Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Huy động vốn qua dịch vụ tiền gửi của khách hàng cá nhân giữ vai trò cốt lõi trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, vừa cung cấp nguồn vốn cho hoạt động tín dụng, đầu tư sinh lời, vừa bảo đảm khả năng thanh khoản và an toàn hoạt động của hệ thống (Rose & Hudgins, 2013). Dưới tác động của làn sóng chuyển đổi số, sự bùng nổ của các ngân hàng số, ví điện tử và các kênh đầu tư thay thế (chứng khoán, bất động sản, vàng) đã làm thay đổi đáng kể hành vi quản lý tài chính của công chúng (PwC, 2023; McKinsey, 2022). Khách hàng ngày càng quan tâm hơn đến sự an toàn, mức độ tiện lợi, tính linh hoạt và chính sách lãi suất cạnh tranh.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Khu vực Huế – Phòng giao dịch (PGD) Bến Ngự, nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân chiếm hơn 70% tổng doanh thu huy động vốn, với tốc độ tăng trưởng ổn định ở mức 15% trong năm 2023. Dù tệp khách hàng cá nhân mang tính ổn định cao, đơn vị đang đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt từ các ngân hàng có vốn nhà nước và ngân hàng thương mại lớn khác trên địa bàn (như Vietcombank, BIDV, Agribank, MB Bank). Thêm vào đó, khách hàng có xu hướng so sánh lãi suất và dịch chuyển dòng tiền liên tục; các chương trình tiếp thị và chăm sóc khách hàng của phòng giao dịch còn bộc lộ sự dàn trải, thiếu dữ liệu định lượng cụ thể về hành vi người dùng. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến hành vi gửi tiền của cá nhân tại địa bàn này.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – KV Huế – PGD Bến Ngự?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – KV Huế – PGD Bến Ngự?
  3. Những giải pháp nào có thể nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ gửi tiền tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – KV Huế – PGD Bến Ngự?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại VPBank PGD Bến Ngự, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng gửi tiền trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân trong ngành ngân hàng.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động gửi tiền và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại VPBank PGD Bến Ngự.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tiền gửi tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại VPBank PGD Bến Ngự. Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân đang trực tiếp sử dụng dịch vụ tiền gửi tại đây.
  • Phạm vi không gian: VPBank – PGD Bến Ngự, số 68 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, quận Thuận Hóa, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài triển khai từ tháng 11/2024 đến tháng 02/2025. Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp điều tra trực tiếp từ ngày 13/01/2025 đến ngày 22/02/2025.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích định lượng các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng pháp lý của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (khoản 2 Điều 4 và Điều 98), Thông tư số 40/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy định hoạt động nhận tiền gửi của ngân hàng thương mại. Về khung lý thuyết hành vi, đề tài vận dụng:

  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler & Armstrong, 2009; Schiffman & Kanuk, 2007) phân tích 5 giai đoạn ra quyết định: nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua và hành vi sau mua.
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) giải thích ý định và hành vi thông qua thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Mô hình nghiên cứu kế thừa: Tổng hợp từ các nghiên cứu quốc tế (Hinson et al., 2013; Almejyesh & Rajha, 2014; Gunasekara & Kumari, 2018; Efendic & Husejinovic, 2018) và các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 2014; Nguyễn Thị Cà Nâu, 2017; Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng, 2017; Lê Nguyễn Đình Lân, 2019; Lê Thị Hải Trân, 2020).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 7 biến độc lập (26 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (4 biến quan sát):

Mã biến Tên biến nghiên cứu Số biến quan sát Căn cứ xây dựng thang đo chính
UT Uy tín thương hiệu 4 Nguyễn Thị Cà Nâu (2017)
LS Lãi suất 4 Efendic & Husejinovic (2018), Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017)
AH Ảnh hưởng người thân quen 3 Nguyễn Thị Cà Nâu (2017), Lê Thị Hải Trân (2020)
CT Chiêu thị 5 Hinson et al. (2013), Lê Nguyễn Đình Lân (2019)
NV Nhân viên 5 Nguyễn Thị Thanh Thủy (2014), Nguyễn Thị Cà Nâu (2017)
TT Sự thuận tiện 4 Nguyễn Thị Cà Nâu (2017), Lê Thị Hải Trân (2020)
CLDV Chất lượng dịch vụ 5 Hinson et al. (2013), Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017)
QD Quyết định gửi tiền (Biến phụ thuộc) 4 Nguyễn Thị Cà Nâu (2017), Lê Thị Hải Trân (2020)

