Chương 1 đã giới thiệu tong quan về dé tài nghiên cứu và chỉ ra sự cần thiết phải thực hiện nghiên cứu nay. Chương 2 sẽ giới thiệu một số khái niệm, những lý thuyết cơ bản đặt nền tảng cho nghiên cứu và từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu. Ngoài ra, chương này cũng đưa ra các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu t6 ảnh hưởng đền việc sử dụng e-learning cũng như thành quả học tập cua sinh viên. Một số khái niệm 2.
Khái niệm hệ thống thông tin Có một số định nghĩa về hệ thống thông tin (information system - IS), dưới đây là một vài định nghĩa tiêu biểu: Theo Từ điển Bách khoa toàn thu Britannica thì hệ thống thông tin là một bộ tích hop (integrated) các thành phan dùng dé thu thập (collecting), lưu trữ (storing), xử lý (processing) dữ liệu nhằm cung cấp thông tin (information), tri thức (knowledge) va các sản phẩm điện tử (digital product). Các thành phan của hệ thống thông tin gồm: phần cứng (computer hardware), phan mém (computer software), cơ sở dữ liệu (databases), truyền thông (telecommunications), nguồn lực con người va các thủ tục (human resources and procedures) (Britannica, 2017). Hệ thống thông tin là một tập hợp của phan cứng, phần mềm va các mang truyền thông được sử dụng để thu thập. thiết lap, tai tạo, phân phối và chia sẻ dữ liệu, thông tin, tri thức.
nhăm phục vu cho các mục tiêu của tô chức (Jessup và cộng sự, 2008). Khái niệm thương mại điện tử và kinh doanh điện tử Hệ thống thương mại điện tử bản chất là một hệ thống thông tin, cho đến hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về thương mại điện tử (Electronic commerce - EC). Các định nghĩa này xem xét theo các quan điểm, khía cạnh khác nhau. Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là sự mua bán sản phẩm hay dich vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mang máy tính.
Thương mại điện tử dé cap dén viéc str dung Internet va mạng nội bộ dé mua, ban, van chuyén hoặc trao đối dữ liệu, hàng hoá hoặc dịch vụ (Plunkett và cộng sự, 2014). Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận có thé hữu hình hoặc giao nhận qua Internet dưới dạng số hóa (WTO, 1998). Kinh doanh điện tử (e-business) dé cập đến một định nghĩa rộng hơn thương mại điện tử, nó không chi là mua bán hàng hóa và dịch vu, mà còn tiến hành tất cả các loại hình kinh doanh trực tuyến như dịch vụ khách hàng, hợp tác với các đối tác kinh doanh, cung cấp e-learning, va tiến hành các giao dịch điện tử trong một tô chức (Turban và cộng sự, 2015). Khái niệm E-learning Hệ thống e-learning thực chất cũng là một hệ thống kinh doanh điện tử.
Hiện nay có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-learning, dưới đây sẽ trích dẫn một số định nghĩa e-learning tiêu biểu: - E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập. đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Ine). - E-learning nghĩa là việc học tập hay dao tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (Elliott Masie, The Masie Center). - E-learning là hình thức học tập băng truyền thông qua mang Internet theo cách tương tác với nội dung học tập và được thiết kế dựa trên nền tảng phương pháp dạy học (Resta & Patru, 2010) Trong nghiên cứu này định nghĩa e-learning được hiểu là hình thức hoc đập qua mạng Internet dưới dạng các khóa học và được quản lý bởi hệ thống quản lý 10 học tap (Learning Management System - LMS) dam bao sự tương tác, hop tác dap ứng nhu cau học moi lúc, mọi nơi của người hoc.
Khái niệm thành công của hệ thống thông tin Khái niệm thành công rất phức tạp và sự thành công của hệ thống thông tin cũng như thế. Dưới đây là một số định nghĩa về sự thành công của hệ thống thông tin: - Do lường và phân tích sự hai lòng người sử dung máy tính được thúc đây bởi mong muốn quản lý để nâng cao năng suất của hệ thống thông tin (Bailey & Pearson, 1983). - Néu một hệ thống có hiệu quả được xác định thì giá trị của công ty được tăng lên, bat kỳ thang đo hiệu quả hệ thống nào nên phản ánh một số thay đổi tích cực trong hành vi người dùng như nâng cao năng suất, ít lỗi hoặc ra quyết định tốt hơn (Gatian, 1994). Theo đó, có thé nhận thay rằng không có định nghĩa thống nhất về sự thành công của hệ thống thông tin.
Seddon (1997) đưa ra 3 khung để đánh giá sự thành công của hệ thống thông tin (Information System Success - ISS): (1) Khung nhìn chất lượng của thông tin và hệ thống (System quality): chất lượng thông tin liên quan đến các van dé như sự liên quan (relevance), kịp thời (timeliness) và độ chính xác của thông tin lấy từ hệ thống thông tin. (3) Khung nhìn lợi ích của việc sử dụng hệ thống thông tin: đối với cá nhân, đối với tổ chức, đối với xã hội. Trong mô hình thành công của hệ thống thông tin của Delone & Mclean (2003). ngoài các khung như mô hình của Seddon (1997) thì có thêm thước đo về chất lượng dịch vụ (service quality), đây là sự hỗ trợ từ phía nhà cung cấp hệ thống thông tin trong việc bảo trì hệ thống, hướng dẫn người dùng cách sử dụng, xử lý sự cô phát sinh.
