Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh số 35+36 năm 2022

Ngày 01/03/2022 có gì đặc biệt? Khám phá những thông tin thú vị liên quan đến các con số 35, 36 và 20. Giải mã ý nghĩa và sự kiện nổi bật của ngày này.

Trường đại học

Ủy ban nhân dân thành phố

Chuyên ngành

Kiến trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Quy chế

2021

76
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1.1. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

2. CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

2.1. Điều 1. Quản lý cảnh quan đô thị, kiến trúc các công trình xây dựng theo quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển; kiến trúc, bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa dân tộc, đặc trưng kiến trúc đô thị Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh;

2.2. Cụ thể hóa các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, kiến trúc và xây dựng để quản lý kiến trúc đô thị phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố Hồ Chí Minh;

2.3. Quy định về kiến trúc các loại hình công trình làm cơ sở cho việc đầu tư xây dựng; cung cấp thông tin quy hoạch - kiến trúc và phục vụ công tác quản lý nhà nước có liên quan;

2.4. Là cơ sở để xác định chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc cho các công trình nhà ở riêng lẻ và các công trình khác thuộc phạm vi quy định tại quy chế này.

2.5. Đối tượng và phạm vi áp dụng

2.6. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc tại Thành phố Hồ Chí Minh.

2.7. Phạm vi áp dụng:

2.8. Trong địa giới hành chính của Thành phố Hồ Chí Minh (ngoại trừ các điểm dân cư nông thôn);

2.9. Đối với khu vực, dự án, công trình đã có Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, đồ án Thiết kế đô thị riêng được duyệt hoặc đã được chấp thuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc công trình mà có quy định khác hoặc cụ thể hơn về kiến trúc so với Quy chế này thì được áp dụng theo các nội dung đã được phê duyệt.

2.10. Điều 3. Giải thích từ ngữ

2.11. công trình kiến trúc: Là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc (theo khoản 4 Điều 3 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội - sau đây viết tắt là Luật Kiến trúc).

2.12. Công trình kiến trúc có giá trị: Là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo Luật Kiến trúc).

2.13. Công trình điểm nhấn: Là công trình có kiến trúc hoặc chức năng nổi bật trong tổng thể của một khu vực quy hoạch hoặc cụm công trình; có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan khu vực hoặc thu hút nhiều hoạt động công cộng đô thị.

2.14. Chiều cao công trình xây dựng: Chiều cao (tối đa) công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc).

2.15. Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt.

2.16. Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại, ống khói, ống thông hơi, chi tiết kiến trúc trang trí (sành hoa, vật liệu nhẹ, không đúc bê tông) thì không tính vào chiều cao công trình (theo điểm 1.2.5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN01:2021/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ xây dựng - sau đây viết tắt là QCVN 01:2021/BXD).

2.17. Cao độ chuẩn tại vị trí chỉ giới xây dựng: Là chiều cao công trình tại vị trí chỉ giới xây dựng.

2.18. Số tầng nhà:

2.19. Số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng bán/nửa hầm, không bao gồm tầng áp mái.

2.20. Tầng tum không tính vào số tầng nhà của công trình khi chỉ có chức năng sử dụng để bao che lồng cầu thang bộ/giếng thang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của công trình (nếu có), đồng thời có diện tích mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái.

2.21. Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì số tầng nhà tính theo cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt (theo điểm 1.14 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư QCVN04:2021/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ xây dựng - sau đây viết tắt là QCVN 04:2021BXD>;

2.22. Đối với nhà ở riêng lẻ, nhà ở liên kế kết hợp các mục đích dân dụng khác: tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình trong các trường hợp tầng lửng có diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số tầng cao của nhà, tầng lửng không được phép xây dựng ban công (theo điểm 4 phần ghi chú, Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; sau đây viết tắt là TT 06/2021/TT-BXD);

2.23. Đối với nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp: duy nhất 01 tầng lửng

2.24. Nhà ở riêng lẻ: Là nhà ở được xây dựng trên thửa đất riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liên kế và nhà ở độc lập (theo điểm 1.

