Chương 1: Hình 1. 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh tại thành phố Hồ Chí Minh. 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại thành phố Huế. 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên các trường đại học tại thành phố Cần Thơ.
4 Mô hình nghiên cứu đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua và hành vi mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại thành phố Long Xuyên. 5 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng Ấn Độ. 6 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận và sử dụng sản phẩm xanh của người tiêu dùng. 7 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại Isfahan, Iran.
8 Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị xanh, giá trị cảm xúc, ý thức môi trường với chất lượng cảm nhận và ý định mua lại đối với sản phẩm xanh. 16 Chương 2: Hình 2. 1 Mô hình lý thuyết về hành vi hợp lí. 2 Thuyết hành vi có kế hoạch.
34 Chương 3: Hình 3. 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của người dân trên địa bàn Hà Nội. 47 Chương 4: Bảng 4. 1 Thống kê mô tả theo giới tính.
2 Thống kê mô tả theo độ tuổi. 3 Thống kê mô tả theo trình độ học vấn. 4 Thống kê mô tả theo nghê nghiệp. 5 Thống kê mô tả theo nơi sinh sống.
6 Thống kê mô tả theo thu nhập. 7 Thống kê giải thích các biến của thang đo. 8 Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của chi phí sản phẩm xanh. 9 Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của nhận thức về môi trường.
10 Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ từ doanh nghiệp và nhà nước. 11 Bảng thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của uy tín và hình ảnh thương hiệu. 12 Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của biến phụ thuộc hành vi mua sản phẩm xanh. 13 Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập” chi phí sản phẩm xanh”.
14 Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “ chi phí sản phẩm xanh”. 15 Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập” nhận thức môi trường”. 16 Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “ nhận thức môi trường”. 17 Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập” chính sách hỗ trợ từ doanh nghiệp và nhà nước”.
18 Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “ chính sách hỗ trợ từ doanh nghiệp và nhà nước”. 19 Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “uy tín và hình ảnh thương hiệu”. 20 Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “ Biến uy tín và hình ảnh thương hiệu”. 21 Hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc”Hành vi mua sắm sản phẩm xanh”.
22 Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường biến phụ thuộc “ Hành vi mua sắm sản phẩm xanh”. 23 Bảng thống kê kết quả tổng hợp lần kiểm định cuối cùng của từng nhóm biến. 24 kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test. 25 Phương sai trích của biến độc lập.
26 Bảng ma trận xoay nhân tố của biến độc lập. 27 Bảng hệ số KMO và kiểm định Bartlett của biến phụ thuộc. 28 Tổng phương sai trích biến phụ thuộc. 29 Ma trận xoay nhân tố biến phụ thuộc.
30 Bảng phân tích tương quan Pearson. 31 Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary. 33 Kết quả phân tích hồi quy đa biến Coefficients. 34 Thống kê phần dư.
2 Biểu đồ Normal P-P Plot. 4 Mô hình sau khi phân tích hồi quy đa biến. 73 5 DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT WPIO: Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới ITA: Hiệp hội Nhãn hiệu Thƣơng mại Quốc tế TPB: Theory of Planned Behavior TRA :Theory of Reasoned Action CT: Choice Theory UBM: User Behavior Model H1: Chi phí sản phẩm xanh có tác động tiêu cực đến hành vi mua sản phẩm xanh H2: Nhận thức về môi trƣờng ảnh hƣởng tích cực đến hành vi tiêu dùng xanh H3: Chính sách hỗ trợ từ doanh nghiệp và nhà nƣớc có tác động tích cực đến hành vi mua sản phẩm xanh H4: Uy tín và hình ảnh thƣơng hiệu có tác động tích cực đến quyết định mua sản phẩm xanh EFA: Phân tích nhân tố khám phá CP: Chi phí sản phẩm xanh NT: Nhận thức về môi trƣờng CS: Chính sách hỗ trợ từ doanh nghiệp và nhà nƣớc UT: Uy tín và hình ảnh thƣơng hiệu HV: Hành vi mua sản phẩm xanh KMO: Kaiser-Meyer-Olkin OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế ISO: Chứng nhận bảo vệ môi trƣờng EIA: Cơ quan năng lƣợng quốc tế FSC: Forest Stewardship Council UNEP: Chƣơng trình Môi trƣờng Liên Hợp Quốc ILO: Tổ chức Lao động Quốc tế VOC: sơn sinh học không chứa hợp chất hữu cơ bay hơi WHO: Tổ chức y tế thế giới 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.1 Tính cấp thiết đề tài Trong bối cảnh hiện nay, khi các vấn đề về môi trƣờng ngày càng trở nên nghiêm trọng, tiêu dùng sản phẩm xanh đã và đang trở thành một xu hƣớng quan trọng trên toàn cầu. Ô nhiễm không khí, biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên thiên nhiên và rác thải nhựa là những vấn đề cấp bách mà thế giới đang phải đối mặt.
