Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang đứng trước yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình kinh doanh truyền thống sang hiện đại hóa dịch vụ. Mặc dù hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu của các ngân hàng thương mại, xu hướng chuyển dịch sang thanh toán không dùng tiền mặt và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking), đặc biệt là ứng dụng ngân hàng trên thiết bị di động (Mobile Banking), đã trở thành định hướng chiến lược mang tính tất yếu nhằm gia tăng nguồn thu ngoài lãi, tiết giảm chi phí vận hành và mở rộng thị phần.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) – Chi nhánh Châu Văn Liêm – Phòng giao dịch (PGD) Nguyễn Biểu đặt tại địa bàn Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là khu vực tập trung đông dân cư, nhiều khu căn hộ, chung cư, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và các trường đại học lớn. Địa bàn này mang lại tiềm năng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ quy mô lớn, song cũng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều tổ chức tín dụng cùng hoạt động trên cùng khu vực. Nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ Mobile Banking tại đơn vị này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ Mobile Banking tại ACB – Chi nhánh Châu Văn Liêm – PGD Nguyễn Biểu, khảo sát mức độ hài lòng và đánh giá của khách hàng, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử Mobile Banking và chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng cung ứng và phát triển dịch vụ Mobile Banking tại ACB – PGD Nguyễn Biểu giai đoạn 2019 – 2021, nhận diện các nhân tố tác động đến hoạt động này.
- Đo lường, phân tích thái độ và mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Mobile Banking của phòng giao dịch.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ Mobile Banking tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được định hình thông qua hai câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng phát triển và chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử Mobile Banking tại ACB – Chi nhánh Châu Văn Liêm – PGD Nguyễn Biểu diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao chất lượng và phát triển dịch vụ Mobile Banking tại ACB – PGD Nguyễn Biểu trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại ACB – Chi nhánh Châu Văn Liêm – PGD Nguyễn Biểu.
- Khách thể khảo sát: Khách hàng cá nhân trong độ tuổi từ 18 đến trên 60 tuổi đang thực hiện giao dịch tại ACB – PGD Nguyễn Biểu (bao gồm cả khách hàng đã sử dụng và chưa sử dụng Mobile Banking).
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Nguyễn Biểu thuộc Chi nhánh Châu Văn Liêm – Ngân hàng TMCP Á Châu (số 60–62 Nguyễn Biểu, Phường 1, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các sản phẩm, dịch vụ Mobile Banking thuộc Khối Khách hàng cá nhân của ACB.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình lý thuyết chuyên ngành ngân hàng, thương mại điện tử và marketing dịch vụ:
- Căn cứ pháp lý: Luật Giao dịch điện tử năm 2005 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Quyết định số 175/QĐ-TTg ngày 27/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc "Phê duyệt Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2020".
- Khung lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử theo ThS. Hoàng Nguyên Khai (kênh phân phối dịch vụ qua Internet, mạng viễn thông, không dây kết hợp giữa ngân hàng truyền thống và công nghệ viễn thông).
- Khái niệm và đặc điểm Mobile Banking theo Giáo trình Thương mại điện tử của TS. Trần Văn Hoè (giao dịch tài chính từ xa qua thiết bị di động cá nhân, xử lý giao dịch tự động 24/7).
- Khái niệm chất lượng dịch vụ theo quan điểm của Philip Kotler và Hiệp hội Chất lượng Hoa Kỳ (ASQ).
- Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) kế thừa từ mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1988), bao gồm 5 thành phần: (1) Mức độ đồng cảm, (2) Năng lực phục vụ, (3) Phương tiện hữu hình, (4) Khả năng đáp ứng, (5) Sự tin cậy, kết hợp với biến phụ thuộc đo lường sự hài lòng chung của khách hàng.