Về phương pháp chọn mẫu, do danh sách khách hàng mang tính bảo mật nội bộ, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện). Kích thước mẫu tối thiểu được xác định theo công thức Cochran (1977) cho tổng thể chưa biết rõ quy mô:

$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$$

Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 0{,}07$, cỡ mẫu tối thiểu tính toán được là 196 mẫu. Tác giả phát ra 230 bảng hỏi trực tiếp tại quầy giao dịch (áp dụng quy tắc cách 2 khách hàng thì tiếp cận mời khách hàng thứ 3 tham gia khảo sát) trong vòng 6 tuần, thu về 200 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các kỹ thuật:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và hành vi sử dụng dịch vụ.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận $\alpha \ge 0{,}6$; tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} \le 0{,}05$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$; Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$).
  • Phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội (kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF $< 10$, kiểm định F cho độ phù hợp của mô hình).
  • Phân tích phương sai ANOVA và kiểm định sự khác biệt về quyết định gửi tiền theo các biến nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân

Chương này tổng kết lý thuyết về dịch vụ nhận tiền gửi của ngân hàng thương mại, phân định các vai trò kinh tế đối với ngân hàng, khách hàng và thị trường tài chính. Tác giả trình bày các tiêu chí đánh giá hoạt động gửi tiền gồm: tổng số dư tiền gửi, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kỳ hạn (tiền gửi có kỳ hạn so với không kỳ hạn), chi phí huy động vốn và tỷ lệ duy trì khách hàng sau đáo hạn.

Phần cơ sở lý thuyết đi sâu vào bản chất hành vi tiêu dùng qua các mô hình TRA, TPB và quy trình 5 bước ra quyết định dịch vụ ngân hàng. Phần tổng quan tài liệu lược khảo 4 công trình nước ngoài và 5 nghiên cứu trong nước, từ đó tổng hợp bảng đối chiếu các nhân tố phổ biến. Chương 1 khép lại bằng việc phác họa bức tranh huy động vốn tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam năm 2023 (tổng tiền gửi đạt khoảng 10 triệu tỷ đồng, tăng trưởng 12%, lãi suất tiết kiệm dao động từ 5% đến 8%/năm), đặt tiền đề xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm yếu tố và 7 giả thuyết nghiên cứu tương ứng (từ H1 đến H7).

Chương 2: Đánh giá thực trạng về hoạt động gửi tiền của khách hàng cá nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế – PGD Bến Ngự

Chương 2 trình bày chi tiết về địa bàn nghiên cứu: phường Vĩnh Ninh, quận Thuận Hóa, TP. Huế – trung tâm hành chính, y tế, giáo dục với mật độ dân cư cao và tập trung nhiều cơ quan, bệnh viện, trường học. Tác giả mô tả lịch sử phát triển của hệ thống VPBank (thành lập năm 1993, đổi tên năm 2010, niêm yết HOSE) và chi nhánh PGD Bến Ngự (thành lập ngày 12/11/2011 tại số 68 Trần Thúc Nhẫn, hoạt động hơn 14 năm). Sơ đồ tổ chức PGD gồm Giám đốc, Bộ phận dịch vụ chăm sóc khách hàng và Bộ phận kinh doanh.

Thực trạng tài chính và huy động vốn giai đoạn 2021 – 2023 tại PGD Bến Ngự cho thấy tốc độ tăng trưởng ổn định, cơ cấu tiền gửi cá nhân chiếm ưu thế áp đảo (>70%). Khách hàng tại đây ưa chuộng gửi tiền tiết kiệm an toàn, kỳ hạn linh hoạt. Kết quả xử lý 200 mẫu khảo sát sơ cấp qua phần mềm SPSS bao gồm:

  • Thống kê mô tả hành vi: Phân tích cơ cấu khách hàng theo loại sản phẩm tiền gửi, thời gian gắn bó, mục đích gửi tiền và kênh tiếp cận thông tin ngân hàng.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA: Thang đo các biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, trích xuất thành công 7 nhóm nhân tố độc lập mà không bị biến dạng mô hình.
  • Phân tích hồi quy và ANOVA: Mô hình hồi quy bội khẳng định mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập và quyết định gửi tiền ($QD$). Kiểm định khác biệt cho thấy sự phân hóa rõ nét về quyết định gửi tiền theo nhóm độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập của khách hàng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ gửi tiền tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế – PGD Bến Ngự

Dựa trên mục tiêu tổng quát và định hướng phát triển của VPBank trong 5 năm tới (đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua nền tảng VPBank NEO, hoàn thiện hệ sinh thái bán lẻ), chương này đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả mô hình hồi quy:

  • Thúc đẩy hiệu ứng lan tỏa từ người thân quen: Xây dựng chính sách ưu đãi khi giới thiệu khách hàng mới (Member Get Member), gia tăng gắn kết với khách hàng thân thiết.
  • Nâng cao sự thuận tiện cho khách hàng: Tối ưu hóa điểm giao dịch, cải thiện hạ tầng giao dịch tự động (ATM, CDM), đẩy mạnh tính năng gửi tiền trực tuyến.
  • Tăng cường chất lượng dịch vụ hướng đến khách hàng: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tại quầy.
  • Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Đào tạo tác phong giao dịch chuyên nghiệp, chuẩn hóa kỹ năng tư vấn và thái độ phục vụ tận tâm.
  • Kiến nghị hệ thống: Đề xuất các giải pháp nâng cao nhận diện thương hiệu, truyền thông minh bạch chính sách lãi suất và chương trình chăm sóc khách hàng toàn diện.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã xác thực định lượng mô hình 7 yếu tố tác động thuận chiều đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại VPBank PGD Bến Ngự. Căn cứ vào hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, mức độ tác động của các yếu tố được xếp theo thứ tự giảm dần như sau:

  1. Uy tín thương hiệu: Nhân tố có tác động mạnh nhất; khách hàng cá nhân tại Huế đặc biệt chú trọng tính an toàn, lịch sử hoạt động minh bạch và năng lực bảo mật thông tin tài khoản của ngân hàng.
  2. Ảnh hưởng từ người thân quen: Yếu tố đứng thứ hai, phản ánh tâm lý văn hóa tài chính địa phương coi trọng lời khuyên, sự giới thiệu từ bạn bè, gia đình hoặc người thân quen đang làm việc/gửi tiền tại PGD.
  3. Sự thuận tiện: Vị trí phòng giao dịch tại trung tâm chợ Bến Ngự, khả năng tiếp cận các điểm giao dịch, bãi đỗ xe và tính linh hoạt của kênh ngân hàng số VPBank NEO tác động tích cực đến quyết định lựa chọn.
  4. Chiêu thị: Các chương trình khuyến mãi, tặng quà dịp lễ/tết/sinh nhật và chiến dịch quảng cáo rõ ràng có sức hút đáng kể đối với người gửi tiền.
  5. Lãi suất: Mức độ cạnh tranh, tính minh bạch trong việc công bố lãi suất và sự đa dạng của các hình thức nhận lãi (trả lãi trước, định kỳ, lãi nhập gốc).
  6. Chất lượng dịch vụ: Quy trình thủ tục nhanh gọn, sản phẩm tiết kiệm đa dạng, giảm thiểu thời gian chờ đợi.
  7. Nhân viên: Tác phong lịch sự, kiến thức nghiệp vụ vững vàng và thái độ phục vụ bình đẳng, không phân biệt quy mô tiền gửi của khách hàng.

Khóa luận đóng góp dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về hành vi gửi tiền cá nhân cụ thể tại địa bàn PGD Bến Ngự (TP. Huế) trong giai đoạn hậu Covid-19 và số hóa ngân hàng, cung cấp căn cứ định lượng để ban quản lý đơn vị phân bổ nguồn lực tiếp thị, đào tạo nhân viên và tối ưu hóa quy trình dịch vụ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn thực tế do tác giả trình bày:

