MỞ ĐẦU. X CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG VIB, DỊCH VỤ TIỀN GỬI VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. Giới thiệu Ngân hàng VIB. Giới thiệu nhóm sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng VIB.
Vị trí và vai trò. Các sản phẩm chi tiết. Tốc độ tăng trƣởng. Định hƣớng và mục tiêu phát triển mảng nhận tiền gửi tiết kiệm khu vực TPHCM của Ngân hàng VIB.
Chiến lƣợc phát triển mảng nhận tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng VIB. Thuận lợi – Khó khăn – Cơ hội – Thách thức trong phát triển chất lƣợng dịch vụ mảng nhận tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng VIB tại khu vực TPHCM. Chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng VIB tại TPHCM. Tiêu chí đánh giá chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm hiện tại của ngân hàng VIB.
Thực trạng chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm hiện tại của ngân hàng VIB tại TPHCM. Nhận xét về tiêu chí đánh giá chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm hiện tại của ngân hàng VIB. 11 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái niệm về chất lƣợng dịch vụ.
Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng. Khái niệm giá cả. Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Mối quan hệ giữa giá cả và sự hài lòng khách hàng.
Thang đo SERVQUAL và biến thể SERVPERF. Tổng quan về hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm trong hoạt động của ngân hàng Thƣơng mại. Nguồn gốc hoạt động nhận tiền gửi. Hoạt động nhận tiền gửi.
Khái niệm nhận tiền gửi. Vai trò của hoạt động nhận tiền gửi. Khái niệm và phân loại hình thức tiền gửi tiết kiệm. Chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm.
Mô hình nghiên cứu. Mô hình chất lƣợng dịch vụ nhận tiền gửi tiết kiệm. Giá cả và sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ nhận tiền gửi tiết kiệm. Mô hình nghiên cứu đề nghị.
27 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu sơ bộ. Xây dựng thang đo. Thang đo cảm nhận chất lƣợng dịch vụ.
Thang đo cảm nhận giá cả. Thang đo sự hài lòng của khách hàng. Tiến hành nghiên cứu chính thức. 33 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thông tin mẫu nghiên cứu. Kiểm định Cronbach Alpha đối với các thang đo đề nghị. Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với các thành phần chất lƣợng dịch vụ và giá cả cảm nhận.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với thang đo sự hài lòng khách hàng. Điều chỉnh biến độc lập từ kết quả EFA. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh. Phân tích ma trận tƣơng quan giữa các biến.
Phân tích hồi quy. Đánh giá độ phù hợp của mô hình. Phân tích cảm nhận của khách hàng chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại khu vực TPHCM của ngân hàng VIB. Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại khu vực TPHCM của ngân hàng VIB.
50 CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ nhận tiền gửi tiết kiệm – khu vực TPHCM – Ngân hàng VIB. Nhóm giải pháp nâng cao mức độ tin cậy của khách hàng đối với mảng nhận tiền gửi tiết kiệm của VIB. Nhóm giải pháp nâng cao thái độ, kỹ năng và trình độ cho nhân viên nhận tiền gửi tiết kiệm.
Nhóm giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng dịch vụ dịch vụ nhận tiền gửi tiết kiệm của VIB. Một số kiến nghị. Hạn chế của đề tài. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
XIV Phụ lục 1: Các sản phẩm trong nhóm sản phẩm Tiền gửi tiết kiệm của VIB .XIV Phụ lục 2: Tiêu chí và thang chấm điểm chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của VIB năm 2012. XIX Phụ lục 3: Dàn bài phỏng vấn chuyên gia (Định tính). XXIII Phụ lục 4: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lƣợng .XXV Phụ lục 5: Đặc điểm mẫu khảo sát. XXIX Phụ lục 6: Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha (chƣa điều chỉnh).
XXXI Phụ lục 7: Kết quả phân tích nhân tố các thang đo (EFA) .XXXVIII Phụ lục 8: Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha (sau điều chỉnh). XLIV Phụ lục 9: Kết quả phân tích hồi quy. LII Phụ lục 10: Kết quả kiểm định T-Test. LV VII DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANOVA Analysis Variance : Phân tích phƣơng sai BCG Boston Consulting Group : Tên một công ty tƣ vấn chiến lƣợc của Mỹ EFA Exploratory Factor Analysis : Phân tích nhân tố khám phá KMO Kaiser - Mayer – Olkin : Hệ số Kaiser - Mayer – Olkin KPI Key Performance Indicator : Chỉ số đánh giá hiệu quả công việc LDR Loan to deposit ratio : Tỷ lệ dƣ nợ trên vốn huy động NPL Non-performing Loan : Nợ xấu PGS.