- Các tài liệu tham khảo chuyên ngành của TS. Nguyễn Minh Kiều, Vũ Lê Quỳnh Dao, Nguyễn Thị Hiền Chi (2005), ThS. Lê Văn Ninh (2009) cùng các luận văn nghiên cứu phát triển Mobile Banking tại các NHTM Việt Nam (Lưu Thanh Thảo, Nguyễn Như Ý, Đặng Thị Nhật Hương, Nguyễn Thị Lý, Lê Thanh Phong, Huỳnh Xuân Đào, Nguyễn Thị Bích Ngọc).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu thử nghiệm (5 – 10 mẫu) đối với bạn bè, người thân, đồng nghiệp và tham vấn ý kiến chuyên môn của lãnh đạo bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân (Trưởng bộ phận Lê Thị Thanh Thủy) cùng cán bộ nhân viên tại ACB Nguyễn Biểu nhằm hiệu chỉnh cấu trúc từ ngữ bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng:
- Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Forms gồm 3 phần: Phần 1 (5 biến định danh về thông tin cá nhân); Phần 2 (40 biến quan sát đánh giá 5 thành phần chất lượng dịch vụ SERVPERF và mức độ hài lòng); sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Quy mô mẫu: Áp dụng quy tắc của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát ($40 \times 5 = 200$ mẫu). Tác giả phát ra 210 phiếu khảo sát và thu về 217 phản hồi hợp lệ bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu tài chính, quy mô tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng và lợi nhuận từ Báo cáo tài chính nội bộ của ACB PGD Nguyễn Biểu giai đoạn 2019 – 2021.
- Dữ liệu sơ cấp: Thống kê mô tả giá trị trung bình (Mean), đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng trên các biến quan sát để làm căn cứ đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử Mobile Banking tại ngân hàng thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về Mobile Banking trong hoạt động của ngân hàng thương mại:
- Bản chất và hình thái Mobile Banking: Phân tích ba hình thái kỹ thuật chính gồm SMS Banking (tiện lợi, chi phí thấp, giới hạn 140–160 ký tự, không bảo mật cao), Mobile Web qua giao thức WAP (hỗ trợ đa phương tiện nhưng phụ thuộc băng thông và trình duyệt), và Mobile Client Applications (ứng dụng cài đặt chuyên biệt trên smartphone, bảo mật cao với mã hóa và OTP, hoạt động 24/7).
- Lợi ích và rủi ro:
- Đối với khách hàng: Tiết kiệm thời gian, giao dịch mọi lúc mọi nơi, gia tăng tính an toàn khi kết hợp sinh trắc học và OTP.
- Đối với ngân hàng: Tiết giảm chi phí vận hành (dẫn số liệu từ KPMG: Mobile Banking tiết kiệm chi phí gấp 43 lần so với phòng giao dịch truyền thống, 16 lần so với Call Center, 13 lần so với ATM và 2 lần so với Internet Banking), mở rộng kênh phân phối không phụ thuộc địa giới hành chính, tăng nguồn thu phí dịch vụ và tiền gửi không kỳ hạn (CASA).
- Rủi ro: Mã độc đánh cắp dữ liệu, giả mạo danh tính qua email/tin nhắn (phishing), chuyển khoản nhầm tài khoản (dẫn chứng các vụ việc thực tế trong hệ thống ngân hàng Việt Nam vào tháng 4 và tháng 5 năm 2020).
- Định hướng xây dựng hệ thống: So sánh hai mô hình triển khai gồm tự xây dựng hạ tầng (chi phí cao, áp lực nhân sự viễn thông) và hợp tác với đối tác công nghệ thứ ba (tối ưu hóa chi phí, bảo mật chuyên sâu, triển khai nhanh).
- Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ: Phân định tiêu chí định tính (nền tảng công nghệ, bảo mật an toàn, chất lượng chăm sóc khách hàng, tính thông suốt) và định lượng (lợi nhuận dịch vụ, số lượng tài khoản đăng ký mới, tỷ trọng thu nhập phí từ Mobile Banking trên tổng thu dịch vụ).
- Bối cảnh vĩ mô và kinh nghiệm thực tiễn:
- Tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán tại Việt Nam giảm từ 19,02% (2005) xuống 14,11% (2012) và 11,49% (2017). Tính đến 31/12/2019, có 49/49 NHTM cung ứng dịch vụ NHĐT với 63% người trưởng thành có tài khoản. Đến 31/01/2021, có 68,2 triệu người dùng Internet (chiếm 69% dân số), tốc độ tăng trưởng Mobile Banking đạt 200% với khoảng 30 triệu lượt giao dịch mỗi ngày.