2.25. Nhà ở liên kế: Là loại nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được xây dựng liền nhau, thành dãy, nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị (theo điểm 3.2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN9411:2012 về "Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế - sau đây viết tắt là TCVN 9411:2012).

2.26. Nhà phố liên kế (nhà phố): Là loại nhà ở liên kế, được xây dựng trên các trục đường phố, khu vực thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt.

2.27. Nhà liên kế mặt phố Ngoài chức năng để ở còn sử dụng làm cửa hàng buôn bán, dịch vụ văn phòng, nhà trọ, khách sạn, cơ sở sản xuất nhỏ và các dịch vụ khác (theo điểm 3.

2.28. Nhà liên kế có sân vườn: Là loại nhà ở liên kế, phía trước hoặc phía sau nhà có một khoảng sân vườn nằm trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống nhất cả dãy theo quy hoạch chi tiết của khu vực (theo (Hèm 3.

2.29. Nhà liên kế có khoảng lùi: Là nhà liên kế có khoảng lùi đối với ranh lộ giới đường xác định theo hiện trạng hoặc bản đồ chỉ giới xây dựng theo quy hoạch hiện hành.

2.30. Biệt thự: Là công trình nhà ở riêng lẻ xây dựng độc lập hoặc bán độc lập, có sân vườn xung quanh (tối thiểu 3 mặt công trình) có lối ra vào riêng biệt.

2.31. Nhà chung cư:

2.32. Là nhà có từ 2 tầng trở lên, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (Theo điểm 1.

2.33. Nhà chung cư hỗn hợp: Là nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào ở và các mục đích khác như tầm văn phòng, dịch vụ, thương mại.

2.34. Công trình hỗn hợp: Là công trình có các chức năng sử dụng khác nhau (theo điểm 1.

2.35. Công trình đa năng (tổ hợp đa năng): Là công trình được bố trí trong cùng một tòa nhà có các nhóm phòng hoặc tầng nhà có công năng sử dụng khác nhau (văn phòng, các gian phòng khán giả, dịch vụ ăn uống, thương mại, các phòng ở và các phòng có chức năng khác) (theo điểm 1.9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 03:2012/BXD được ban hành kèm theo thông tư$ế 12/2012/TT-BXD ngày 2s/12/2012 của Bộ xây dựng sau đây viết tắt là QCVN03:2012/MKD).

2.36. Nhà thương mại liên kế: Là nhà thấp tầng liên kế xây dựng trên đất sử dụng vào mục đích thương mại — dịch vụ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo điểm 3.1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12872:2020 về "Nhà thương mại liên kế - yêu cầu chung về thiết kế" - sau đây viết tắt là TCVN12872:2020).

2.37. Công trình độc lập - bán độc lập:

2.38. Công trình độc Lập: là công trình xây dựng không có bất cứ bề mặt ngoài nào tiếp giáp với ranh đất của các lô đất kế cận (có khoảng lùi ở tất cả ranh đất bên và ranh đất sau).

2.39. Công trình bán độc lập: là dạng công trình độc lập có một mặt tường (bên hoặc sau) tiếp giáp với ranh đất của các lô đất kế cận.

2.40. Khoảng lùi: Là khoảng không gian giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng (theo điểm 1.

2.41. Khoảng lùi khối tháp: Là khoảng không gian giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng của khối tháp của công trình,

2.42. Khoảng lùi tầng hầm: Là khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ đến chỉ giới xây dựng ngầm.

2.43. Chỉ giới xây dựng: Là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).

2.44. Mặt dựng thoáng: Là khoảng mở trên tường ngoài công trình, thường dưới dạng cửa sổ.

2.45. Mái đua: Là mái che vươn ra từ công trình, phần mái vươn ra có thể nằm trên phần không gian vỉa hè và ngoài chỉ giới xây dựng của công trình.

2.46. Hành lang đi bộ, không gian đi bộ có mái che: Là lối đi bộ có cột hay vòm cuốn ở một hoặc hai bên, thường được hình thành bằng cách lùi tường bao che tại tầng trệt của tòa nhà vào một khoảng cách nhất định so với chỉ giới xây dựng công trình (khoảng lùi tại tầng trệt); trong không gian này không được bố trí các kiến trúc cố định và các chi tiết kiến trúc khác (tường ngăn, bồn hoa, v.V.) gây cản trở hoạt động đi bộ.

2.47. Các tầng trên và cột chịu lực vẫn được xây dựng tại chỉ giới xây dựng; khoảng không gian giữa hàng cột và tường tạo nên hành lang đi bộ có mái che như hành lang xuyên tòa nhà, không gian thương mại trong nhà, sân trong có mái che.

2.48. Mặt phố liên tục: Là việc khối để các tòa nhà hướng ra các không gian công cộng (như đường phố hoặc quảng trường) xây dựng thẳng hàng nhằm hình thành giới hạn của không gian công cộng bằng các mặt dựng tòa nhà liên tục, thẳng hàng.

2.49. Mặt phố liên tục tạo cho người đi bộ cảm giác không gian khép kín, có tính định hướng rõ ràng và dễ dàng nhận biết được đặc điểm của không gian đó (xem Hình 3-3).

2.50. Mặt phố liên tục phải đảm bảo các điều kiện như sau:

2.51. Chi giới xây dựng các công trình trên một đoạn phố trong phạm vi cao độ chuẩn tại vị trí chỉ giới xây dựng phải đồng bộ.

2.52. Đoạn mặt phố liên tục phải chiếm tối thiểu 50% chiều dài của cạnh ô phố tương ứng,

2.53. Không gian có chức năng như công viên thuộc các công trình: Là không gian sân vườn lộ thiên có cao độ trong giới hạn từ -5m đến +2m so với cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt có tỷ lệ ít nhất 50% diện tích cây xanh và đảm bảo khả năng tiếp cận của mọi người dân về không gian cũng như thời gian.

2.54. Khu vực không có công viên: Là khu vực nằm ngoài bán kính phục vụ tối đa 500m của một công viên công cộng (đất cây xanh sử dụng công cộng).

2.55. Khu vực khuyến khích cải tạo chỉnh trang đô thị: Là khu vực thuộc một ô phố hiện hữu không đáp ứng yêu cầu về tiếp giáp với đường giao thông (có các lô đất không tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu hoặc quy hoạch có lộ giới từ 3.5m trở lên — xem Hình 3-7).

2.56. Các loại không gian mở sử dụng công cộng được khuyến khích khi xây dựng trong khuôn viên các công trình:

2.57. Quảng trường;

2.58. Sân trong;

2.59. Không gian mở có mái che;

2.60. Mở rộng vỉa hè:

2.61. Không gian đi bộ;

2.62. Công viên nhỏ - vườn hoa.

2.63. Hợp khối kiến trúc bên ngoài công trình Là việc xây dựng công trình riêng lẻ trên ít nhất hai lô đất riêng biệt trở lên thành hình thức như một khối công trình, do cơ quan quản lý quy hoạch - kiến trúc xem xét quyết định.

2.64. Hệ số sử dụng đất: Là tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật mặt- phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất (theo điểm 1.

2.65. Mật độ xây dựng thuần (net-tô):

2.66. Mật độ xây dựng thuần: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh...

Tóm tắt

I. Tổng Quan Công Báo 35 36 2022 03 01 và Tuổi 35 36 Năm 2022

Công báo số 35 và 36, phát hành ngày 01 tháng 3 năm 2022, chứa đựng các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Một trong số đó là Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND về ban hành Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản này có ý nghĩa lớn trong việc định hướng phát triển đô thị, bảo tồn di sản và đảm bảo chất lượng không gian sống cho người dân. Bên cạnh đó, nhiều người quan tâm đến vận mệnh cá nhân, đặc biệt là những người 35 tuổi năm 2022 (sinh năm 1987) và 36 tuổi năm 2022 (sinh năm 1986). Họ muốn biết về tử vi năm 2022 tuổi 35tử vi năm 2022 tuổi 36, cũng như tuổi con gì năm 2022mệnh gì năm 2022. Bài viết này, dựa trên Công báo số 35+36/Ngày 01-3-2022, sẽ phân tích Quy chế quản lý kiến trúc và cung cấp thông tin liên quan đến lịch sử ngày 1 tháng 3 năm 2022, đồng thời giải đáp các thắc mắc về vận mệnh tuổi tác.

1.1. Nội dung chính của Công báo số 35 và 36 ngày 01 03 2022

Công báo số 35 và 36 tập trung vào việc công bố Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định này ban hành Quy chế quản lý kiến trúc, một văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các hoạt động xây dựng, quy hoạch đô thị và bảo tồn di sản kiến trúc trên địa bàn thành phố. Quy chế này thay thế hàng loạt các quyết định cũ, cho thấy sự thay đổi trong cách tiếp cận quản lý đô thị của thành phố. Trung tâm Công báo Thành phố Hồ Chí Minh đã ký và phát hành công bố này, có hiệu lực từ ngày 07 tháng 01 năm 2022.

1.2. Tại sao tuổi 35 và 36 sinh năm 1987 và 1986 lại được quan tâm

Tuổi 35 và 36 thường là giai đoạn quan trọng trong cuộc đời mỗi người. Đây là thời điểm sự nghiệp đã ổn định, gia đình có nền tảng vững chắc, và con người bắt đầu nhìn nhận lại những thành tựu đã đạt được và hoạch định cho tương lai. Do đó, việc tìm hiểu về tử vi, vận mệnh cá nhân để đưa ra các quyết định đúng đắn trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Những người sinh năm 1987sinh năm 1986 thường muốn biết năm 2022 là năm con gìmệnh gì, để có thể tận dụng tối đa các cơ hội và tránh những rủi ro tiềm ẩn. Việc tìm hiểu âm lịch ngày 1 tháng 3 năm 2022 cũng được nhiều người quan tâm.

II. Thách Thức Quản Lý Kiến Trúc Đô Thị Tại TP

Thành phố Hồ Chí Minh đang đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình phát triển đô thị. Sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa nhanh chóng, và biến đổi khí hậu gây áp lực lên hệ thống hạ tầng, không gian sống và môi trường. Việc quản lý kiến trúc đô thị một cách hiệu quả là yếu tố then chốt để giải quyết những thách thức này. Quy chế quản lý kiến trúc cần đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo tồn di sản văn hóa, và bảo vệ môi trường. Đồng thời, cần tạo ra một không gian sống chất lượng cao cho người dân, đáp ứng nhu cầu về nhà ở, tiện ích công cộng, và không gian xanh. Việc hiểu rõ sự kiện ngày 1 tháng 3 năm 2022 liên quan đến Quy chế quản lý kiến trúc là bước quan trọng để tham gia vào quá trình xây dựng và phát triển thành phố.

2.1. Áp lực từ quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số

Sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa nhanh chóng tạo áp lực lớn lên hạ tầng đô thị, đặc biệt là giao thông, nhà ở, và các dịch vụ công cộng. Việc xây dựng các công trình mới cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh gây ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, và phá vỡ cảnh quan đô thị. Quy chế quản lý kiến trúc cần có các quy định cụ thể về mật độ xây dựng, chiều cao công trình, và khoảng lùi để đảm bảo sự thông thoáng và hài hòa cho không gian đô thị.

2.2. Thách thức từ biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường

Biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường là những thách thức lớn đối với các đô thị trên toàn thế giới, trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh. Quy chế quản lý kiến trúc cần khuyến khích sử dụng các vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường, thiết kế các công trình tiết kiệm năng lượng, và tăng cường mảng xanh đô thị để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường. Các giải pháp như sử dụng năng lượng mặt trời, thu gom nước mưa, và xây dựng các khu vườn trên mái nhà cần được ưu tiên.

III. Giải Pháp Quy Chế Quản Lý Kiến Trúc TP

Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND về ban hành Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh là một giải pháp quan trọng để giải quyết những thách thức trong quá trình phát triển đô thị. Quy chế này quy định chi tiết về các tiêu chuẩn, quy chuẩn, và nguyên tắc quản lý kiến trúc, nhằm đảm bảo sự hài hòa, bền vững, và thẩm mỹ cho không gian đô thị. Việc áp dụng Quy chế này sẽ giúp Thành phố Hồ Chí Minh phát triển theo hướng văn minh, hiện đại, và đáng sống. Nội dung chi tiết được quy định rõ ràng trong Công báo số 35+36/Ngày 01-3-2022.

3.1. Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh của Quy chế quản lý kiến trúc

Quy chế này nhằm cụ thể hóa các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, kiến trúc và xây dựng, đồng thời quy định về kiến trúc các loại hình công trình, làm cơ sở cho việc đầu tư xây dựng và cung cấp thông tin quy hoạch - kiến trúc. Phạm vi áp dụng bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của Thành phố Hồ Chí Minh (ngoại trừ các điểm dân cư nông thôn). Quy chế cũng xác định rõ đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc tại thành phố.

3.2. Các nguyên tắc quản lý kiến trúc quan trọng được quy định

Quy chế đưa ra các nguyên tắc chung như thiết kế kiến trúc phải tuân thủ Luật Kiến trúc, phù hợp với quy hoạch đô thị, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường, và thích ứng với biến đổi khí hậu. Quy chế cũng nhấn mạnh việc ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý kiến trúc, bảo đảm hiệu quả về kinh tế - kỹ thuật, mỹ thuật, và sử dụng năng lượng tiết kiệm. Ngoài ra, quy chế quy định các nguyên tắc đặc thù cho khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù (dọc bờ sông Sài Gòn, khu đô thị mới Thủ Thiêm,...) và các khu vực di tích lịch sử - văn hóa.

IV. Ứng Dụng Quy Định Chi Tiết Về Kiểu Trúc Các Loại Công Trình

Quy chế quản lý kiến trúc quy định chi tiết về kiểu trúc các loại công trình, từ công trình công cộng đến nhà ở riêng lẻ, nhằm đảm bảo sự hài hòa và thống nhất trong không gian đô thị. Các quy định này bao gồm các tiêu chuẩn về mật độ xây dựng, chiều cao công trình, khoảng lùi, vật liệu xây dựng, và thiết kế cảnh quan. Việc tuân thủ các quy định này sẽ giúp tạo ra một môi trường sống chất lượng cao cho người dân, đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa lịch sử của thành phố.

4.1. Quy định về kiến trúc công trình công cộng giáo dục y tế văn hóa ...

Đối với các công trình công cộng như trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa, quy chế quy định về việc đảm bảo bán kính phục vụ, kết nối giao thông, và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Kiến trúc của các công trình này cần thể hiện được đặc điểm, tính chất và hình thái kiến trúc đặc trưng, đồng thời đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với điều kiện khí hậu, địa chất, địa hình, và thủy văn tại khu vực. Quy chế cũng khuyến khích áp dụng công nghệ mới trong kiến trúc, hướng đến công trình xanh, thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng.

4.2. Quy định về kiến trúc nhà ở liên kế biệt thự chung cư ...

Đối với nhà ở liên kế, quy chế quy định về sự hài hòa với tổng thể kiến trúc tuyến phố, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, môi trường, và tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Quy chế cũng khuyến khích hợp khối công trình nhà ở liên kế trong khu vực dân cư hiện hữu đối với các lô đất có quy mô diện tích nhỏ. Đối với biệt thự, quy chế quy định về mật độ xây dựng tối đa, tầng cao tối đa, chỉ giới xây dựng, và khoảng lùi xây dựng. Quy chế cũng quy định về kiến trúc nhà ở trên sông nước, kênh rạch, và nhà ở riêng lẻ trong khu vực quy hoạch chưa triển khai.

V. Tương Lai Phát Triển Đô Thị Bền Vững và Bản Sắc Văn Hóa

Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh là một bước tiến quan trọng trong việc xây dựng một đô thị bền vững và giàu bản sắc văn hóa. Việc áp dụng hiệu quả quy chế này sẽ giúp Thành phố Hồ Chí Minh phát triển theo hướng văn minh, hiện đại, và đáng sống, đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa lịch sử của thành phố. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này, cần có sự chung tay của tất cả các bên liên quan, từ cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, đến cộng đồng dân cư. Quy định ngày 01/03/2022 tạo tiền đề cho sự phát triển lâu dài.

5.1. Vai trò của cộng đồng trong việc thực thi Quy chế quản lý kiến trúc

Cộng đồng dân cư đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và phản hồi về quá trình thực thi Quy chế quản lý kiến trúc. Việc tham gia ý kiến vào các dự án quy hoạch, xây dựng, và cải tạo đô thị sẽ giúp đảm bảo rằng các công trình phù hợp với nhu cầu và mong muốn của người dân, đồng thời bảo vệ các giá trị văn hóa và lịch sử của cộng đồng. Các cơ quan quản lý nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia vào quá trình này, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chế.

5.2. Hướng tới một đô thị xanh thông minh và đáng sống

Quy chế quản lý kiến trúc cần tiếp tục được hoàn thiện và bổ sung để đáp ứng các yêu cầu mới của quá trình phát triển đô thị. Các giải pháp kiến trúc xanh, thông minh cần được khuyến khích áp dụng rộng rãi để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường. Đồng thời, cần tạo ra một môi trường sống chất lượng cao cho người dân, với đầy đủ các tiện ích công cộng, không gian xanh, và các hoạt động văn hóa giải trí. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một Thành phố Hồ Chí Minh xanh, thông minh, và đáng sống, nơi mọi người có thể tận hưởng cuộc sống tốt đẹp và đóng góp vào sự phát triển của thành phố.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Ký bởi: Trung tâm Công báo Email: ttcb.vn Cơ quan: Thành phố Hồ Chí Minh Thời gian ký: 28.2022 15:48:21 +07:00 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ĩiytĩiặp- Tụdn- Hạnh phuc CÔNG BÁO Thành phố Hồ Chí Minh Số 35 + 36 Ngày 01 tháng 3 năm 2022 MỤC • LỤC • Trang PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ 28-12-2021- Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND về ban hành Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh. 2 Ký bởi: Trung tâm công báo Email: ttcb.vn Cơ quan: Thành phố Hồ Chí Minh Thời gian ký: 28.2022 15:48:30 +07:00 2 CÔNG BÁO/Số 35+36/Ngày 01-3-2022 PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 56/2021/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2021 QUYÉT ĐỊNH về ban hành Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sô điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một sô điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Nghị định sô 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một sô điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định sô 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một sô điều của Luật Kiến trúc; CÔNG BÁO/Số 35+36/Ngày 01-3-2022 3 Căn cứ Nghị quyết số 114/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy tại Văn bản số 228-KL/TU ngày 09 tháng 12 năm 2021 về Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh; Xét Tờ trình số 3725/TTr-SQHKT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về đề nghị phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh và Báo cáo số 4706/BC-STP ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Sở Tư pháp về kết quả thẩm định dự thảo Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh".

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2022 và thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị đối với 4 ô phố trước Hội trường Thống nhất thuộc phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 45/2009/QĐ- UBND ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 3457/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt Quy chế quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị khu trung tâm hiện hữu Thành phố Hồ Chí Minh (930ha); Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu biệt thự làng đại học Thủ Đức, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức; Quyết định số 4 CÔNG BÁO/Số 35+36/Ngày 01-3-2022 08/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Trưởng Ban quản lý đầu tư và xây dựng khu đô thị mới Nam Thành phố, Trưởng Ban quản lý đầu tư - xây dựng khu đô thị mới Thủ Thiêm, Trưởng Ban quản lý khu đô thị Tây Bắc Thành phố, Trưởng Ban khu Công nghệ cao Thành phố, Trưởng Ban quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp thành phố, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 21 quận - huyện, Thủ trưởng các Sở ban ngành Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Hòa Bình CÔNG BÁO/Số 35+36/Ngày 01-3-2022 5 CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHÌA VIỆT NAM Độc lập — Tự do — Hạnh phúc EOBOEOGsesGs QUY CHÉ QUẢN LÝ KIÉN TRÚC THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH THÁNG 12/2021 6 CÔNG BÁO/Số 35+36/Ngày 01-3-2022 QUY CHÉ QUẢN LÝ KIÉN TRÚC THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH Cơ qiuan phẻ dnvệt ỦY BAN NHÂN DÂN THẢNH PHÓ Tổ chức thẫin địnli HỘI ĐÒNG THẲM ĐỊNH QUY CHÉ KIẾN TRÚC Cơ quan lập SỚ QUY HOẠCH - KIỂN TRÚC Đo*n vị tong hợp TRUNG TÂM THỎNG TIN QUY HOẠCH CÔNG BÁO/Số 35+36/Ngày 01-3-2022 7 chmrng I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Qiiiin lý cành qua 11 đô thỉ, ki en trúc các tông trình xây dựng theo quy hoạch đỏ thị được duyệt, kiệm soát việc xây dựng mới, cãi rạo.

chính trans đỏ tM theo định hướng phát triển; kiẻn tĩÝic. bào vệ cành quaii. băn sắc vãn hóa dân tộc. đặc Inmg kiến trủe đò thị Sài GÒ11 - Thành phỗ Hồ Chi Minh; 2.

Cụ thể hóa các quy cliụấiỊ, tiêu chuẩn kỹ thuật quổc eia về quv hoạch, kiểu trủc và xãy dựng đè quăn lý kiến tiaic đò thị pỉiù hơp với điềự kiện thực tế cũa Thành pliố Hồ Chi Miìih: 3. Quy định về kiển trủc các loại hình công trình làm cơ sợ cho việc đẩu tứ xây dựng; cims cắp thông tin quy hoạch - kiến trúc và phục vụ công tác quảạ lv nlià IRTÓC cỏ liên quán; 4. Là cơ sỡ để xảc địiih clii tiêu quy hoạch - kíẻn trúc cho các cống trinh nhả ờ riêng le va các công trinh khác thuộc phạm vi quy địiib tại quv che này. Đỗi tưọiig và phạm vi áp clụiig 1.

Đổi tiTợna áp dụne: Quv chể nàv íip dimg đối với cơ quan, tô chức, cá ÉẼhảtt có liên quan đêu hoạt độn 2 kièn táic và xây dmig cône trnili kiến Trúc tại Thàãh phò Hô Chí Miõh. Phạm vi áp dụng: ạ) Tĩoiiq; địa siới hành clúiíli của Thành phố Hồ Chi Minh (iiaoại trừ các điẻm dâu cư nông thôn); b) Đổi vỡi kliu vực. dự án, cỏiia trình đã cỏ Ọuy hoạch cbỉ tiết tỷ lệ 1/500 được dnyct, đồ án Thíểt kể đô íliị riêng được duyệt lioặc đã được chẩp thuận 10112 mặt bãiiiĩ vã phương án kiến trúc Gỏng tiìiili mà có quy địnli kliác hoặc cụ thể liơii về kiển trúc so với Quy chế này thi được áp dụng tlieo các Ììội dung đã được phẻ du vệt. Điều 3, Giâi thicli từ ugữ 1.

cỏng trin h kiểu trúc: Là một hoặc tô hợp công trinh, liạna mục cộng ưìiili được xây dựug theo ý tiTỏaág kiểu trủẽ lioặc tliièt ké kiểu trúc (theo khoãĩĩ 4 Điểu 3 Luật Kiến (rúc số 40/20Ỉ9/ỌHỈ4 ìỉgày ỉ 3/6/20ỉ9 CÍICỈ Quốc ỉìặi - san đây viết tắt ỉà Luật Kiến trúc). Cốna trình kiến trúc cỏ giá trị: Lá CÔ112 trình kiểu trúc tiêu biêu, có giá trị về kiến tmc, í Ịch sử, vãn hóa. nahệ thuật được cấp có thầm quyền phê duyệt (theộ Ltỉậĩ Kiếỉt trúc). 8 CÔNG BÁO/Số 35+36/Ngày 01-3-2022 3.

Cõng trình điẻm nhấn: Lá công trình có kiến tníc hoặc chức uăiis nòi bật trong tông the của một khu vực quy lioạcli hoặc cụm còng trình; cỏ ảóh ỉmỡns 1Ớ11 đén cãiih quan khu vục hoặc thu hút nhiều hoạt độ ne CÔ112 cộĩia độ thị. Chiều cao công trình xâv dựne: Chiều cao (tối đa) CÔ11H ĩrìiili tíuli từ cao độ 11101 đất đặt CỎI1£ trình tlieo quy hoạcli dược duyệt tơi điềm, cao nhất cùa công tniili (kê cà mái tụm hoặc mái dốc). Đối với côiìữ trình có các cao độ mặt đầt kliãc nliau thi chiều cao CÔ112 trinh ĩiiứi tử cao độ mặt đất thấp ìứiắt theo quv hoạch được duyệt. Các ỉliièt bị kv tlmật trên mái: cột áng ten, cột thu sét.

thiết bị sử dụnạ nấng lượn2 mặt trời, bê 11ƯỚC kim loại, ổns khỏi, òng thông hơi. clii tiểt kiển trúc tiang trí (siàii lioa, vật liệiị iiliẹ. khòng đũc bê tòng) Thi kliòna tính vào chiều cao eọiig tĩiĩili (ỉheo điểm 1.2$ Oity cỉmởìì ky thuật quốc Ệiă rể quỳ hoạch xày đựng ỌC.VNOÌ:2Ỡ21/B)cn được ban hành kèm theo Tỉìỏìig tư sổ 01/202ỉ/TT-BXD ỉỉgày 19 tỉíàng 05 năm 202Ỉ của Bọ xây dimg - sau đày vĩểt rắt ỉà ỌCVN 01:202 ỉ /BXDỉ. Cao độ chuẩn tại vị tri chi giới xáy dựna: Lá chiều cao CÓ11S trinh tại vị tri chi eiới xàv di.

Sổ tầng nhà: o) Số tầng cũa tòa nhả bao gồm toàn bộ các tầna trẽii mặt đất (kể ca tầng kỹ thuật, tằn2 (um) và tầna bán/nữa hầm, khỏĩig bao sầm íẳne áp mái. Tầng tum khõne: tính vào số tằng nhã cua cóng trĩnh klii clii cỏ chức Ìiăns sử đụne đẻ bao che lỏn2 cầu thang bộ/giciig tha112 mãv vá che chăn các tliiếí bị kỹ thuật của còna trinh (ạễư có), đồn2 thời cỏ diện rích mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái. Đổi với còng trình cộ các cao độ mặt dắt khác nhau thì số tầng ìứià rinh theo cao độ mặt đât thấp nhát theo quy hoạch điTợc đu vệt (theo điểnì 1.ỉ4 Quv cỉmáìì kỷ thuậtỈỊùốc gia về Ỉìỉìà chụng cư ộcVN04:202]/BXD được ban hành kèm theõ Thông tư sổ 03/2021/TT-BXD ngậy 19/5/2021 cùa Bộ xây dựng - san đây việt tắt ỉờ ỌCVN 04:202ỈBXD>; b) Đối vời nhá ở riêne le.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