pháp sử dụng ngôn từ mà chính các quá trình tƣ duy của con ngƣời trong nhiều khía cạnh đều mang tính ẩn dụ, hệ thống ý niệm thƣờng nhật mà chúng ta đang dùng để suy nghĩ và hành động về cơ bản đều mang tính ẩn dụ.

Women, Fire, and Dangerous Things: What Categories Reveal About the Mind là công trình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm của George Lakoff đƣợc xuất bản lần đầu tiên vào năm 1987. Tác giả đã giới thiệu một mô hình tri nhận dựa trên cơ sở ngữ nghĩa. Công trình này đã nhấn mạnh vai trò trung tâm của ẩn dụ đƣợc miêu tả qua các ánh xạ của cấu trúc nhận thức từ một miền nguồn đến một miền đích. Công trình này còn 8 nghiên cứu những tác động của ẩn dụ tri nhận đối với ngữ pháp của một số ngôn ngữ và nêu ra các bằng chứng về những hạn chế của các khái niệm triết học cổ điển thƣờng đƣợc sử dụng để giải thích hoặc mô tả các phƣơng pháp khoa học.

Với công trình Metaphor in Cognitive Linguistics, Gibbs và Steen (1997) đã tổng hợp các công trình nghiên cứu của một số tác giả về đặc tính của ẩn dụ, chỉ ra những cách thức hình thành ẩn dụ từ sự ý niệm hóa thế giới của con ngƣời. Lynne Cameron (2003) trong công trình Metaphors in Education Discourse lại tập trung giải quyết vấn đề sử dụng ẩn dụ trong ngữ cảnh dạy học. Tác giả đã xem ẩn dụ không đơn thuần là công cụ giao tiếp mà còn là sự phản ánh cấu trúc ý niệm. Tác giả cũng đã dẫn lại kết quả nghiên cứu của Schon (1979) và Reddy (1979): nghiên cứu những ẩn dụ trong ngôn ngữ nhƣ một đầu mối của suy nghĩ con ngƣời và của sự ý niệm hóa.

Hai tác giả đã phân tích những ẩn dụ ngầm ẩn bên dƣới một “đƣờng kênh” mô hình, nhìn giao tiếp nhƣ “sự di chuyển” của thông tin qua “các đƣờng kênh”. Hai tác giả cũng đã đề nghị nhìn nhận ẩn dụ nhƣ là một sự thay thế của giao tiếp, là “biểu tƣợng công cụ” (the tool makers) hay “dạng mẫu” (paradigm), trong đó, mỗi chúng ta thử hiểu đƣợc ý định ngƣời khác muốn nói gì từ bên trong ngữ cảnh của bản thân chúng ta. Với công trình này, tác giả đã chỉ ra sự phát triển của lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận về ẩn dụ bằng cách giải thích những khái niệm cơ bản về phép ẩn dụ. Ông cũng phân tích những “hệ thống ẩn dụ”, “nguyên tắc bất biến”, “trải nghiệm hình ảnh tâm lý”, “lý thuyết pha trộn nhiều không gian”, và vai trò của các lƣợc đồ hình ảnh trong suy nghĩ ẩn dụ.

Tác giả cũng đã phân tích những miền nguồn và miền đích phổ biến trong cấu trúc ánh xạ ý niệm. Theo đó, những miền nguồn phổ biến là cơ thể con người, sức khỏe và sự đau ốm, động vật, thực vật, những tòa nhà và sự xây dựng, máy móc và công cụ, trò chơi và thể thao, tiền bạc và công việc kinh doanh, bếp núc và món ăn, nóng và lạnh, ánh sáng và bóng tối, sức mạnh, chuyển động và phương hướng, còn những miền đích phổ biến là cảm xúc, dục vọng, tinh thần, sự suy nghĩ, xã hội, chính trị, kinh tế, quan hệ con người, giao tiếp, thời gian, sự sống và cái chết, tôn giáo, sự kiện và hành động. 9 Ngoài ra, còn có một số bài viết trong các hội thảo quốc tế về ẩn dụ ý niệm với nội dung khai thác mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tƣ duy trong các lĩnh vực khác nhau nhƣ nhân chủng học văn hóa [Holland, 1882], pháp luật [Winter, 1989, 1992], nghiên cứu văn học [Fauconier và Turner, 2003], khoa học chính trị [Lakoff, 2002] và tôn giáo [Soskie, 1987]. Tóm lại, các công trình nghiên cứu về ẩn dụ tri nhận đã thống nhất ở một điểm là hệ thống ý niệm của con ngƣời đƣợc cấu trúc và định nghĩa một cách ẩn dụ.