Những hệ lụy của chúng không chỉ ảnh hƣởng đến chất lƣợng sống của con ngƣời mà còn đặt ra những thách thức nghiêm trọng đối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Tại Việt Nam, đặc biệt là tại các đô thị lớn nhƣ Hà Nội, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng đang ở mức báo động. Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Hà Nội nằm trong nhóm các thành phố có mức độ ô nhiễm không khí cao nhất khu vực Đông Nam Á, với chỉ số bụi mịn PM2.5 thƣờng xuyên vƣợt ngƣỡng an toàn theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới WHO. Rác thải nhựa cũng là một vấn đề đáng lo ngại, khi Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về lƣợng rác thải nhựa ra đại dƣơng, với khoảng 1,8 triệu tấn mỗi năm.
Những vấn đề này đã làm gia tăng sự quan tâm của ngƣời tiêu dùng đối với các sản phẩm thân thiện với môi trƣờng, đồng thời thúc đẩy nhu cầu về các chính sách và chiến lƣợc phát triển tiêu dùng xanh. Tiêu dùng sản phẩm xanh không chỉ giúp giảm tác động tiêu cực đến môi trƣờng mà còn góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng, nâng cao chất lƣợng sống và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Theo nghiên cứu của Nielsen, hơn 73% ngƣời tiêu dùng toàn cầu sẵn sàng thay đổi thói quen mua sắm để giảm tác động tiêu cực đến môi trƣờng, và 66% cho biết họ sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho các sản phẩm thân thiện với môi trƣờng. Việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến hành vi mua sản phẩm xanh của khách hàng tại Hà Nội là cần thiết để hiểu rõ hơn về động cơ, rào cản và xu hƣớng tiêu dùng xanh.
Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp xây dựng các chiến lƣợc phù hợp nhằm thúc đẩy tiêu dùng xanh, đồng thời hỗ trợ chính phủ trong việc hoạch định các chính sách khuyến khích hành vi tiêu dùng bền vững, hƣớng đến mục tiêu phát triển kinh tế xanh tại Việt Nam.2 Tổng quan nghiên cứu.1 Nghiên cứu trong nƣớc. Bài nghiên cứu: “Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng xanh tại thành phố Hồ Chí Minh” của Hà Nam Khánh Giao và Đinh Thị Kiều Nhung, đăng trên Tạp chí Khoa học Trƣờng Đại học Đồng Tháp, số 30 (2-2018). Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố chính tác động đến hành vi tiêu dùng xanh của ngƣời tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh.
Mô hình giả thuyết bao gồm 6 biến độc lập: (1) Nhận thức về môi trƣờng, (2) Đặc tính của sản phẩm xanh, (3) giá cả của sản phẩm xanh, (4) 7 Hoạt động chiêu thị xanh (5) Ý thức tiết kiệm năng lƣợng (6) Nguồn thông tin. Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lƣợng, thông qua phỏng vấn 297 khách hàng và phân tích hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy ba yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng xanh theo thứ tự giảm dần là hoạt động chiêu thị xanh, nguồn thông tin, và giá sản phẩm xanh. Trong đó, hoạt động chiêu thị xanh có tác động mạnh nhất, còn nguồn thông tin lại tác động tiêu cực do ngƣời tiêu dùng nghi ngờ tính xác thực của thông tin về sản phẩm xanh.
Dựa vào kết quả nghiên cứu đƣợc, các doanh nghiệp đƣợc khuyến nghị nên đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông hiệu quả, minh bạch thông tin về sản phẩm xanh, đồng thời điều chỉnh mức giá hợp lý để thu hút ngƣời tiêu dùng. 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh tại thành phố Hồ Chí Minh 2. Bài nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng xanh của ngƣời tiêu dùng tại thành phố Huế” của Hoàng Trọng Hùng, Huỳnh Thị Thu Quyên và Huỳnh Thị Nhi. Nhằm xác định các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng xanh của ngƣời dân tại thành phố Huế.
Với mô hình nghiên cứu bao gồm các nhân tố tác động là: Thái độ, chuẩn mực chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi, mối quan tâm với môi trƣờng, tính sẵn có của sản phẩm xanh. Dữ liệu đƣợc thu thập thông qua khảo sát trực tiếp 220 ngƣời tiêu dùng, 200 hợp lệ và sau đó phân tích bằng mô hình phƣơng trình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy hai yếu tố chính ảnh hƣởng đến ý định tiêu dùng xanh và tác động gián tiếp đến hành vi tiêu dùng xanh là thái độ đối với tiêu dùng xanh và mối quan tâm đến môi trƣờng. Trong đó, thái độ là yếu tố có tác động mạnh nhất đến ý định tiêu dùng xanh.
Dựa trên kết quả này, nghiên cứu khuyến nghị cần nâng cao thái độ và sự quan tâm của ngƣời dân đối với môi trƣờng để tăng cƣờng ý định tiêu dùng xanh, qua đó thúc đẩy hành vi mua các sản phẩm thân thiện với môi trƣờng.