  • Phương pháp lấy mẫu phi xác suất (mẫu thuận tiện) với quy mô $n = 200$ phiếu tại một phòng giao dịch đơn lẻ có thể làm giảm tính đại diện cho toàn bộ khách hàng cá nhân tại tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc toàn hệ thống VPBank.
  • Nghiên cứu mới dừng lại ở việc khảo sát khách hàng đang trực tiếp giao dịch tiền gửi tại quầy, chưa tiếp cận sâu nhóm khách hàng chỉ sử dụng kênh tiết kiệm trực tuyến (online) hoặc khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng dịch vụ tại VPBank.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu trên toàn địa bàn các chi nhánh/PGD tại khu vực miền Trung, đồng thời bổ sung các biến quan sát liên quan đến trải nghiệm ngân hàng số, tính an toàn thông tin mạng trong thời đại công nghệ số và sự hài lòng sau giao dịch.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thiết thực:

  • Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình triển khai một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh: từ khâu xác định kích thước mẫu bằng công thức Cochran, quy trình sàng lọc mẫu tại quầy, thiết kế bảng câu hỏi Likert 5 mức độ, đến các bước xử lý dữ liệu thực tế trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, ANOVA).
  • Đối với cán bộ quản trị và nhân viên ngân hàng thương mại: Cung cấp bức tranh phân khúc khách hàng theo độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp và mức độ ưu tiên của người gửi tiền tại thị trường đô thị cấp tỉnh, hỗ trợ công tác thiết kế sản phẩm tiết kiệm và xây dựng quy chuẩn dịch vụ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được tính toán dựa trên cơ sở nào và thực tế thu về bao nhiêu mẫu?
Kích thước mẫu tối thiểu được tính bằng công thức Cochran (1977) cho tổng thể chưa biết kích thước ($Z = 1{,}96$, $p = 0{,}5$, sai số $e = 0{,}07$), cho kết quả tối thiểu là 196 mẫu. Để phòng ngừa sai sót, tác giả phát ra 230 bảng hỏi trong 6 tuần (từ ngày 13/01/2025 đến 22/02/2025) và thu về 200 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích SPSS.

2. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại VPBank PGD Bến Ngự như thế nào?
Theo kết quả phân tích hồi quy, mức độ ảnh hưởng giảm dần lần lượt là: (1) Uy tín thương hiệu, (2) Ảnh hưởng người thân quen, (3) Sự thuận tiện, (4) Chiêu thị, (5) Lãi suất, (6) Chất lượng dịch vụ, và (7) Nhân viên.

3. Tỷ trọng huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại VPBank PGD Bến Ngự chiếm bao nhiêu trong cơ cấu nguồn vốn?
Khách hàng cá nhân là phân khúc chủ lực tại PGD Bến Ngự, chiếm hơn 70% tổng doanh thu từ hoạt động huy động vốn, với mức tăng trưởng huy động cá nhân đạt 15% trong năm 2023 (theo Báo cáo tài chính nội bộ của đơn vị).

4. Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp tại quầy giao dịch được tác giả kiểm soát ra sao để tránh thiên lệch?
Tác giả quan sát trực tiếp tại sảnh giao dịch và áp dụng nguyên tắc tiếp cận hệ thống: cứ sau 2 khách hàng hoàn tất giao dịch thì chủ động mời khách hàng thứ 3 tham gia khảo sát. Quy trình này giúp giảm thiểu sự can thiệp chủ quan, tránh chỉ tiếp cận khách hàng quen thuộc và duy trì tính đại diện ngẫu nhiên tương đối.

5. Nghiên cứu kiểm định sự khác biệt về quyết định gửi tiền dựa trên những đặc điểm nhân khẩu học nào?
Đề tài thực hiện kiểm định T-test và phân tích phương sai ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo 5 tiêu chí nhân khẩu học: giới tính (nam và nữ), các nhóm độ tuổi, trình độ học vấn, nhóm nghề nghiệp và mức thu nhập hàng tháng của khách hàng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Thái Thị Linh đã thực hiện phân tích có hệ thống các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại VPBank PGD Bến Ngự thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hành vi (TRA, TPB) và dữ liệu khảo sát 200 khách hàng trên phần mềm SPSS. Kết quả kiểm định khẳng định 7 nhóm yếu tố có tác động tích cực đến quyết định gửi tiền, trong đó Uy tín thương hiệu và Ảnh hưởng người thân quen giữ vai trò chi phối nổi bật nhất. Các giải pháp đề xuất bám sát vào kết quả định lượng và định hướng số hóa của VPBank, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác huy động vốn bán lẻ tại các ngân hàng thương mại hiện nay.