CHƯƠNG 1: Ứng dụng Matlab trong mô tả toán học hệ thống Bài 1: Hãy tìm hàm truyền và hệ phương trình biến trạng thái của hệ thống có sơ đồ như sau s +1 s 1 G1= G2 = 2 G3 = (s+3)( s+5 ) s +2 s+ 8 s H 1 =s+ 2 Giải G1 song song với G3 G1G3=parallel(G1,G3) G1G3 = 2 s^2 + 9 s + 15 ------------------ s^3 + 8 s^2 + 15 s G2 hồi tiếp âm H1 G2H1=feedback(G2,H1) G2H1 = c s --------------- 2 s^2 + 4 s + 8 G1G3 nối tiếp G2H1 G=series(G1G3,G2H1) G= 2 s^3 + 9 s^2 + 15 s ------------------------------ 2 s^5 + 20 s^4 + 70 s^3 + 124 s^2 + 120 s Ta được hàm truyền hồi tiếp âm đơn vị Gs=feedback(G,1) Gs = 2 s^3 + 9 s^2 + 15 s ------------------------------ 2 s^5 + 20 s^4 + 72 s^3 + 133 s^2 + 135 s Tìm hệ phương trình trạng thái của hệ thống: Hệ phương trình trạng thái tổng quát của hệ thống có dạng: Các ma trận A, B, C, D được tìm như sau: c Kiểm chứng hàm truyền đã tính bằng Matlab Simulink: Nhận xét: kết quả khi tính bằng lý thuyết giống với mô phỏng trên mathlab c Bài 2: Hãy tìm hàm truyền và hệ phương trình biến trạng thái của hệ thống có sơ đồ như sau Chuyển bộ tổng âm ra sau khối G4 khi đó nhánh H3 sẽ có thêm 1 khối nối tiếp G4 gọi khối đó là D1 D1= series(H3,G4) c Đổi vị trí 2 bộ tổng dương ra trước bộ âm G5 hồi tiếp âm D1 T1= feedback(G5,D1) G3 nối tiếp G4 D2= series(G3,G4) G6 song song D2 Gss=parallel(G6,D2) c G2 nối tiếp Gss nối tiếp D1 D3=series(G2,Gss) D1 nối tiếp D3 D4=series(D1,D3) D4 hồi tiếp âm G2 D5=feedback(D4,H2) c D5 nối tiếp G1 D5=series(D5,G1) D5 hồi tiếp âm H1 G=feedback(D5,H1) c Hệ phương trình của hệ Tìm hệ phương trình trạng thái của hệ thống: Hệ phương trình trạng thái tổng quát của hệ thống có dạng: Các ma trận A, B, C, D được tìm như sau: c CHƯƠNG 2: Ứng dụng Matlab trong khảo sát tính ổn định của hệ thống.1 Khảo sát hệ thống dùng biểu đồ bode 2.1 Mục đích Từ biểu đồ Bode của hệ hở G(s), tìm tần số cắt biên,pha dự trữ, tần số cắt pha, biên dự trữ. Dựa vào kết quả tìm được để xét tính ổn định của hệ hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s).2 Yêu cầu Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s)Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s) K G(s )= (s+0. Với K=10, hãy vẽ biểu đồ Bode biên độ và pha của hệ hở trong khoảng tần số (0. Dựa vào biểu đồ Bode tìm tần số cắt biên, pha dự trữ, tần số cắt pha, biên dự trữ.
Lưu biểu đồ Bode thành file *.bmp, chèn vào file word để viết báo cáo. Chú ý phải chỉ rõ các giá trị tìm được trong biểu đồ Bode. Hãy xét tính ổn định của hệ thống kín, giải thích d. Hãy vẽ đáp ứng quá độ của hệ thống trên với đầu vào là hàm nấc đơn vị trong khoảng thời gian t=0÷10s để minh họa kết luận ở câu c.
