Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trong bối cảnh thị trường vật liệu xây dựng tại Việt Nam nói chung và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng có nhiều biến động phức tạp sau đại dịch Covid-19 và sự trầm lắng của thị trường bất động sản giai đoạn 2021–2023. Ngành kinh doanh vật liệu xây dựng, đặc biệt là mặt hàng sắt thép, chịu tác động mạnh từ biến động giá nguyên vật liệu nhập khẩu, chi phí vận tải gia tăng và sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị phân phối.

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (TNHH) Mỹ Hoàng là doanh nghiệp có hơn 20 năm hoạt động tại thành phố Huế trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng (tôn, sắt, thép). Mặc dù có lợi thế về uy tín lâu năm, hệ thống nhà máy cán tôn tại La Sơn và xưởng gia công thép tại Quốc lộ 14 (thôn Vinh Sơn), doanh nghiệp đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ lớn trên cùng địa bàn như Tôn Hoa Sen, Tôn Bảo Khánh, Công ty TNHH TM Tấn Thạch, Công ty Cổ phần An Phú, Công ty TNHH MTV Liên Trai và Công ty TNHH MTV TM VLXD Thảo Dũng. Trước thực trạng đó, việc nắm bắt các yếu tố chi phối quyết định mua của khách hàng là cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động bán hàng và giữ vững thị phần.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở xác định, phân tích và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm sắt thép của khách hàng tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng, đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và thúc đẩy quyết định mua sản phẩm sắt thép của khách hàng tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng.
    2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm sắt thép của khách hàng tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua đối với sản phẩm sắt thép của Công ty TNHH Mỹ Hoàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng trực tiếp đến mua vật liệu sắt thép tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Mỹ Hoàng (trụ sở tại 87 Nguyễn Sinh Cung, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023. Dữ liệu sơ cấp qua điều tra khảo sát được thực hiện từ tháng 2/2024 đến tháng 3/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận quản trị marketing và hành vi người tiêu dùng, bao gồm:

  • Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2001, 2002, 2009): Giải thích mối quan hệ giữa các tác nhân kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị) cùng môi trường bên ngoài với "hộp đen ý thức" của người mua, dẫn đến các phản ứng lựa chọn cụ thể.
  • Tiến trình ra quyết định mua 5 giai đoạn (Philip Kotler và cộng sự, 2011): (1) Nhận biết nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án, (4) Quyết định mua, và (5) Đánh giá sau khi mua.
  • Lý thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein & Ajzen (1975): Xác định ý định hành vi chịu chi phối trực tiếp bởi thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
  • Lý thuyết Hành vi Dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung biến nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm giải thích các hành vi tiêu dùng không hoàn toàn nằm dưới sự kiểm soát ý chí.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Kế thừa kết quả nghiên cứu về thị trường thép của N. Ragothaman & Vasantha Shanmugam (2018), Rendy Sutiyono & Baruna Hadibrata (2020), Fernado Fernado & Erilia Kesumahati (2023), cùng các đề tài trong nước của Trần Thanh Quốc (2019) và Nguyễn Công Sang (2022).

Trên cơ sở tổng quan tài liệu và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý doanh nghiệp, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động thuận chiều đến biến phụ thuộc "Quyết định mua sản phẩm sắt thép của khách hàng":

  1. Đặc tính sản phẩm (DTI) – Giả thuyết H1 (+)
  2. Giá cả sản phẩm (GC) – Giả thuyết H2 (+)
  3. Hoạt động giao hàng (HD) – Giả thuyết H3 (+)
  4. Thương hiệu (TH) – Giả thuyết H4 (+)
  5. Dịch vụ khách hàng (DV) – Giả thuyết H5 (+)
  6. Hệ thống cửa hàng (HT) – Giả thuyết H6 (+)

Hệ thống thang đo được thiết kế dạng Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý), bao gồm 27 biến quan sát đo lường 6 nhân tố độc lập và 4 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2021–2023 của Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Mỹ Hoàng; các báo cáo ngành xây dựng của Bộ Xây dựng, Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam và Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua các chỉ số thống kê mô tả, tỷ lệ phần trăm và tốc độ tăng trưởng.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu khảo sát trực tiếp đối với khách hàng đến mua sắt thép tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo quy tắc của Hair và cộng sự (1998) với $N \ge 5 \times n$ ($5 \times 27 = 135$ mẫu) và Tabachnick và cộng sự (1996) với $N > 8 \times m + 50$ ($8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu). Tác giả đã phát ra 150 bảng câu hỏi, thu về 140 bảng hỏi hợp lệ đưa vào phân tích chính thức.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu sơ cấp: Làm sạch dữ liệu trên Excel và xử lý bằng phần mềm SPSS 22 với các công cụ: thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation > 0,3); phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích tương quan Pearson; và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quyết định mua của khách hàng

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng, phân loại khách hàng (khách hàng tổ chức, khách hàng cá nhân, khách hàng phi lợi nhuận) và vai trò của khách hàng đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Tác giả phân tích cấu trúc mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler, cơ chế tác động của 4 nhóm yếu tố nền tảng (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý), cùng quá trình 5 bước đưa ra quyết định mua hàng. Khung lý thuyết mở rộng đi sâu vào mô hình TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) và mô hình TPB (Ajzen, 1991).

Về cơ sở thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh tiêu thụ sắt thép và vật liệu xây dựng giai đoạn 2021–2023:

  • Trên phạm vi cả nước: Thị trường bất động sản trầm lắng làm sụt giảm nhu cầu tiêu thụ vật liệu xây dựng. Tháng 8/2022, sản lượng thép xây dựng sản xuất đạt gần 714.000 tấn (giảm 8,1% so với cùng kỳ 2021), tiêu thụ đạt hơn 559.000 tấn (giảm 29,31% so với tháng trước và giảm 39,6% so với cùng kỳ năm 2021). Thị trường xi măng quý I/2022 giảm 11,4% về sản xuất và giảm 20,9% về tiêu thụ; gạch ốp lát giảm 52,2% lượng tiêu thụ.
  • Tại địa bàn Thừa Thiên Huế: Giá sắt thép quý I/2021 tăng tới 40% so với quý IV/2020. Giá đá xây dựng đạt 280.000 đồng/m³, cát xây dựng đạt 180.000 đồng/m³ (tăng 40%–80% so với trước Tết Nguyên đán), kéo theo chi phí đầu vào của các công trình tăng cao.

Chương này tổng thuật 3 công trình nghiên cứu quốc tế và 2 công trình nghiên cứu trong nước về hành vi mua sắt thép, từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố với 27 biến quan sát cho các biến độc lập và 4 biến quan sát cho biến phụ thuộc.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm sắt thép của khách hàng tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH Mỹ Hoàng (thành lập ngày 05/11/2004 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3300367759; Giám đốc: Nguyễn Bá Phin). Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình chức năng gồm: Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và các bộ phận cơ sở (Văn phòng, Bán hàng, Thu ngân, Thủ kho, Vận tải).

Về tình hình nhân sự, tổng số lao động tăng trưởng đều qua các năm: 58 người (năm 2021), 65 người (năm 2022, tăng 12,1%) và 72 người (năm 2023, tăng 10,8%). Cơ cấu nhân sự ghi nhận tỷ trọng lao động nam chiếm đa số (năm 2021: 69,0%; năm 2022: 69,2%; năm 2023: 55,6%) do đặc thù ngành hàng nặng; tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng từ 22,4% (năm 2021) lên 30,6% (năm 2023).

Về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023:

  • Doanh thu thuần có xu hướng tăng: năm 2022 tăng 3.776 triệu đồng (+5,7% so với 2021); năm 2023 đạt mức tăng 6.003 triệu đồng (+8,5% so với 2022).
  • Lợi nhuận trước thuế: năm 2021 đạt 576 triệu đồng; năm 2022 đạt 621 triệu đồng (tăng 45 triệu đồng, tương ứng 7,8%); năm 2023 giảm xuống còn 603 triệu đồng (giảm 18 triệu đồng, tương ứng -2,9%) do chi phí quản lý kinh doanh, chi phí truyền thông và giá vốn hàng bán gia tăng.
  • Cơ cấu tiêu thụ: Sắt thép là mặt hàng đóng góp doanh thu lớn nhất cho công ty (doanh số năm 2021 đạt 20.356 triệu đồng).

Về phân tích định lượng mẫu khảo sát ($N = 140$), đặc điểm nhân khẩu học được tổng hợp như sau:

Tiêu chí Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 94 67,1
Nữ 46 32,9
Độ tuổi Từ 18 đến 25 tuổi 2 1,4
Từ 26 đến 35 tuổi 16 11,4
Từ 36 đến 45 tuổi 43 30,7
Từ 46 đến 55 tuổi 55 39,3
Trên 55 tuổi 24 17,1
Trình độ học vấn THCS/THPT 38 27,1
Cao đẳng/Đại học 85 60,7
Cao học 17 12,1
Thu nhập hàng tháng Từ 5 đến 10 triệu đồng 9 6,4
Từ 10 đến 15 triệu đồng 52 37,1
Từ 15 đến 20 triệu đồng 68 48,6
Trên 20 triệu đồng 11 7,9

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ các thang đo đều đạt độ tin cậy rất cao:

Thang đo Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Khoảng tương quan biến - tổng
Đặc tính sản phẩm (DTI) 4 0,842 0,618 – 0,717
Giá cả sản phẩm (GC) 5 0,814 0,557 – 0,672
Hoạt động giao hàng (HD) 4 0,853 0,630 – 0,760
Thương hiệu (TH) 4 0,862 0,670 – 0,806
Dịch vụ khách hàng (DV) 5 0,885 0,627 – 0,839
Hệ thống cửa hàng (HT) 5 0,938 0,822 – 0,850
Quyết định mua hàng (QD) 4 0,903 0,744 – 0,820

Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3 và không có biến nào bị loại khỏi mô hình phân tích tiếp theo.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định mua sản phẩm sắt thép của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Mỹ Hoàng

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả đánh giá thực nghiệm từ khách hàng, chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp tương ứng với 6 nhân tố tác động:

  1. Giải pháp đối với yếu tố "Giá cả sản phẩm": Hoàn thiện chính sách giá chiết khấu linh hoạt theo khối lượng mua; minh bạch hóa hệ thống báo giá; duy trì chính sách ổn định giá trước các biến động thị trường và mở rộng phương thức thanh toán trả chậm phù hợp với khách hàng thân thiết.
  2. Giải pháp đối với yếu tố "Hoạt động giao hàng": Nâng cấp năng lực đội ngũ vận tải; cam kết giao hàng chính xác về thời gian, chủng loại và khối lượng; tăng cường phương tiện chuyên dụng hỗ trợ bốc xếp và vận chuyển tới tận chân công trình.
  3. Giải pháp đối với yếu tố "Đặc tính sản phẩm": Đa dạng hóa danh mục sắt thép xây dựng; đảm bảo chất lượng, chứng chỉ xuất xưởng và chính sách bảo hành chính hãng từ nhà sản xuất; kiểm soát tốt tiêu chuẩn kỹ thuật và độ bền sản phẩm.
  4. Giải pháp đối với yếu tố "Dịch vụ khách hàng": Nâng cao nghiệp vụ tư vấn kỹ thuật của nhân viên; đơn giản hóa quy trình và thủ tục đặt hàng; xây dựng quy chế giải quyết khiếu nại, hỗ trợ đổi trả rõ ràng, kịp thời khi phát sinh lỗi sản phẩm.
  5. Giải pháp đối với yếu tố "Thương hiệu": Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, truyền thông hình ảnh doanh nghiệp gắn liền với uy tín hơn 20 năm tại thị trường Huế; tham gia cung ứng cho các công trình trọng điểm nhằm khẳng định vị thế thương hiệu.
  6. Giải pháp đối với yếu tố "Hệ thống cửa hàng": Tối ưu hóa không gian trưng bày tại các điểm bán; nâng cao thái độ phục vụ và kiến thức sản phẩm của nhân viên trực tiếp; duy trì sẵn sàng đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật và thi công khi khách hàng có yêu cầu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua dữ liệu thực nghiệm:

  • Hệ thống hóa số liệu thực trạng: Cung cấp bức tranh toàn diện về tình hình lao động (tăng từ 58 lên 72 người) và hiệu quả tài chính của Công ty TNHH Mỹ Hoàng giai đoạn 2021–2023, trong đó chỉ rõ doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng nhưng lợi nhuận trước thuế năm 2023 giảm 2,9% (đạt 603 triệu đồng) do áp lực chi phí kinh doanh.
  • Lập hồ sơ khách hàng mục tiêu: Dữ liệu khảo sát 140 khách hàng chỉ ra cơ cấu tiêu thụ sắt thép tại đơn vị chủ yếu là nam giới (67,1%), tập trung nhiều nhất ở độ tuổi trung niên từ 46 đến 55 tuổi (39,3%) và từ 36 đến 45 tuổi (30,7%). Khách hàng phần lớn có trình độ từ cao đẳng/đại học trở lên (60,7%) và có mức thu nhập ổn định từ 15 đến 20 triệu đồng/tháng (48,6%).
  • Kiểm định thang đo đạt độ tin cậy thống kê cao: Đã kiểm định thành công bộ thang đo gồm 31 biến quan sát với toàn bộ hệ số Cronbach's Alpha đạt trên 0,80 (trong đó thang đo Hệ thống cửa hàng đạt cao nhất là 0,938; Quyết định mua đạt 0,903).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đóng góp mô hình nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống các yếu tố tác động đến quyết định mua sắt thép tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất gắn chặt với các thang đo được kiểm định, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho ban giám đốc doanh nghiệp trong việc hoạch định chính sách thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 140 mẫu hợp lệ tại một đơn vị kinh doanh cụ thể, do đó tính đại diện khái quát cho toàn bộ thị trường vật liệu xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế còn mức độ nhất định.
  • Đối tượng khảo sát: Mẫu điều tra chủ yếu tiếp cận nhóm khách hàng cá nhân đến mua trực tiếp tại cửa hàng, chưa phân tích chuyên sâu hành vi của các nhà thầu xây dựng quy mô lớn hay các chủ đầu tư dự án công nghiệp.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian ngắn (tháng 2–3/2024), chưa theo dõi được biến động hành vi tiêu dùng theo chu kỳ mùa vụ xây dựng trong cả năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng, đồng thời so sánh hành vi ra quyết định mua giữa khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức trên địa bàn khu vực miền Trung.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc thực hiện đề tài nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi người tiêu dùng, từ quy trình tổng quan lý thuyết, xây dựng mô hình, mã hóa thang đo Likert đến thao tác kiểm định độ tin cậy bằng SPSS.
  • Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng và nhà phân phối sắt thép: Cung cấp hệ thống chỉ báo đo lường thực tế về mức độ quan tâm của khách hàng đối với giá cả, vận tải, thương hiệu và dịch vụ tư vấn, làm cơ sở tham chiếu để cải tiến quy trình bán hàng và giao nhận.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu: Bảng mã hóa thang đo chi tiết 27 biến quan sát độc lập kế thừa từ các nghiên cứu uy tín và bảng phân tích số liệu kiểm định Cronbach's Alpha đầy đủ chỉ số tương quan biến - tổng.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào tác động đến quyết định mua sắt thép?
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhóm nhân tố độc lập: (1) Đặc tính sản phẩm, (2) Giá cả sản phẩm, (3) Hoạt động giao hàng, (4) Thương hiệu, (5) Dịch vụ khách hàng, và (6) Hệ thống cửa hàng. Cả 6 nhân tố này được giả thuyết có tác động thuận chiều (+) đến quyết định mua của khách hàng.

2. Quy mô mẫu điều tra và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện như thế nào?
Tác giả phát ra 150 bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp tại cửa hàng của Công ty TNHH Mỹ Hoàng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong thời gian từ tháng 2/2024 đến tháng 3/2024. Kết quả thu về 140 bảng hỏi hợp lệ đạt tiêu chuẩn để đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 22.

3. Khách hàng mua sắt thép tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng có đặc điểm nhân khẩu học ra sao?
Trong 140 khách hàng được khảo sát, nam giới chiếm 67,1%; độ tuổi tập trung đông nhất từ 46 đến 55 tuổi (39,3%) và từ 36 đến 45 tuổi (30,7%); nhóm có trình độ cao đẳng/đại học chiếm 60,7%; và mức thu nhập hàng tháng phổ biến nhất từ 15 đến 20 triệu đồng (chiếm 48,6%).

4. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của các nhóm biến đạt kết quả như thế nào?
Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha lớn hơn 0,80: Hệ thống cửa hàng ($\alpha = 0,938$), Dịch vụ khách hàng ($\alpha = 0,885$), Thương hiệu ($\alpha = 0,862$), Hoạt động giao hàng ($\alpha = 0,853$), Đặc tính sản phẩm ($\alpha = 0,842$), Giá cả sản phẩm ($\alpha = 0,814$) và Quyết định mua hàng ($\alpha = 0,903$). Mọi biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3.

5. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Mỹ Hoàng trong giai đoạn 2021–2023 diễn biến ra sao?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2022 tăng 3.776 triệu đồng (5,7%) và năm 2023 tăng tiếp 6.003 triệu đồng (8,5%). Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế sau khi tăng 7,8% trong năm 2022 (đạt 621 triệu đồng) đã giảm xuống 603 triệu đồng vào năm 2023 (giảm 2,9%) do chi phí truyền thông, giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Ngọc Dung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực nghiệm các yếu tố tác động đến quyết định mua sản phẩm sắt thép tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng thông qua khảo sát 140 khách hàng trên địa bàn thành phố Huế. Hệ thống thang đo gồm 6 nhóm nhân tố (Đặc tính sản phẩm, Giá cả, Hoạt động giao hàng, Thương hiệu, Dịch vụ khách hàng, Hệ thống cửa hàng) đều đạt độ tin cậy thống kê cao với hệ số Cronbach's Alpha từ 0,814 đến 0,938. Kết quả nghiên cứu phản ánh sát thực tế tiêu dùng vật liệu xây dựng địa phương và cung cấp luận cứ xác thực để doanh nghiệp hoàn thiện chính sách giá, năng lực vận tải và dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.