Luận văn: Các nhân tố ảnh hưởng hài lòng của sinh viên Hà Nội với bánh mì Staff

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng của sinh viên Hà Nội với bánh mì chà bông Staff, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2021

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm sự hài lòng khách hàng và bánh mì Staff chà bông

Sự hài lòng của khách hàng là một yếu tố quan trọng trong chiến lược kinh doanh hiện đại. Nghiên cứu từ Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tập trung vào việc đánh giá sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng sản phẩm bánh mì chà bông Staff của công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Bánh mì chà bông Staff là một sản phẩm thực phẩm phổ biến trong cộng đồng sinh viên Hà Nội, được chế tạo từ các nguyên liệu chất lượng cao. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận và sự hài lòng của người tiêu dùng giúp doanh nghiệp cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm sáu nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Định nghĩa sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng khách hàng là mức độ mà sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng hoặc vượt quá kỳ vọng của người tiêu dùng. Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ và sản phẩm. Nghiên cứu hài lòng khách hàng giúp doanh nghiệp xác định điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình cung cấp sản phẩm.

1.2. Giới thiệu sản phẩm bánh mì Staff

Bánh mì chà bông Staff là sản phẩm của công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, được phân phối rộng rãi tại Hà Nội. Sản phẩm này nổi bật với hương vị độc đáo, chất lượng nguyên liệu tốt và giá cả phải chăng. Bánh mì Staff đã trở thành lựa chọn ưa thích của nhiều sinh viên trên các trường đại học tại Hà Nội.

II. Sáu nhóm nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng sinh viên

Nghiên cứu của Nguyễn Thu Trang từ Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã xác định sáu nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với bánh mì Staff. Các nhân tố này bao gồm: chất lượng sản phẩm, bao bì sản phẩm, giá cả, hệ thống bán hàng, hoạt động chiêu thịnhận dạng thương hiệu. Mỗi nhóm nhân tố này được đo lường thông qua các biến quan sát cụ thể, tạo nên một mô hình tổng quát với 20 biến quan sát ban đầu. Việc phân tích chi tiết các nhân tố này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và kỳ vọng của nhóm khách hàng sinh viên.

2.1. Nhân tố chất lượng sản phẩm và bao bì

Chất lượng sản phẩm là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng. Hương vị, độ tươi mới, nguyên liệu sạch, hạn sử dụng đều ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm người dùng. Bao bì sản phẩm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sản phẩm và tạo ấn tượng ban đầu với khách hàng.

2.2. Nhân tố giá cả và hệ thống bán hàng

Giá cả là nhân tố có tác động lớn nhất (β = 0.685) đến sự hài lòng khách hàng. Sinh viên đặc biệt quan tâm đến giá cả phải chăng với chất lượng tương xứng. Hệ thống bán hàng bao gồm nơi bán, tiện lợi mua hàng, khả năng tiếp cận sản phẩm cũng ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng.

2.3. Nhân tố hoạt động chiêu thị và nhận dạng thương hiệu

Hoạt động chiêu thị bao gồm quảng cáo, khuyến mãi và các buổi lễ hội có liên quan đến sản phẩm. Nhận dạng thương hiệu là khả năng sinh viên nhận biết và nhớ lại sản phẩm bánh mì Staff. Những hoạt động này có tác động β = 0.224 đến sự hài lòng của khách hàng.

III. Kết quả phân tích hồi quy và mô hình chính thức

Sau khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA)kiểm định độ tin cậy thang đo, mô hình chính thức đã được xây dựng với 17 biến quan sát thuộc ba nhóm nhân tố chính. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy cả ba nhóm nhân tố đều tác động thuận chiều với sự hài lòng của khách hàng sinh viên. Nhóm nhân tố giá cả, hệ thống bán hàng và nhận dạng thương hiệu có tác động lớn nhất với hệ số β = 0.685. Tiếp đó là nhóm chất lượng sản phẩm và độ nhận diện bao bì với β = 0.224. Cuối cùng là nhóm các hoạt động chiêu thị với tác động nhỏ hơn. Những kết quả này cung cấp cơ sở khoa học để doanh nghiệp đưa ra các giải pháp nâng cao sự hài lòng của sinh viên đối với sản phẩm bánh mì Staff.

3.1. Phương pháp phân tích và xác định mô hình

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng kết hợp. Đầu tiên, thảo luận nhóm (focus group) được thực hiện ba lần để xác định các biến quan sát. Sau đó, khảo sát thử nghiệm được tiến hành trên 50 sinh viên để đánh giá độ tin cậy thang đo. Cuối cùng, khảo sát chính thức trên mẫu lớn hơn để xác định mô hình cuối cùng.

3.2. Tác động của các nhân tố đến sự hài lòng

Kết quả hồi quy cho thấy nhân tố giá cả và hệ thống bán hàng là quan trọng nhất với sinh viên. Điều này phản ánh nhu cầu tiết kiệm chi phí và sự tiện lợi trong mua sắm của nhóm khách hàng này. Chất lượng sản phẩm vẫn giữ vai trò quan trọng thứ hai, trong khi hoạt động chiêu thị có tác động nhỏ hơn.

IV. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng sinh viên

Dựa trên kết quả nghiên cứu, công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị cần áp dụng các giải pháp toàn diện để nâng cao sự hài lòng của sinh viên với bánh mì Staff. Thứ nhất, tập trung vào chiến lược giá cả cạnh tranh và mở rộng hệ thống phân phối tại các trường đại học. Thứ hai, duy trì và cải thiện chất lượng sản phẩm thông qua kiểm soát nguyên liệu và quy trình sản xuất. Thứ ba, nâng cao nhận diện thương hiệu thông qua các hoạt động tiếp thị sáng tạo. Thứ tư, tối ưu hóa thiết kế bao bì để vừa bảo vệ sản phẩm vừa thu hút sinh viên. Cuối cùng, triển khai các chương trình khuyến mãi và sự kiện được sinh viên quan tâm. Những giải pháp này nên được thực hiện một cách liên tục và cải tiến dựa trên phản hồi của khách hàng.

4.1. Chiến lược giá cả và phân phối

Công ty nên duy trì giá cả cạnh tranh phù hợp với sức mua của sinh viên. Mở rộng hệ thống bán hàng tại các cửa hàng tiện lợi gần trường đại học, tự động bán hàng và các điểm bán đặc biệt. Tăng tính sẵn có của sản phẩm sẽ tăng tần suất mua hàng của sinh viên.

4.2. Cải thiện chất lượng và marketing

Đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định thông qua kiểm soát chặt chẽ. Phát triển nhận diện thương hiệu mạnh thông qua quảng cáo trên mạng xã hội và hợp tác với influencer sinh viên. Tổ chức các hoạt động quảng cáo sáng tạo tại các trường đại học để tăng cường kết nối với khách hàng.

22/12/2025
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng là sinh viên trên địa bàn hà nội khi sử dụng bánh mì chà bông staff

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1.1 Tổng quan về sản phẩm Bánh mì Staff chà bông của công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị Trong cuộc sống hiện đại, nhu cầu về các sản phẩm ăn nhanh ng y c ng gia tăng. Cùng với thói quen sử dụng bánh mì của người Việt Nam, Hữu Nghị đã mang đến sản phẩm bánh mì ch bông Staff dinh dưỡng, sử dụng thích hợp cho các bữa ăn nhẹ và bữa ăn phụ. Với sự tiện dụng, công thức sốt bơ v ruốc thịt heo được nghiên cứu độc quyền, sản phẩm đã nhanh chóng có mặt ở khắp nơi, từ khu phố bình dân, trong lớp học cho đến các văn phòng công sở.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị[1] Trải qua lịch sử phát triển 23 năm, Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghịđã trở thành một trong những thương hiệu uy tín h ng đầu tại Việt am trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các loại bánh ngọt, bánh kẹo và thực phẩm. Công ty có 2 chi nhánh, 3 nhà máy tại Hà Nội, ình Dương v ắc Ninh với quy mô và dây chuyền hiện đại h ng đầu Đông am Á.

Hiện nay Hữu Nghị sở hữu hệ thống phân phối rộng khắp với h ng trăm nh phân phối cùng hơn 140.000 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc. Thông tin chung về công ty: Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (CTCPTP Hữu Nghị) Tên tiếng anh: Huu Nghi Food Joint Stock Company Logo công ty: Trụ sở: 122 Định Công, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội Giấy C Đ D: 0102109239 bởi Sở kế hoạch đầu tư th nh phố Hà Nội; Ngày cấp: 01/12/2006, được sửa đổi lần thứ 12 ngày 17/06/2016 Điện thoại: 0243 664 9451 Website: https://huunghi.vn/ Email: media@huunghi.vn 3 LUẬ VĂ THẠC SĨ guyễn Thu Trang C 180038 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Tiền thân CTCPTP Hữu Nghị l “ h máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị” được thành lập và chính thức hoạt động từ ng y 08/12/1997. Sau 9 năm hoạt động, Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị được cổ phần hóa v đổi tên thành Công ty Cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.

Cũng trong năm 2006, sản phẩm Bánh mì Staff chà bông và bánh tráng nướng Tipo đã được công ty đưa ra thị trường và nhận được sự đón nhận tích cực từ người tiêu dùng cho đến hiện nay. Hai sản phẩm đã tạo dấu ấn cho công ty với sản phẩm Bánh mì Staff chà bông là sản phẩm bánh mặn đầu tiên trên thị công nghiệp v bánh tráng nướng Tipo l bánh tráng nướng phủ kem duy nhất trên thị trường cho tới hiện nay. Hữu Nghị đã nhanh chóng xây dựng hệ thống phân phối tại 32 tỉnh thành từ Huế trở ra phía Bắc vào thời điểm năm 2007. Tiếp đó, để vận động theo xu hướng phát triển của thị trường và mở rộng ngành nghề kinh doanh, công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị v o tháng 6 năm 2009.

Cùng với đó, hệ thống Bakery Hữu Nghị đầu tiên tại Hà Nội chính thức được ra đời. ăm 2010, ngo i đẩy mạnh phát triển nội địa, CTCPTP Hữu Nghị đã th nh lập phòng Xuất khẩu. Hiện công ty đang xuất khẩu các sản phẩm bánh kẹo tới 12 quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Trung Quốc, Đ i Loan, Ma Cao, hật Bản, Hàn Quốc, Hồng Công, Myanmar, Campuchia, Lào, Brunie, Malaysia, Singapore.1: Sản phẩm Bánh trứng Tipo được đón nhận tại thị trường Hàn Quốc 4 LUẬ VĂ THẠC SĨ guyễn Thu Trang C 180038 Không ngừng cải tiến và phát triển, năm 2019, Hữu Nghị bắt đầu triển khai xây dựng văn hóa doanh nghiệp dựa trên 4 giá trị cốt lõi: “Tin tưởng – Trách nhiệm – Tôn trọng – Hiệu quả[1]. Sản phẩm của doanh nghiệp Công ty sản xuất các loại bánh, mứt, kẹo (bánh trứng, bánh quế, bánh quy kem xốp, bánh trung thu, lương khô) v các loại bánh kẹo khác.

Ngoài ra, một số sản phẩm khác được sản xuất đặc thù vào các dịp lễ tết như bánh nướng, mứt Tết,… Sản phẩm nổi bật của Hữu Nghị gồm: bánh trứng Tipo, bánh mì Staff, bánh kem xốp Kexo, bánh bông lan Tipo các loại, bánh kẹp kem Arita, kẹo Suri delight,bánh trung thu Hữu Nghị, mứt tết (Hình 1.2: Một số sản phẩm nổi bật và bán chạy của CTCPTP Hữu Nghị Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong và ngo i nước cả về khẩu vị, thị hiếu, Công ty đặc biệt quan tâm đến cải tiến, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm. Các sản phẩm của Hữu Nghị được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và các tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng ISO:22000:2018, FSSC 22000, chứng nhận Halal, Hàng Việt Nam chất lượng cao. Giải thường đạt được Với những thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị là một trong số ít những công ty thực phẩm tại Việt Nam sở hữu nhiều giải thưởng và danh hiệu như: 5 LUẬ VĂ THẠC SĨ guyễn Thu Trang C 180038 - Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới do Chủ tịch nước trao tặng năm 2007. - Huân chương Lao động hạng hai do Chủ tịch nước trao tặng năm 2004.

- Huân chương Lao động hạng ba do Chủ tịch nước tặng năm - Cờ Thi đua xuất sắc do Bộ Thương Mại v Công đo n Thương Mại và Du lịch Việt Nam trao tặng từ năm 1999-2007. - Huy chương v ng hội chợ EXPO từ năm 1999 – 2006 - Cờ Thi đua xuất sắc do Thủ tướng Chính phủ tặng từ năm 2001-2008 - Danh hiệu hàng Việt Nam Chất Lượng Cao trong các năm 2000-2005 - Danh hiệu Sao V ng Đất Việt - Huy chương v ng hội chợ EXPO - Cúp vàng giải thưởng 1000 năm Thăng Long - Hàng Việt Nam chất lượng cao 2010, 2011. Công ty CPTP Hữu Nghị và thị phần bánh kẹo Việt Nam Hiện nay, sản phẩm bánh kẹo của công ty Hữu Nghị đã có mặt tại hầu hết các tỉnh thành trong nước và cả thị trườngxuất khẩu. Trong nước, sản phẩm của công ty đã trở thành thương hiệu quen thuộc v tin tưởng đối với người tiêu dùng.