Ẩn dụ là sự kết nối hai miền ý niệm, miền nguồn và miền đích. Miền nguồn bao gồm các thuộc tính, các quá trình và các mối quan hệ đƣợc kết nối với nhau và lƣu giữ trong tâm trí. Chúng đƣợc biểu thị bằng ngôn ngữ thông qua các biểu thức ngôn ngữ có quan hệ với nhau. Những biểu thức này thƣờng xuất hiện theo từng nhóm có sự tƣơng đồng với nhau mà các nhà ngôn ngữ vẫn miêu tả bằng thuật ngữ “những tập hợp từ vựng” (lexical sets) hay “các trƣờng từ vựng” (lexical fields).

Miền đích là đối tƣợng, khái niệm đƣợc hƣớng tới thông qua cấu trúc miền nguồn. Miền đích vì vậy đƣợc xem là có mối quan hệ giữa những thực thể, thuộc tính và những quá trình có thể đƣợc tìm thấy thông qua phản chiếu trong miền nguồn. Những nghiên cứu ở Việt Nam Nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm trong những năm gần đây ở Việt Nam ngày càng đƣợc nhiều ngƣời quan tâm. Hầu hết các nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm đều tập trung vào ba hƣớng: thứ nhất là là giới thiệu, bổ sung làm sáng tỏ lý thuyết ẩn dụ ý niệm, thứ hai là ứng dụng lý thuyết ẩn dụ ý niệm vào phân tích tiếng Việt và thứ ba là so sánh, đối chiếu, liên hệ ẩn dụ ý niệm giữa tiếng Việt và một ngoại ngữ khác.

Với hướng nghiên cứu thứ nhất, nhiều công trình nghiên cứu có giá trị học thuật có liên quan đến lý thuyết ẩn dụ ý niệm ở Việt Nam đã đƣợc công bố. Có thể nói Lý Toàn Thắng là nhà ngôn ngữ học đầu tiên đã giới thiệu những vấn đề cơ bản của Ngôn ngữ học tri nhận vào Việt ngữ học. Công trình Ngôn ngữ học tri nhận từ lý thuyết đại cương đến thực tiễn tiếng Việt [Lý Toàn Thắng, 2005] đã phân tích sự tri nhận không gian trong ngôn ngữ với những minh họa tập trung vào các giới từ biểu hiện ý niệm không gian khi con ngƣời tƣơng tác với thế giới chung quanh. Công trình này đƣợc xem là nghiên cứu đầu tiên cho thấy một cách tổng quan những quan điểm đáng chú ý trong lĩnh vực ngôn ngữ học tri nhận.

Công trình này 10 cùng một số bài viết khác của tác giả trên tạp chí Ngôn ngữ đã cung cấp những khái niệm nền cơ bản làm cơ sở để chúng ta có thể tìm hiểu về ẩn dụ ý niệm. Tiếp đó, cần phải kể đến những công trình Ngôn ngữ học tri nhận (ghi chép và suy nghĩ) (2007), Khảo luận Ẩn dụ tri nhận (2009), Ngôn ngữ học tri nhận - Từ điển (2011) của tác giả Trần Văn Cơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt: Góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận" khám phá cách thức ẩn dụ về phạm trù "lửa" được sử dụng trong hai ngôn ngữ Pháp và Việt, dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ sự tương đồng và khác biệt trong cách hai nền văn hóa tri nhận và biểu đạt khái niệm "lửa" mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa ngôn ngữ và tư duy. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách các phạm trù ẩn dụ định hình nhận thức và giao tiếp trong các ngữ cảnh văn hóa khác nhau.

Để mở rộng kiến thức về đối chiếu ngôn ngữ, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ chỉ tay và các động từ biểu thị hoạt động của tay giữa tiếng Hán và tiếng Việt, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về sự khác biệt và tương đồng trong cách hai ngôn ngữ biểu đạt các hoạt động liên quan đến tay. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ đối chiếu các đơn vị từ vựng thuộc trường thị giác trong tiếng Việt và tiếng Anh sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về cách các ngôn ngữ xử lý và biểu đạt các khái niệm thị giác. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đối chiếu phát ngôn khen trong hội thoại Anh và Việt cung cấp cái nhìn thú vị về cách hai nền văn hóa thể hiện lời khen, một khía cạnh quan trọng trong giao tiếp liên văn hóa.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức về đối chiếu ngôn ngữ mà còn giúp bạn hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy.