phần mở đầu và kết luận, luận án đƣợc cấu trúc thành ba chƣơng: Chƣơng 1 trình bày về tổng quan về phân cụm bán giám sát mờ trong bài toán phân đoạn ảnh. Đồng thời trình bày các lý thuyết cơ sở sử dụng trong quá trình học tập và nghiên cứu. Thông qua chƣơng này, luận án đƣa ra đƣợc cái nhìn tổng quan về bài toán nghiên cứu, các khái niệm và thuật toán cơ bản sử dụng trong nghiên cứu của luận án. Các đóng góp chính của luận án lần lƣợt đƣợc trình bày trong chƣơng 2, chƣơng 3.
Chƣơng 2 trình bày kết quả nghiên cứu các phƣơng pháp phân cụm bán giám sát mờ sử dụng cho phân đoạn ảnh nha khoa. Chƣơng này trình bày về phân cụm bán giám sát mờ lai ghép. Đặc biệt luận án còn trình bày đề xuất phát triển của phân cụm bán giám mờ có sử dụng thông tin đặc trƣng không gian và áp dụng phƣơng pháp nhân tử Lagrange và thỏa dụng mờ giải bài toán tối ƣu đa mục tiêu. Đồng thời, trong chƣơng 2, luận án xây dựng cách xác định thông tin bổ trợ phù hợp từng ảnh đầu vào để có đƣợc kết quả phù hợp nhất.
Chƣơng 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thu đƣợc khi cài đặt các thuật toán phân cụm bán giám sát mờ đề xuất ở chƣơng 2 trên bộ dữ liệu ảnh X-quang nha khoa. Trong đó có trình bày về dữ liệu sử dụng và các tiêu chí đánh giá thông qua các độ đo. Các kết quả này đƣợc sử dụng để đánh giá hiệu năng của các thuật toán đề xuất và so sánh với các thuật toán khác đã đƣợc nghiên cứu gần đây đối với 4 các bài toán tƣơng tự. Ứng dụng của phân đoạn ảnh trong thiết kế hệ hỗ trợ chẩn đoán bệnh.
Cuối cùng, kết luận nêu những đóng góp, hƣớng phát triển, những vấn đề quan tâm và các công trình đã đƣợc công bố của luận án. TỔNG QUAN VỀ PHÂN CỤM BÁN GIÁM SÁT MỜ TRONG PHÂN ĐOẠN ẢNH NHA KHOA 1. Bài toán phân đoạn ảnh nha khoa 1. Khái niệm Phân đoạn ảnh là chia nhỏ một ảnh thành các vùng đồng nhất tạo nên ảnh hoặc các đối tƣợng [17], [52].
Phân đoạn ảnh thƣờng đƣợc sử dụng để xác định vị trí đối tƣợng (chẳng hạn nhƣ các loại cây trồng, khu vực đô thị, rừng của một hình ảnh vệ tinh, v.) và các đƣờng biên/ranh giới (đƣờng thẳng, đƣờng cong, v. Chính xác hơn, phân đoạn ảnh là quá trình gán nhãn cho mọi pixel trong ảnh mà những pixel có cùng nhãn thì có chung một số đặc điểm nhất định nào đó. Với phân đoạn ảnh nha khoa thì mục đích của phân đoạn ảnh nha khoa là bƣớc xử lý quan trọng trong nha khoa thực hành nhằm hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán một cách hiệu quả các bệnh quanh răng nhƣ viêm chân răng, bệnh nha chu, viêm túi răng, v.1 cho thấy kết quả của phân đoạn ảnh X-quang nha khoa chia ảnh X- quang thành các vùng, vùng màu xanh trong ảnh phân đoạn có thể mắc một bệnh nha khoa nào đó mà các bác sỹ cần đặc biệt chú ý. Ảnh phân đoạn (a) Ảnh X-quang nha khoa; (b) Ảnh phân đoạn.
6 Kết quả của phân đoạn ảnh là một tập các phân đoạn mà nó bao trùm toàn bộ ảnh. Mỗi một điểm ảnh trong một phân đoạn là tƣơng đồng nhau về một số thuộc tính hoặc tính chất tính toán, ví dụ nhƣ màu sắc, cƣờng độ hoặc cách cấu tạo, v. Việc áp dụng với ảnh phân đoạn nha khoa ngƣời ta có thể xây dựng lên các ứng dụng nhƣ: hỗ trợ việc thu thập thông tin trong chẩn đoán bệnh nha khoa của bác sỹ, các đƣờng mức thu đƣợc sau khi phân đoạn ảnh có thể đƣợc sử dụng để tạo dựng thành 3D với sự giúp đỡ của các thuật toán nội suy để từ đó các bác sĩ có thể nắn chỉnh lại răng sao cho phù hợp v. Ảnh X-quang nha khoa Cơ quan của răng bao gồm răng và nha chu quanh răng là đơn vị hình thái và chức năng của bộ răng.
Răng là bộ phận trực tiếp nhai nghiền thức ăn, nha chu là bộ phận giữ và nâng đỡ răng đồng thời là bộ phận nhận cảm, tiếp nhận và dẫn truyền lực nhai. Răng gồm men, ngà (mô cứng) và tủy (mô mềm). Nha chu gồm xƣơng chân răng, men chân răng, dây chằng, xƣơng ổ răng, nƣớu (lợi), xƣơng. Bộ răng là một thể thống nhất thuộc hệ thống nhai tạo thành bởi sự sắp xếp có tổ chức của các cơ quan răng [2].
Mỗi răng có phần thân răng và chân răng. Giữa thân răng và chân răng là đƣờng cổ răng hay cổ răng giải phẫu là một đƣờng cong. Thân răng đƣợc bao bọc bởi men răng, chân răng đƣợc men chân răng bao phủ. Nƣớu răng viền xung quanh cổ răng tạo thành một bờ gọi là cổ răng sinh lý.
Phần răng thấy đƣợc trong miệng là thân răng lâm sàng. Cổ răng sinh lý thay đổi tùy theo nơi bám và bờ của viền nƣớu, khi tuổi càng cao thì nơi bám này càng có khuynh hƣớng di chuyển dần về phía chóp răng. Nhiều trƣờng hợp bệnh lý, nƣớu răng có thể bị sƣng hoặc trụt, làm thân răng bị ngắn lại hoặc dài ra [2]. Các thông tin về răng đƣợc hiển thị thông qua ảnh X-quang nha khoa.
Do đó ảnh X-quang nha khoa là một trong các công cụ chính để trợ giúp các nha sĩ thu đƣợc các thông tin nha khoa. Ảnh X-quang nha khoa có thể trợ giúp việc thu thập 7 một số thông tin mà nha sĩ có thể không thấy đƣợc trong quá trình thăm khám trực tiếp. Từ đó ảnh X-quang có thể trợ giúp cho việc xác định thông tin các bệnh nha khoa nhƣ [2]: Lỗ sâu giữa các răng hoặc phát hiện sâu răng bên dƣới lớp trám răng, răng mọc ngầm, viêm lợi, tiêu xƣơng quanh răng…. Có rất nhiều loại ảnh X-quang nha khoa khác nhau, trong đó đƣợc chia thành hai kiểu ảnh X-quang nha khoa chính: ảnh X-quang phạm vi trong miệng và ảnh X-quang phạm vi cả ngoài miệng [9], [68].
Ảnh trong miệng: là loại ảnh X-quang nha khoa phổ biến. Nó mô tả các răng một cách chi tiết và cho phép nha sĩ tìm sâu răng, kiểm tra sức khỏe của các răng và xƣơng xung quanh răng, kiểm tra tình trạng phát triển của răng và theo dõi sức khỏe chung của răng và xƣơng hàm. Ảnh X-quang thuộc kiểu trong miệng gồm ảnh cắn cánh và ảnh quanh chóp. Ảnh ngoài miệng: cũng cho chúng ta thấy các răng nhƣng mục đích chính là cho thấy toàn bộ hàm răng và xƣơng sọ.
Nó không cung cấp các đặc điểm chi tiết về từng răng nhƣ ảnh trong miệng và do đó, nó không đƣợc sử dụng để phát hiện sâu răng hoặc một số vấn đề khác với từng chiếc răng. Thay vào đó, nó đƣợc sử dụng để tìm các răng nêm vào nhau, theo dõi sự tăng trƣởng và phát triển hàm trong quan hệ với răng, để xác định các vấn đề tiềm ẩn giữa răng và hàm, hội chứng rối loạn thái dƣơng hàm hoặc các xƣơng mặt khác. Các ảnh X-quang thuộc kiểu ngoài miệng gồm ảnh toàn cảnh, ảnh cắt lớp, phim sọ nghiêng, ảnh X-quang tuyến nƣớc bọt, ảnh cắt lớp điện toán. Một số hình ảnh X-quang nha khoa đƣợc thể hiện ở Hình 1.
a) Ảnh cắn cánh. b) Ảnh quanh chóp. c) Ảnh toàn hàm Hình 1. Một số loại ảnh X – quang nha khoa 8 1.
Nhu cầu và ứng dụng trong y học Phân đoạn ảnh là giai đoạn đầu tiên trong quá trình xử lý ảnh và đóng vai trò rất quan trọng [32], [49] trong quá trình này. Khi đó, phân đoạn ảnh nha khoa là bƣớc xử lý then chốt trong nha khoa nhằm hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán một cách hiệu quả các bệnh về răng nhƣ: viêm chân răng, răng mọc ngầm [55], [56]. Khi đó ứng dụng đầu tiên của phân đoạn ảnh là hỗ trợ việc chẩn đoán bệnh nha khoa. Một trong những ứng dụng thú vị của phân đoạn ảnh nha khoa từ hình ảnh X-quang là giám định pháp y [23], [50], việc giám định pháp y thƣờng sử dụng các công nghệ khoa học để phân tích (trong đó có phân tích răng) trong việc xác định con ngƣời, ví dụ: một vụ máy bay rơi sau khi rơi ngƣời ta phải giám định pháp y để nhận dạng với từng ngƣời trong tất cả những ngƣời đã chết [50].
Khi đó ngƣời ta xác định thông qua các nhận dạng sinh trắc học, đặc điểm hình dạng nha khoa còn tồn tại của các nạn nhân (trong trƣờng hợp chết trong một thời gian dài [50]). Do đó, nó trở nên quan trọng để đƣa ra quyết định xác định hình thái mặt của con ngƣời dựa trên các đặc tính kích thƣớc răng, khoảng cách giữa các răng và các mẫu xoang, xƣơng trên mặt v. Bên cạnh việc giám định pháp y, phân đoạn ảnh nha khoa còn có một số ứng dụng khác: xác định số răng [35], ƣớc lƣợng tuổi nha khoa [65], phân đoạn ảnh nha khoa có thể phân tích các mảng bám răng [24], v. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan Phân đoạn ảnh là giai đoạn đầu tiên trong quá trình xử lý ảnh và đóng vai trò rất quan trọng [32], [49].
Phân đoạn ảnh cũng là công việc khó khăn của xử lý ảnh. Trong đó, phân đoạn ảnh nha khoa là bƣớc xử lý then chốt nhằm hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán một cách hiệu quả các bệnh về răng nhƣ viêm chân răng, bệnh nha chu, viêm túi răng [42], [43]. Khi đó quá trình phân đoạn ảnh là một trong các bƣớc quan trọng và cần thiết để phân tích ảnh X-quang nha khoa cho các quá trình xử lý sau 9 này nhƣ: hỗ trợ chẩn đoán bệnh [50], xác định các thành phần khác nhau trong ảnh (răng, lợi, tủy v. Ảnh nha khoa (a) Ảnh X-quang nha khoa; (b) Lỗ trống răng bị thiếu Ảnh X-quang nha khoa gồm 3 phần chính (hình 1.3 a) [54]: i) Phần răng: phần có độ xám cao và là phần ta nhìn thấy rõ nhất trên ảnh; ii) Phần cấu trúc răng: là phần có độ xám trung bình gồm lợi răng, xƣơng, phần khác (tủy, xi măng v.); iii) Phần nền: là phần có giá trị độ xám nhỏ nhất là nền tảng của cấu trúc răng.
Với cấu trúc của ảnh X-quang nha khoa thì việc phân đoạn ảnh phức tạp hơn phân đoạn ảnh thông thƣờng [70]. Nói cách khác, sự kết nối giữa các phần khác nhau của một hình ảnh nha khoa X-quang và chất lƣợng thấp của hình ảnh do tạp chất, độ tƣơng phản thấp, sai sót về chức năng quét hình ảnh, v. làm giảm hiệu suất phân đoạn. Ví dụ, các lỗ trống trong răng bị mất (hình 1.3 b) không thể đƣợc xử lý bằng kỹ thuật xử lý ảnh dựa trên ngƣỡng thông thƣờng [26].