- Rút ra bài học từ ngân hàng quốc tế như HSBC (đóng gói dịch vụ Business Vantage, HSBC Premier và liên kết bán chéo sản phẩm), Citibank (khai thác tối đa CNTT và bảo mật), cũng như các ngân hàng nội địa như VietinBank (phát triển app riêng biệt iPay Mobile cho cá nhân và eFast Mobile cho doanh nghiệp) và BIDV.
Chương 2: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử Mobile Banking tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Châu Văn Liêm – Phòng giao dịch Nguyễn Biểu
Chương 2 trình bày tổng quan đơn vị, kết quả kinh doanh và thực trạng triển khai dịch vụ Mobile Banking tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB): Thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993 và Giấy phép số 533/GP-UB ngày 13/05/1993, chính thức hoạt động từ 04/06/1993. Quy mô toàn hệ thống đạt 350 chi nhánh/PGD trên 47 tỉnh thành, 9.935 nhân viên, hơn 11.000 ATM và 850 đại lý Western Union. Năm 2021, ACB đạt các giải thưởng Top 50 Công ty đại chúng Uy tín & Hiệu quả (VIX50) và Top 10 Ngân hàng TMCP Uy tín do Vietnam Report công bố.
- Cơ cấu tổ chức ACB PGD Nguyễn Biểu: Thành lập ngày 19/02/2008 tại số 60 Nguyễn Biểu, Phường 1, Quận 5, TP.HCM, trực thuộc Chi nhánh Châu Văn Liêm (chi nhánh thành lập ngày 23/04/2019, quản lý 5 PGD: An Đông, Hàm Tử, Nguyễn Biểu, Nguyễn Trãi, Trần Hưng Đạo). Cơ cấu nhân sự PGD gồm Giám đốc PGD (ông Nguyễn Công Sơn) quản lý hai khối: Khối Kinh doanh (Phòng KHCN và Phòng KHDN) và Khối Vận hành (Phòng Vận hành Tín dụng gồm Loan CSR, Kiểm soát viên tín dụng; Phòng Vận hành Giao dịch Ngân quỹ gồm Kiểm soát viên, Thủ quỹ, Giao dịch viên).
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
| Tổng tài sản (Tỷ đồng) |
812,00 |
985,00 |
1.845,00 |
+21,31% |
+87,31% |
| Huy động vốn cuối kỳ (Tỷ đồng) |
742,09 |
927,61 |
1.030,68 |
+25,63% |
+11,16% |
| Dư nợ tín dụng cuối kỳ (Tỷ đồng) |
787,55 |
911,43 |
1.098,76 |
+15,73% |
+20,55% |
| Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) |
22,47 |
29,15 |
38,50 |
+29,73% |
+32,08% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính nội bộ ACB PGD Nguyễn Biểu 2019 – 2021)
- Thực trạng triển khai sản phẩm Mobile Banking: ACB cung ứng ứng dụng chuyên biệt gồm ACB ONE (dành cho khách hàng cá nhân) và ACB Business (dành cho khách hàng doanh nghiệp). Đơn vị đã tích hợp các tính năng truy vấn, chuyển khoản nhanh Napas 24/7, gửi tiết kiệm trực tuyến, thanh toán hóa đơn tự động và xác thực qua mã OTP/sinh trắc học.
- Đánh giá hạn chế: Nghiên cứu chỉ rõ công tác phát triển sản phẩm Mobile Banking tại PGD Nguyễn Biểu vẫn còn tồn tại một số điểm nghẽn: quy trình thủ tục đối với một số giao dịch trực tuyến còn phức tạp; việc xây dựng chính sách gói sản phẩm tổng thể cho khách hàng doanh nghiệp chưa hoàn thiện; hạ tầng đường truyền đôi lúc gặp sự cố quá tải vào giờ cao điểm.