: Phó Giáo sƣ Ph. Doctor of Philosophy : Tiến sĩ Sig. Observed significance level : Mức ý nghĩa quan sát SPSS Statistical Package for the Social : Phần mềm thống kê cho khoa Sciences học xã hội TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP : Thƣơng mại cổ phần TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh TS. : Tiến sĩ VIB Vietnam International Bank : Ngân hàng TMCP Quốc tế VIF Variance inflation factor : Hệ số nhân tố phóng đại phƣơng sai VIP Very Important Person : Khách hàng quan trọng VNĐ : Việt Nam đồng WTO World Trade Organization : Tổ chức thƣơng mại thế giới VIII DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn và tiền gửi tiết kiệm tại VIB trong giai đoạn 2009 – 2012 .2: Tình hình huy động vốn và tiền gửi tiết kiệm tại các đơn vị VIB khu vực TPHCM trong giai đoạn 2009 – 2012 .3: Tóm tắt nội dung bảng chấm điểm chất lƣợng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng VIB các năm 2011 và 2012 .1: Giới thiệu các thành phần và biến quan sát chất lƣợng dịch vụ nhận tiền gửi tiết kiệm .2: Thang đo các thành phần chất lƣợng dịch vụ nhận tiền gửi tiết kiệm .3: Thang đo thành phần cảm nhận giá cả dịch vụ .4: Thang đo sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ .1: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha đối với các thang đo đề nghị .2: Kết quả EFA các thành phần thang đo cảm nhận chất lƣợng dịch vụ và giá cả.3: Kết quả EFA các thành phần thang đo sự hài lòng khách hàng .4: Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo .5: Ma trận tƣơng quan giữa các biến .6: Kết quả hồi quy .7: Giá trị trung bình của thang đo cảm nhận chất lƣợng dịch vụ .8: Giá trị trung bình của thang đo sự hài lòng khách hàng.
50 IX DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Cấu trúc nhóm sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng VIB .2: Chiến lƣợc phát triển mảng nhận tiền gửi tiết kiệm Ngân hàng VIB giai đoạn 2013 – 2015 .1: Mô hình nghiên cứu đề nghị .1: Quy trình thực hiện nghiên cứu .1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh.2: Biểu đồ tần số của phần dƣ chuẩn hóa .4: Biểu đồ phân tán phần dƣ và giá trị dự đoán của mô hình hồi quy tuyến tính. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO đã đặt ra những thách thức lớn cho các ngân hàng thƣơng mại của Việt Nam trƣớc áp lực cạnh tranh ngay trên thị trƣờng nội địa trong quá trình hội nhập. Trƣớc tình hình đó bắt buộc các ngân hàng nhƣơng mại phải có những định hƣớng chiến lƣợc thật phù hợp để phát triển kinh doanh một cách bền vững. Xu hƣớng tập trung vào lĩnh vực bán lẻ trong tình hình lãi suất huy động bị chi phối bởi chính sách quy định trần của Ngân hàng Nhà nƣớc, không có sự khác biệt lớn giữa các sản phẩm và dịch vụ của các ngân hàng thƣơng mại… đã đặt các ngân hàng thƣơng mại vào tình thế phải chứng tỏ đƣợc ƣu thế và tạo dựng đƣợc niềm tin cho khách hàng về chất lƣợng và sự nhất quán của sản phẩm , dịch vụ mà ngân hàng mình đang cung cấp.
Đây là một bài toán khó đặt ra cho các ngân hàng. Và đáp án chính là: tập trung vào chất lƣợng dịch vụ khi phục vụ khách hàng. Sự vƣợt trội trong chất lƣợng dịch vụ là yếu tố để tạo nên ƣu thế cạnh tranh và tạo sự khác biệt cho mỗi ngân hàng. Hệ thống ngân hàng với chức năng của mình trực tiếp “hút” (nghiệp vụ huy động vốn) và “bơm” (cho vay) vốn vào nền kinh tế, vào khắp các ngõ ngách của hoạt động kinh tế, điều tiết vốn giữa các ngành, các vùng một cách tối ƣu nhất.
Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản và có ý nghĩa to lớn đối với bản thân ngân hàng thƣơng mại và đối với xã hội bởi các nguồn vốn mà ngân hàng thƣơng mại huy động đƣợc tạo thành nguồn vốn để ngân hàng cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời chủ yếu - hoạt động tín dụng. Theo xu hƣớng chung, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần (TMCP) Quốc tế, tên tắt là VIB, cũng xác định cho mình chiến lƣợc tập trung nâng cao chất lƣợng dịch vụ với mục tiêu “Trở thành ngân hàng số 1 tại Việt Nam về trải nghiệm khách hàng” bằng các hoạt động triển khai mạnh mẽ tại các đơn vị kinh doanh, bộ phận trực tiếp phục vụ khách hàng và mang lại phần lớn lợi nhuận cho VIB. Trong đó, XI nhóm sản phẩm Tiền gửi tiết kiệm đã và đang là nhóm sản phẩm cơ bản và then chốt của VIB. Trên đây là những lý do khiến tôi chọn đề tài “CÁC YẾU TỐ CỦA CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ (VIB)”, với mong muốn giới thiệu phần nào cũng nhƣ đề xuất một số giải pháp trong quá trình nâng cao chất lƣợng dịch vụ của VIB, để thƣơng hiệu, chất lƣợng, sự bền vững và uy tín của VIB tiếp tục đƣợc khẳng định, hƣớng tới tầm nhìn “Trở thành ngân hàng sáng tạo và hƣớng tới khách hàng nhất tại Việt Nam”.
Mục tiêu nghiên cứu - Xác định các yếu tố của chất lƣợng dịch vụ tiền gửi ảnh hƣởng đến sự hài lòng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng VIB. - Phát triển và kiểm định thang đo các yếu tố của chất lƣợng dịch vụ tiền gửi và sự hài lòng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng VIB.