Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Huyện Thái Thụy là một huyện ven biển nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Bình, có đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 47 xã với tổng diện tích tự nhiên là 256,83 km². Địa bàn huyện sở hữu bờ biển dài 27 km cùng ba cửa sông lớn đổ ra biển gồm cửa Thái Bình, cửa Diêm Hộ và cửa Trà Lý. Đặc điểm bồi tụ phù sa đã tạo nên các bãi bồi rộng lớn và các hệ sinh thái nước mặn, nước lợ, cửa sông và bãi triều phong phú. Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về "Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030", huyện Thái Thụy đã xác định nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ quá trình chuyển đổi các vùng quy hoạch.

Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản trên địa bàn đối mặt với nhiều khó khăn, từ năng lực quản lý quy hoạch, kiểm soát chất lượng con giống đến việc tổ chức các kênh phân phối và thích ứng với biến động thị trường. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý kinh tế của sinh viên Nguyễn Xuân Lộc (Trường Đại học Thương mại) đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình".

Khóa luận kế thừa và tổng thuật một số công trình nghiên cứu đi trước:

  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Việt Thắng (2017) về giải pháp hoàn thiện quy trình và công cụ quản lý chính sách đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật Bản tại Trường Đại học Thương mại.
  • Luận văn thạc sĩ của Trần Quang Thái (2015) về quản lý hoạt động khai thác thủy sản bền vững tại tỉnh Quảng Ninh thuộc Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (áp dụng mô hình Schaefer và phần mềm EViews).
  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Đình Bình (2018) về phát triển kinh tế biển tỉnh Kiên Giang tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm hiểu, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản tại huyện Thái Thụy giai đoạn 2018 – tháng 6/2021, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý trong những năm tiếp theo. Để thực hiện mục tiêu này, tác giả đặt ra ba nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hình thành khung lý thuyết và cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản.
  2. Làm rõ thực trạng công tác quản lý nhà nước gắn với tình hình nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản tại huyện Thái Thụy.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp quản lý nhà nước đối với ngành thủy sản huyện Thái Thụy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Các hoạt động quản lý nhà nước cấp huyện gồm ban hành, tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật, lập và thực thi quy hoạch, tổ chức bộ máy phối hợp, xúc tiến thương mại và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ lý luận quản lý kinh tế học và luật học chuyên ngành. Cơ sở lý luận được xây dựng dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa:

  • Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước: Tiếp cận theo quan điểm của Thân Danh Phúc (2015) và Nguyễn Đức Lợi (2008), xác định quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực công quyền của bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương lên các chủ thể kinh tế nhằm xác lập trật tự và thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
  • Hoạt động nuôi trồng thủy sản (NTTS): Dẫn chiếu theo định nghĩa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), xác định đây là hoạt động nuôi sinh vật thủy sinh trong môi trường nước ngọt, mặn, lợ có áp dụng các quy trình kỹ thuật để nâng cao năng suất.
  • Hoạt động tiêu thụ thủy sản: Quá trình lưu thông, phân phối sản phẩm từ cơ sở nuôi trồng qua các khâu trung gian (thu mua, bảo quản, chế biến) đến người tiêu dùng cuối cùng.
  • Quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản (NT&TTTS): Hoạt động của cơ quan công quyền trong việc quy hoạch vùng nuôi, kiểm soát chất lượng giống, thức ăn, chế phẩm sinh học, phòng trừ dịch bệnh, hướng dẫn kỹ thuật, hỗ trợ mở rộng kênh tiêu thụ và thanh kiểm tra chấp hành pháp luật.
  • Căn cứ pháp lý phân cấp cấp huyện: Điều 102 Luật Thủy sản năm 2017 quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực thi biện pháp quản lý, tuyên truyền giáo dục pháp luật và triển khai các nhiệm vụ theo ủy quyền của UBND cấp tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua hai nhóm phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thái Thụy (báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo đề án, quy hoạch thủy sản qua các năm) và dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Thái Thụy, Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, các cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và UBND huyện.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp, so sánh các chỉ tiêu diện tích, sản lượng, giá trị tiêu thụ qua chuỗi thời gian 2018 – T6/2021; kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp để đánh giá ưu điểm, hạn chế và xác định nguyên nhân trong công tác quản lý của bộ máy hành chính địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Làm rõ đặc điểm ngành NTTS: Phụ thuộc vào tư liệu sản xuất đặc biệt (diện tích mặt nước), mang tính thời vụ rõ rệt, chu kỳ sinh trưởng kéo dài và chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường tự nhiên.
  • Làm rõ đặc điểm tiêu thụ thủy sản: Sản phẩm tươi sống có tính hao hụt cao, độ co giãn của cung theo giá trong ngắn hạn thấp, phụ thuộc lớn vào điều kiện bảo quản và quy chuẩn an toàn dịch tễ.
  • Xác định 5 nội dung quản lý nhà nước cơ bản của chính quyền địa phương:
    1. Ban hành văn bản chỉ đạo và hướng dẫn thực thi chính sách, pháp luật trên địa bàn.
    2. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các dự án phát triển ngành.
    3. Kiện toàn bộ máy quản lý, phân công trách nhiệm và phối hợp liên ngành.
    4. Hỗ trợ, xúc tiến thương mại và phát triển các hoạt động liên kết tiêu thụ.
    5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm pháp luật chuyên ngành.
  • Đúc rút bài học kinh nghiệm quản lý từ các mô hình trong nước và quốc tế để làm căn cứ liên hệ với huyện Thái Thụy.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

Chương 2 trình bày các số liệu thực chứng về thực trạng phát triển ngành và công tác quản lý tại địa phương:

  • Về sản xuất và nuôi trồng:
    • Diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn và lợ chiếm tỷ trọng chủ đạo (năm 2018 chiếm 66,18%; năm 2019 chiếm 67,06%; năm 2020 chiếm 63,05%). Diện tích nuôi nước ngọt tăng bình quân 9,05%/năm, chiếm khoảng 1,1% diện tích nuôi toàn tỉnh năm 2020.
    • Tổng sản lượng NTTS năm 2018 đạt 89.500 tấn (tăng 7,85%); năm 2019 đạt 96.000 tấn / 96.200 tấn; năm 2020 đạt 102.600 tấn (tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2018-2020 là 7,44%/năm, đứng thứ hai toàn tỉnh Thái Bình sau huyện Tiền Hải). Sáu tháng đầu năm 2021 sản lượng đạt 26.695 tấn.
    • Phương thức nuôi chuyển dần từ quảng canh sang bán thâm canh và thâm canh công nghệ cao; hình thành trên 100 ha vùng nuôi tôm công nghệ cao tại xã Thái Thượng cho năng suất 10 - 15 tấn/ha/vụ, lợi nhuận 800 triệu - 1 tỷ đồng/ha/vụ.
  • Về hoạt động tiêu thụ và chuỗi phân phối:
    • Giá trị tiêu thụ thủy sản năm 2018 đạt 3.264,9 tỷ đồng; năm 2019 đạt 3.870,7 tỷ đồng; năm 2020 đạt 4.323,2 tỷ đồng; 6 tháng đầu năm 2021 đạt 2.568 tỷ đồng (tăng 14,59% so với cùng kỳ năm 2020).
    • Khối lượng sản phẩm lưu thông qua 4 kênh chính: Hộ bán lẻ cho người tiêu dùng (15%); Hộ bán cho thu gom nhỏ địa phương (25 - 30%); Hộ bán cho thương lái thu gom lớn cung cấp cho doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu đông lạnh (chiếm tỷ trọng cao nhất, khoảng 55%); Tự chế biến thành sản phẩm truyền thống như nước mắm Diêm Điền, mắm tôm, mắm mực (khoảng 5%).
  • Về thực trạng quản lý nhà nước:
    • Công tác ban hành, tuyên truyền văn bản: Triển khai các quyết định của tỉnh và trung ương (Quy hoạch tổng thể ngành theo QĐ 1445/2013/QĐ-TTg, Đề án ngao giống theo QĐ 2547/QĐ-UBND, phát triển cá lồng theo QĐ 640/QĐ-UBND). Tuy nhiên việc cụ thể hóa văn bản tại huyện còn ít và chậm.
    • Công tác quy hoạch: Đã xây dựng Quy chế vùng nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao Thái Thượng và triển khai quy hoạch nuôi ngao theo QĐ 1519/QĐ-UBND, song chưa có quy hoạch tổng thể đồng bộ dài hạn cho toàn huyện.
    • Bộ máy và phối hợp: Giao Phòng Nông nghiệp và PTNT phối hợp cùng Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Chi cục Thủy sản để chỉ đạo sản xuất.
    • Công tác thanh tra, kiểm tra: Đội kiểm tra liên ngành duy trì kiểm tra định kỳ (15 lượt năm 2018, 20 lượt năm 2019 và 22 lượt năm 2020), tập trung vào vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy phép kinh doanh và giấy phép khai thác.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

Chương 3 đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước:

  1. Hoàn thiện công tác ban hành và phổ biến chính sách: Kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể hóa chủ trương của tỉnh; đa dạng hóa hình thức tập huấn pháp luật cho ngư dân và chủ cơ sở.
  2. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch: Xây dựng quy hoạch tổng thể ngành thủy sản huyện gắn với bảo vệ môi trường sinh thái ven biển; rà soát diện tích bãi triều nuôi ngao và vùng nước lợ.
  3. Nâng cao hiệu quả tổ chức phát triển sản xuất và tiêu thụ: Hỗ trợ xây dựng chuỗi liên kết giữa hộ nuôi với doanh nghiệp chế biến; thúc đẩy xúc tiến thương mại cho sản phẩm làng nghề truyền thống (nước mắm Diêm Điền).
  4. Tăng cường hiệu lực thanh tra, kiểm tra: Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc giống, thức ăn chăn nuôi, dư lượng hóa chất và điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
  5. Nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đội ngũ cán bộ: Đào tạo bồi dưỡng năng lực quản lý kinh tế và kỹ thuật thủy sản cho cán bộ phòng ban huyện và công chức chuyên trách cấp xã.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu thực tế về ngành thủy sản huyện Thái Thụy giai đoạn 2018 – T6/2021 qua các bảng biểu thống kê:

Năm Diện tích nuôi mặn, lợ (%) Tăng trưởng diện tích nước ngọt (%) Tổng sản lượng NTTS (Tấn) Giá trị tiêu thụ thủy sản (Tỷ đồng) Tổng số lượt thanh tra (Lượt)
2018 66,18% - 89.500 3.264,9 15
2019 67,06% - 96.000 / 96.200 3.870,7 20
2020 63,05% 9,05% (Bình quân) 102.600 4.323,2 22
T6/2021 - - 26.695 (6 tháng) 2.568,0 (6 tháng) -

Dữ liệu về các đợt kiểm tra liên ngành của huyện Thái Thụy:

Nội dung kiểm tra Năm 2018 (Lượt) Năm 2019 (Lượt) Năm 2020 (Lượt)
Vệ sinh an toàn thực phẩm 5 7 11
Giấy phép đăng ký kinh doanh 2 2 2
Gia hạn giấy phép khai thác thủy sản 8 11 9
Tổng cộng 15 20 22

Về mặt đóng góp:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và thương mại hóa sản phẩm thủy sản ở cấp chính quyền địa phương cấp huyện.
  • Về mặt thực tiễn: Khắc họa bức tranh thực tế về các kênh lưu thông thủy sản tại huyện Thái Thụy; chỉ ra vai trò chi phối giá của thương lái lớn và xí nghiệp đông lạnh; đánh giá khách quan những điểm nghẽn trong công tác quy hoạch vùng nuôi bãi triều và sự thiếu hụt văn bản chỉ đạo chuyên biệt tại cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được tác giả nêu trong văn bản:

  • Phạm vi thời gian dữ liệu dừng ở mốc tháng 6 năm 2021, chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn của đại dịch Covid-19 trong cả năm 2021 và giai đoạn phục hồi kinh tế sau đó.
  • Nguồn số liệu chủ yếu dựa trên báo cáo thứ cấp của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, chưa thực hiện được các cuộc điều tra khảo sát xã hội học quy mô lớn lấy mẫu từ các hộ nuôi trồng và thương lái.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc lượng hóa mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công ngành thủy sản, cũng như xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị bền vững cho các đối tượng nuôi chủ lực (tôm công nghệ cao, ngao Bến Tre) tại vùng bãi triều ven biển.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến quản lý nhà nước về kinh tế ngành tại cấp quận/huyện.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, cán bộ phụ trách nông nghiệp - thủy sản cấp xã có thể tham khảo phương pháp phân loại kênh phân phối sản phẩm và các tiêu chí kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, cấp phép sản xuất trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tại huyện Thái Thụy được phân chia như thế nào?

Diện tích nuôi thủy sản nước mặn và lợ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng diện tích NTTS của huyện, duy trì ở mức 66,18% (năm 2018), 67,06% (năm 2019) và 63,05% (năm 2020). Diện tích nuôi nước ngọt chiếm tỷ trọng thấp hơn (khoảng 1,1% tổng diện tích nuôi toàn tỉnh Thái Bình năm 2020) với các đối tượng nuôi truyền thống gồm cá trôi, cá rô phi, cá trắm, cá chép và cá mè.

2. Kênh phân phối thủy sản nào chiếm tỷ trọng khối lượng lớn nhất tại Thái Thụy?

Kênh bán cho các nhà thu gom lớn chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 55% khối lượng sản phẩm). Các thương lái lớn này thu mua sản phẩm tại hộ nuôi và chuyển đến các công ty chế biến, xuất khẩu đông lạnh tại Thái Bình hoặc các tỉnh lân cận; việc thanh toán thường thực hiện sau 2 - 5 ngày.

3. Tốc độ tăng trưởng sản lượng nuôi trồng thủy sản của huyện Thái Thụy giai đoạn 2018 - 2020 đạt bao nhiêu?

Tốc độ tăng trưởng sản lượng NTTS bình quân giai đoạn 2018 - 2020 của huyện đạt 7,44%/năm, đưa tổng sản lượng từ 89.500 tấn (năm 2018) lên 96.000 tấn (năm 2019) và đạt 102.600 tấn (năm 2020), xếp thứ hai toàn tỉnh Thái Bình sau huyện Tiền Hải.

4. Đội ngũ kiểm tra liên ngành của huyện tập trung vào những nội dung thanh tra nào?

Theo báo cáo của Phòng NN&PTNT huyện Thái Thụy, công tác kiểm tra định kỳ trong giai đoạn 2018 - 2020 tập trung vào ba nhóm nội dung: điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy phép đăng ký sản xuất kinh doanh, và thủ tục gia hạn giấy phép khai thác thủy sản.

5. Những sản phẩm chế biến truyền thống nào đóng góp vào kênh phân phối tự sản xuất - tiêu thụ của huyện?

Địa phương có các sản phẩm chế biến truyền thống nổi tiếng gồm nước mắm Diêm Điền, mắm tôm và mắm mực. Mặc dù kênh tự chế biến chỉ chiếm khoảng 5% khối lượng tiêu thụ, các sản phẩm này có giá trị gia tăng cao và mang lại nguồn thu nhập ổn định cho người dân địa phương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Lộc đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển ngành thủy sản và công tác quản lý nhà nước tại huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 – T6/2021. Đề tài đã phân tích rõ nét các chỉ tiêu diện tích, sản lượng, giá trị tiêu thụ qua 4 kênh phân phối chính, đồng thời chỉ ra những hạn chế về tính đồng bộ trong quy hoạch và công tác ban hành chính sách cấp huyện. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho việc nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế thủy sản tại địa phương ven biển.