Yếu tố chất lượng dịch vụ có anh hưởng đến sự hài lòng của người dùng do sự phức tạp của hệ thống thông tin, người dùng có thể gặp khó khăn trong HI quá trình sử dụng, và lúc này sự hỗ trợ từ các nhân viên của tô chức triển khai hệ thống là vô cùng quan trọng. Ngoài ra thước đo sự hài lòng của người dùng còn ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ thống thông tin. Bên cạnh đó, việc người dùng chấp nhận sử dụng hệ thống chưa phải là họ sẽ hoàn toàn hài lòng mà thước đo này vẫn có thé thay đối và tác động trở lại ý định tiếp tục sử dụng hệ thống thông tin. E-learning cũng là một hệ thống thông tin, nên đánh sự thành công của e- learning cũng tương tự như việc đánh giá sự thành công của một hệ thống thông tin.
Có nhiều tiêu chí để đánh giá sự thành công của e-learning như tiêu chí dự án, sự chấp nhận công nghệ. sự hài lòng của sinh viên, hiệu quả học tập và chuyền giao tri thức,. Trong nghiên cứu này, tac giả tập trung đánh giá sự thành công của e- learning dựa vào việc sử dụng và thành quả học tập của sinh viên. Lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model — TAM) được phát triển bởi Davis và cộng sự (1989) dựa trên nền tảng mô hình thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action -TRA) cua Fishbein & Ajzen (1975).
TAM thiết lập các mối quan hệ giữa các biến dé giải thích hành vi của con người trong việc chấp nhận sử dụng hệ thống thông tin. Theo lý thuyết nay thì có hai nhóm yếu tố chính anh hưởng đến thái độ hướng đến sử dụng một công nghệ mới là nhận thức về sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng. Trong đó, sự hữu ích còn bị ảnh hưởng trực tiếp bởi yếu tô dé sử dụng. Perceived Usefulness Behavioral Actual External Toward Intention to = System Variables Using (A) Use (BI) Use \ Perceived Ease of Use (E) Hình 2.1 Mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) (Nguồn: Davis và cộng sự, 1989) 12 - Cac biến bên ngoài (External Variables) góp một phần quan trọng trong việc giải thích hành vi chấp nhận sử dụng công nghệ của người dùng.
Chúng ảnh hưởng đến nhận thức sự hữu ích và tính dé sử dụng. - - Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use) là mức độ mà một người dùng nao đó tin rằng việc sử dụng một công nghệ hay hệ thống nào là rất dễ dàng, không cần nhiều nỗ lực. - _ Nhận thức về sự hữu ích (Perceived Usefulness) là mức độ ma một người tin rang việc sử dụng một công nghệ hay hệ thông nao đó sẽ làm tăng hiệu quả hay năng suất trong công việc của mình. - Thai độ hướng đến việc sử dung (Attitude toward Using) là sự tin tưởng về sự hữu ich và tính dé sử dụng dẫn đến thái độ hướng đến việc sử dụng một hệ thống.
- Y định sử dung (Behavioral Intention to Use) là dự định của người sử dụng khi sử dụng hệ thống. Dự định sử dụng có mỗi quan hệ chặt chẽ đến việc su dụng that sự (Actual System Use). TAM là một trong những lý thuyết được sử dung nhiều nhất trong nghiên cứu việc sử dụng hệ thống thông tin và e-learning cũng là một hệ thống thông tin nên TAM cũng đóng vai trò rất quan trọng. Mô hình TAM không chỉ đo lường mà còn dự đoán việc việc sử dụng hệ thống thông tin của người dùng.
Venkatesh & Davis (2000) đã đề xuất mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (Extension of the Technology Acceptance Model) hay còn gọi là TAM2. Sử dụng TAM như là điểm xuất phát, TAM2 bồ sung thêm các lý thuyết bao gồm các quá trình ảnh hưởng xã hội (chuẩn chủ quan, sự tự nguyện và hình ảnh) và các quá trình nhận thức công cụ (sự phù hop với công việc, chất lượng dau ra, sự rõ rang của kết quả và nhận thức tính dễ sử dụng). 13 Experience Voluntariness Subjective \N ⁄ /Nene Norm % Perceived Image Usefulness Vv Intention Usage Job to Use ‘| Behavior Relevance Perceived / Ease of Use Output Technology Acceptance Model Quality Result Demonstrability Hình 2.2 Mô hình chap nhận công nghệ mở rộng (TAM2) (Nguôn: Venkatesh & Davis, 2000) TAM2 phản ánh tác động của ba lực lượng xã hội va chạm với một cá nhân đang đôi mặt với cơ hội áp dụng hoặc từ chéi một hệ thông mới: chuân chu quan, sự tự nguyện, và hình ảnh. - Chuan chủ quan (subjective norm) đo lường mức độ ảnh hưởng của những người quan trọng đối với người sử dụng hệ thống (Fishbein & Ajzen, 1975).
- Su tự nguyện (voluntariness): Khi chia những người tham gia vào các ngữ cảnh sử dụng hệ thống bat buộc và tự nguyện, kết quả cho thấy rang chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đáng kế đến ý định trong các môi trường bắt buộc chứ không phải ở trạng thái tự nguyện (Hartwick & Barki, 1994).