Lưu hình vẽ này để báo cáo Bài làm a) Với K=10, hãy vẽ biểu đồ Bode biên độ và pha của hệ hở trong khoảng tần số (0.1, 100) c b) Dựa vào biểu đồ Bode tìm tần số cắt biên, pha dự trữ, tần số cắt pha, biên dự trữ -Tần số cắt biên: 4.65 rad/s -Pha dự trữ: 24.8 dB -Tần số cắt pha: 0.460 rad/s -Biên dự trữ.: 103 deg c) Hãy xét tính ổn định của hệ thống kín, giải thích Theo tiêu chuẩn Bode: “Sau khi xác định được độ dự trữ biên độ GM và độ dự trữ pha PM của hệ hở ta có thể xét ổn định hệ kín như sau: Hệ kín ổn định nếu hệ hở có độ dự trữ biên và độ dự trữ pha đều dương. Trong bài này có độ dự trữ biên Gm = 24.8dB > 0, Độ dự trữ pha Pm = 103deg > 0. Do đó hệ kín ổn định theo tiêu chuẩn Bode. d ) Hãy vẽ đáp ứng quá độ của hệ thống trên với đầu vào là hàm nấc đơn vị trong khoảng thời gian t=0÷10s để minh họa kết luận ở câu c Khai báo hàm: G=tf(10,conv([1 0.1,100}); grid on; margin(G) figure; Gk=feedback(G,1) step(Gk,10) c Dựa vào biểu đồ Bode tìm tần số cắt biên, pha dự trữ, tần số cắt pha, biên dự trữ Tần số cắt biên: 4.66 rad/s Pha dự trữ: -7.27 dB Tần số cắt pha: 6.71 rad/s Biên dự trữ.4 deg Xét tính ổn định của hệ thống kín, giải thích.
Hệ thống bất ổn định vì độ dự trữ biên và độ dự trữ pha của biểu đồ bode mô tả hệ thống đều âm.4<0 ) Vẽ đáp ứng quá độ của hệ thống trên với đầu vào là hàm nấc đơn vị với đầu vào là hàm nấc đơn vị trong khoảng thời gian t=0÷10s Nhận xét : hệ thống không ổn đinh với tiêu chuẩn bode ( Gm=-7.2 Khảo sát hệ thống dùng biểu đồ Nyquist 2.1 Mục đích Từ biểu đồ Nyquist của hệ hở G(s), tìm tần số cắt biên,pha dự trữ, tần số cắt pha, biên dự trữ. Dựa vào kết quả tìm được để xét tính ổn định của hệ hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s). Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s) K G(s )= (s+ 0. Với K=10, hãy vẽ biểu đồ Nyquist của hệ thống b.
Dựa vào biểu đồ Nyquist tìm pha dự trữ, biên dự trữ (theo dB). So sánh với kết quả ở câu 2. Lưu biểu đồ Bode thành file *.bmp, chèn vào file word để viết báo cáo. Chú ý phải chỉ rõ các giá trị tìm được trong biểu đồ Nyquist c.
Hãy xét tính ổn định của hệ thống kín, giải thích d. Với K=400 thực hiện lại các yêu cầu từ câu a→c 2. Hãy xét tính ổn định của hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là 1 G(s )= 2 1 G(s)= s( s+1 )(s+2) s (s +1) BÀI LÀM 1. Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s) a) Với K=10, hãy vẽ biểu đồ Nyquist của hệ thống Khai báo hàm G=tf([10],conv([1 0.
So sánh với kết quả ở câu a Tại điểm y = 0 , x= -0.0404 => Biên dự trữ = GM = 1 / 0.264 phi omega C = tan-1( -1 / 0.8 c) Hãy xét tính ổn định của hệ thống kín, giải thích Ta có G ổn định vì xét mẫu bằng 0 có 3 no đều nằm bên trái mặt phẳng phức d) Với K=400 thực hiện lại các yêu cầu từ câu a>c Khai báo hàm G=tf(400,conv([1 0.6 s + 4 c Dựa vào biểu đồ Nyquist tìm pha dự trữ, biên dự trữ (theo dB): Ta tìm đc phi M= -24.347 Xét tính ổn định của hệ thống Ta có hàm G ổn định Biển đồ nyquist bao điểm (-1,0) nên hàm kín GS không ổn định c 2. Hãy xét tính ổn định của hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là 1 G(s )= 2 1 G(s)= s( s+1 )(s+2) s (s +1) Khai báo hàm: G=tf([1],conv([1 1 0],[1 2])); nyquist(G); G= 1 ----------------- s^3 + 3 s^2 + 2 s Hàm truyền hở có 1 khâu tích phân lý tưởng ta vẽ cung -gama/2 (với gama=1) khi đó ta đươc 1 vòng kín c Vì biểu đồ không bao điểm (-1,0j) nên hệ kín ổn định. Khai báo trong cửa sổ Editor: G=tf([1],conv([1 0 0],[1 1])) nyquist(G) grid on; G= 1 --------- s^3 + s^2 Biểu đồ nyquist Hàm truyền hở có 2 khâu tích phân lý tưởng ta vẽ cung -gama/2 (với gama=2) khi đó ta đươc 1 vòng kín c Vì biểu đồ nyquist bao điểm (-1,0) nên hệ ko ổn định c 2.3 Khảo sát hệ thống dùng phương pháp quĩ đạo nghiệm số 2.1 Mục đích Khảo sát đặc tính của hệ thống tuyến tính có hệ số khuếch đại K thay đổi. Tìm giá trị giới hạn Kgh của hệ số khuếch đại để hệ thống ổn định 2.2 Yêu cầu Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s) K G(s )= (s+ 0.
Hãy vẽ quĩ đạo nghiệm số (QĐNS) của hệ thống. Dựa vào QĐNS tìm K gh của hệ, chỉ rõ giá trị này trên hình. Lưu QĐNS thành file *. Tìm K để hệ thống có tần số dao động tự nhiên ωn = 4 c.
Tìm K để hệ thống có hệ số giảm chấn ξ = 0. Tìm K để hệ thống có độ vọt lố σmax% = 25% Tìm K để hệ thống có thời gian xác lập (tiêu chuẩn 2%) txl = 4s Bài làm Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s) K G(s )= (s+ 0. Hãy vẽ quĩ đạo nghiệm số (QĐNS) của hệ thống. Dựa vào QĐNS tìm Kgh Khai báo hàm: g=tf([1],conv([1 0.2],[1 8 20])) figure; rlocus(g) Kgh = margin(g) line([-1 -1],[10 -10]) grid on c Kgh = 171 b.Tìm K để hệ thống có tần số dao động tự nhiên ωn = 4 Để ωn = 4 thì K = 115 và K=8 c.Tìm K để hệ thống có hệ số giảm chấn ξ = 0.Tìm K để hệ thống có độ vọt lố σmax% = 25% Để σmax% = 25% thì K=43.6 Kiểm chứng lại bằng lệnh step POT=(0.62 *100=26,1% Vậy mô phỏng phù hợp với lý thuyết c 5.Tìm K để hệ thống có thời gian xác lập (tiêu chuẩn 2%) txl = 4s Muốn tìm K có txl =4, tương ứng có ξωn =1 Tại vị trí giao điểm của QĐNS với đường thẳng song song với trục tung cắt trục hoành tại -1 để txl = 4s thì K = 52.9 Kiểm chứng lại bằng lệnh step Vậy mô phỏng phù hợp với lý thuyết c BÀI TẬP K ( s+1 ) G(s )= s( s+5 )( s 2 +3 s+9 ) 1) Khảo sát hệ thống dùng biểu đồ Bode A) hãy vẽ biểu đồ Bode biên độ và pha của hệ hở trong khoảng tần số (0.1, 100) Khai báo hàm K=10; G=tf(K,conv([1 5 0],[1 3 9])) bode(G,{0.1, 100}) grid on Biểu đồ Bode biên ( Magnitude ), Bode pha ( Phase) B ) Dựa vào biểu đồ Bode tìm tần số cắt biên, pha dự trữ, tần số cắt pha, biên dự trữ.
c Độ dự trữ biên: 20.3 Độ dự trữ pha: 83.2 Tần số cắt biên: 0.223rad/s Tần số cắt pha: 2. Hãy xét tính ổn định của hệ thống kín, giải thích Theo tiêu chuẩn Bode: “Sau khi xác định được độ dự trữ biên độ GM và độ dự trữ pha PM của hệ hở ta có thể xét ổn định hệ kín như sau: Hệ kín ổn định nếu hệ hở có độ dự trữ biên và độ dự trữ pha đều dương.