Chương 3: Một số giải pháp giúp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử Mobile Banking tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Châu Văn Liêm – Phòng giao dịch Nguyễn Biểu
Dựa trên mục tiêu chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng của Việt Nam đến năm 2025 và định hướng của ACB, chương 3 đề xuất các giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp về công nghệ: Nâng cấp dung lượng máy chủ, tối ưu hóa giao diện ứng dụng ACB ONE; nghiên cứu tích hợp công nghệ Blockchain vào quy trình xử lý tài trợ thương mại điện tử nhằm giảm thiểu chứng từ giấy và tăng nguồn thu dịch vụ.
- Nhóm giải pháp về an toàn và bảo mật: Tăng cường xác thực đa tầng, đẩy mạnh sinh trắc học (vân tay, nhận diện khuôn mặt FaceID); nâng cấp hệ thống cảnh báo sớm nhằm ngăn ngừa các giao dịch bất thường và nguy cơ gian lận từ không gian mạng.
- Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực và phòng ngừa rủi ro nội bộ: Định kỳ đào tạo chuyên môn công nghệ ngân hàng số cho đội ngũ giao dịch viên và chuyên viên quan hệ khách hàng; siết chặt quy trình kiểm soát nghiệp vụ, phân quyền dữ liệu để ngăn chặn gian lận nội bộ.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng: Thiết lập kênh phản hồi nhanh 24/7 chuyên trách xử lý sự cố Mobile Banking; đơn giản hóa thủ tục mở tài khoản trực tuyến qua eKYC và kích hoạt dịch vụ tại quầy.
- Nhóm giải pháp truyền thông và bán chéo sản phẩm: Xây dựng các gói sản phẩm dịch vụ tài chính tổng thể (tài khoản thanh toán, Mobile Banking, thẻ tín dụng, bảo hiểm); đẩy mạnh tiếp thị dịch vụ qua các kênh mạng xã hội, sàn thương mại điện tử; triển khai các chính sách ưu đãi miễn phí chuyển khoản, hoàn tiền giao dịch.
- Kiến nghị: Khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với Hội sở ACB trong việc hoàn thiện chính sách phí, hạ tầng công nghệ lõi và kiến nghị đối với Ban Giám đốc Chi nhánh Châu Văn Liêm trong việc giao chỉ tiêu KPI chuyển đổi số phù hợp cho PGD Nguyễn Biểu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể sau:
- Phân tích bức tranh tài chính và tăng trưởng dịch vụ: Khóa luận minh chứng sự tăng trưởng vững chắc của PGD Nguyễn Biểu qua 3 năm (2019 – 2021), với tổng tài sản tăng từ 812 tỷ đồng lên 1.845 tỷ đồng (tăng 127,2%), lợi nhuận trước thuế tăng từ 22,47 tỷ đồng lên 38,5 tỷ đồng (đạt tốc độ tăng trưởng 32,08% trong năm 2021, hoàn thành mục tiêu kế hoạch 30%/năm của đơn vị).
- Lượng hóa thực trạng đánh giá của khách hàng: Khảo sát thực tế trên mẫu $n = 217$ khách hàng đã làm rõ mức độ đánh giá đối với 5 thành phần chất lượng dịch vụ Mobile Banking theo mô hình SERVPERF. Kết quả phản ánh sự hài lòng của người dùng đối với tính tiện ích của ACB ONE, đồng thời chỉ ra nhu cầu cấp thiết về việc nâng cao tính ổn định hệ thống và đơn giản hóa quy trình giao dịch.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có tính ứng dụng cao: Tác giả đã cụ thể hóa các giải pháp bán chéo dịch vụ theo mô hình ngân hàng hiện đại (học tập kinh nghiệm từ HSBC và VietinBank), đề xuất thiết kế gói sản phẩm tài chính toàn diện cho khách hàng doanh nghiệp và định hướng áp dụng công nghệ Blockchain trong tài trợ thương mại điện tử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Khảo sát thực tế sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu $n = 217$, phạm vi thu thập dữ liệu tập trung chủ yếu tại địa bàn Quận 5 (TP.HCM), do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống khách hàng của ACB trên toàn quốc còn có những hạn chế nhất định.