Để đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty đã phát triển hệ thống bốn nhà máy trải đều trên cả nước với hàng chục dây chuyền sản xuất hiện đại đạt tiêu chuẩn Châu Âu. Theo báo cáo phân tích của công ty chứng khoán Vietinbank, năm 2014, thị phần bánh kẹo Việt am được nắm bởi một số doanh nghiệp lớn như: ido chiếm 19%, Bibica 4%, Hải Hà 3%, Hữu Nghị 5%, nhập khẩu là 20%, còn lại 49% thuộc về các doanh nghiệp khác, trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp ngoại. Xét theo vị thế cạnh tranh các doanh nghiệp hiện có trên thị trường, Công ty Hữu Nghị không phải là doanh nghiệp dẫn đầu, m đang lựa chọn vị thế thách thức thị trường. 6 LUẬ VĂ THẠC SĨ guyễn Thu Trang C 180038 19% inh Đô Bibica 4% 49% Hải H 3% Hữu ghị 5% hập khẩu 20% Các doanh nghiệp khác Hình 1.3: Thị phần bánh kẹo Việt Nam năm 2014 (Nguồn: Báo cáo kinh doanh ngành bánh kẹo Việt Nam - VietinbankSC) Có thể thấy, bánh kẹo nhập khẩu nắm giữ một phần không nhỏ thị phần tại Việt Nam.Cùng với chất lượng, mẫu mã, giá thành hấp dẫn, áp lực đặt lên các doanh nghiệp trong nước ng y c ng tăng.

Các doanh nghiệp nội và ngoại liên tục đưa ra những sản phẩm mới cùng chiến lược cạnh tranh mạnh mẽ để giành chỗ đứng trên thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, hiện tại, chất lượng, mẫu mã của bánh kẹo nội và ngoại không còn sự khác biệt lớn, mỗi sản phẩm đều có lợi thế riêng. Thị trường bánh kẹo Việt Nam vẫn rất màu mỡ.2 Bánh mì Staff chà bông 1. Thông tin sản phẩm - Tên sản phẩm: Bánh mì Staff chà bông - Khối lượng tịnh: 40 g và 55 g - Thành phần: Bột mì, nước, Dầu cọ tinh luyện, đường, trứng, chà bông (2.37%), bơ dầu thay thế, men, sữa bột, muối, Canlci carbonat (0.34%), bột trứng, chanh tươi, chất bảo quản (E282, E200), enzym (E1100, E1101(i), E1102), chất nhũ hóa (E472e, E322, E481(i)), chất ổn định (E516, E1104), chất điều vị (E621), chất làm dày (E415), chất xử lý bột (E300).

- Thành phần dinh dưỡng: bảng 1.1 7 LUẬ VĂ THẠC SĨ guyễn Thu Trang C 180038 Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng trong sản phẩm bánh mì chà bông Staff (Nguồn: Bản tự công bố sản phẩm – Số: 08/TPHN/2019) Trong 100g sản phẩm ăng lượng 420 kcal Carbohydrate 50 g Đường 10 g Protein 8g Tổng chất béo 21 g Canxi 161 mg - Quy cách bao gói: Gói nhỏ với khối lượng tịnh 55 g. - Chất liệu bao bì: ánh được đóng gói kín trong bao bì giấy cuộn có chất liệu Matt OPP20/CPP25 hoặc Matt OPP20/MCPP25, sau đó được bao trong túi PP. - Mẫu nhãn sản phẩm: - Các chỉ tiêu cảm quan: Hình dạng bên ngoài: Bánh có hình dạng theo khuôn mẫu, không sứt vỡ, không bẹp méo. Trạng thái: Vỏ bánh mềm, nở đều, xốp v đ n hồi tốt.

Nhân bánh chà bông (ruốc heo) dạng sợi, nước sốt dạng sệt. Màu sắc: vỏ có m u v ng sáng đến vàng sẫm, nhân có m u đặc trưng (nước sốt, chà bông). Mùi vị: Mùi thơm đặc trưng, h i hòa, hậu vị tốt, không có mùi vị lạ. Tạp chất lạ: Không.

8 LUẬ VĂ THẠC SĨ guyễn Thu Trang C 180038 1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm Có thể nói, sản phẩm bánh mì ch bông Staff đã l m nên tên tuổi của Hữu Nghị. Thương hiệu Staff được định vị là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, mức giá phải chăng, phù hợp với nhiều đối tượng người tiêu dùng, đặc biệt là học sinh, sinh viên. Với định hướng phát triển mạnh tại thị trường Miền Nam, năm 2013, Hữu Nghị đã đổi tên “ ánh mì Staff nhân ruốc” th nh “ ánh mì Staff ch bông”.

Điều này tiếp tục giúp Hữu Nghị mở rộng thị phần của mình tới các thị trường tiềm năng hơn, thu hút thêm nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm. Các dòng sản phẩm chính của công ty bao gồm: bánh mỳ tươi, bánh khô, bakery, bánh trung thu và mứt Tết. Tổng doanh thu năm 2017 của công ty CPTP Hữu Nghị đạt gần 1400 tỷ, v tăng lên hơn 1600 tỷ năm 2018. Trong đó, bánh mỳ tươi l một trong các dòng sản phẩm bán chạy nhất của công ty, đem lại doanh thu chiếm 25,43% năm 2018 (Hình 1.61% Bánh Trung thu 0.10% Bánh gato ánh kem xốp 7.04% kẹo Lương khô 8.43% ước chấm- Gia vị Khác Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