- Nội dung phân tích tập trung trọng tâm vào phân khúc Khách hàng cá nhân, mảng khách hàng doanh nghiệp sử dụng ACB Business chưa được khảo sát định lượng sâu bằng mô hình riêng biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên phạm vi toàn Chi nhánh Châu Văn Liêm hoặc toàn khu vực TP.HCM; áp dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM/PLS-SEM) để kiểm định sâu hơn mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố cảm nhận chất lượng, rủi ro cảm nhận và lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng số.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức áp dụng thang đo SERVPERF và công cụ khảo sát Likert trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại một phòng giao dịch cụ thể.
- Cán bộ quản trị và chuyên viên ngân hàng: Cung cấp tư liệu thực chứng về số liệu vận hành, cơ cấu nhân sự của mô hình phòng giao dịch ngân hàng thương mại đô thị, đồng thời gợi mở các kinh nghiệm triển khai gói dịch vụ liên kết và chiến lược bán chéo sản phẩm Mobile Banking.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá chất lượng dịch vụ Mobile Banking và kích thước mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu?
Khóa luận sử dụng mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) gồm 5 thành phần chất lượng dịch vụ (Mức độ đồng cảm, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Khả năng đáp ứng, Sự tin cậy) kết hợp với biến đo lường sự hài lòng chung. Bảng hỏi gồm 40 biến quan sát theo thang đo Likert 5 mức độ; quy mô khảo sát thực tế đạt 217 khách hàng hợp lệ (vượt mức tối thiểu 200 mẫu theo quy tắc của Hair, 1998).
2. Tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế của ACB PGD Nguyễn Biểu thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Giai đoạn 2019 – 2021, tổng tài sản của đơn vị tăng từ 812 tỷ đồng (năm 2019) lên 985 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 1.845 tỷ đồng (năm 2021). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng liên tục: đạt 22,47 tỷ đồng (2019), 29,15 tỷ đồng (2020, tăng 29,73%) và 38,5 tỷ đồng (2021, tăng 32,08%), vượt chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng 30% của đơn vị trong năm 2021.
3. Cơ cấu bộ máy của ACB PGD Nguyễn Biểu gồm những phòng ban chức năng nào?
Cơ cấu tổ chức tại PGD Nguyễn Biểu do Giám đốc PGD điều hành, chia thành hai khối chức năng:
- Khối Kinh doanh: Phòng Khách hàng cá nhân (Bộ phận QHKH cá nhân, Bộ phận Dịch vụ KHCN) và Phòng Khách hàng doanh nghiệp (Bộ phận QHKH doanh nghiệp).
- Khối Vận hành: Phòng Vận hành Tín dụng (Bộ phận Loan CSR, Kiểm soát viên tín dụng) và Phòng Vận hành Giao dịch Ngân quỹ (Kiểm soát viên, Thủ quỹ, Giao dịch viên).
4. Hai ứng dụng Mobile Banking chính mà ACB đang cung cấp cho khách hàng là gì?
ACB đang cung ứng hai ứng dụng chuyên biệt trên nền tảng di động gồm: ACB ONE phục vụ phân khúc khách hàng cá nhân và ACB Business phục vụ phân khúc khách hàng doanh nghiệp.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp mang tính công nghệ mới nào cho ACB PGD Nguyễn Biểu?
Tác giả đề xuất đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh trắc học (vân tay, FaceID) trong xác thực giao dịch an toàn, triển khai định danh điện tử eKYC trong mở tài khoản, và nghiên cứu ứng dụng công nghệ Blockchain vào sản phẩm tài trợ thương mại điện tử nhằm đơn giản hóa chứng từ và đa dạng hóa nguồn thu phí.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tiêu Khánh Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử Mobile Banking và phân tích sâu sắc thực trạng kinh doanh tại ACB – PGD Nguyễn Biểu giai đoạn 2019 – 2021. Thông qua phương pháp khảo sát thực tế 217 khách hàng kết hợp phân tích số liệu tài chính nội bộ, nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được về quy mô tài sản, nguồn vốn và lợi nhuận, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế trong vận hành dịch vụ số tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về công nghệ, bảo mật, bán chéo sản phẩm và nâng cao chất lượng nhân sự có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp đơn vị nâng cao chất lượng dịch vụ Mobile Banking và năng lực cạnh tranh trên địa bàn.