Chương 1: Tổng quan về đề tài Giới thiệu sơ lược và tổng quát về đề tài. Xác định đề tài nghiên cứu và các Mục Tiêu Nghiên Cứu , Câu hỏi nghiên cứu , Đối tượng và phạm vi nghiên cứu kết thúc bằng ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý luận Trình bày các khái niệm , nội dung các mô hình nghiên cứu tác động đến ý định và hành vi của khách hàng tiêu dùng từ đó làm rõ nội dung nghiên cứu bằng các mô hình nghiên cứu , mô hình lý thuyết. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 3 Trình bày, diễn giải phương pháp nghiên cứu được thực hiện, bao gồm quy trình nghiên cứu, xây dựng hệ thống thang đo; Nội dung mẫu nghiên cứu định lượng chính thức.
Chương 4: Phân tích dữ liệu Trình bày cơ sở dữ liệu thu được qua SPSS , đưa ra các mức độ đánh giá. Phân tích và đưa ra đánh giá , thảo luận và đưa ra kết quả nghiên cứu cuối cùng. Chương 5: Kết luận Tóm tắt lại và đưa ra các kết quả của quá trình nghiên cứu , đồng thời đề xuất một số hàm ý quản trị giúp bổ sung những thiếu sót và hoàn thiện dịch vụ Ví Điện Tử đến các nhà cung ứng VĐT tốt hơn.Tác giả cũng trình bày các hạn chế của nghiên cứu nhằm giúp cho những nghiên cứu sau có hướng đi chính xác và phù hợp hơn. 4 CƠ SỞ LÝ LUẬN Tổng quan về thanh toán điện tử 2.1 Khái niệm về thanh toán điện tử Dennis (2004) định nghĩa hệ thống thanh toán điện tử như một hình thức cam kết tài chính có liên quan đến người mua và người bán thông qua việc sử dụng các thông tin liên lạc điện tử.
Briggs và Brooks (2011) cho rằng, thanh toán điện tử là một hình thức liên kết giữa các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ bởi các ngân hàng cho phép trao đổi tiền điện tử. Ở góc nhìn khác, Peter và Babatunde (2012) xem hệ thống thanh toán điện tử là một phương thức chuyển khoản qua Internet. Nguyễn Thùy Dung & Nguyễn Bá Huân (2018) lại xem ví điện tử là dịch vụ về thanh toán trực tuyến mà người dùng sử dụng số tiền có trong ví để mua hàng hoặc trả phí tại các website thương mại điện tử, đồng thời cho phép các giao dịch chuyển tiền, nạp tiền, rút tiền, theo dõi lịch sử giao dịch. Cũng theo Nguyễn Văn Hồng, Nguyễn Văn Thoan (2012), hiện nay, 10 phương thức thanh toán điện tử được sử dụng phổ biến là: Thẻ thông minh, Thẻ thanh toán ,Ví điện tử, Tiền điện tử, Thanh toán qua ĐTDĐ, Thanh toán điện tử tại các kiốt bán hàng, Séc điện tử, Thẻ mua hàng, Thẻ tín dụng điện tử và Chuyển tiền điện tử (EFT–Electronic Fund Transfering).
Thanh toán điện tử là một vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển thương mại điện tử nói riêng cũng như thúc đẩy nền kinh tế nói chung. Nếu chú trọng phát triển thanh toán điện tử thì sẽ kích cầu nhu cầu tiêu dùng, cũng như thúc đẩy trao đổi hàng hóa nhanh chóng , tiện lợi hơn. Tóm lại có thể hiểu việc thanh toán điện tử là các giao dịch trực tuyến giữa các chủ thể mà có sự trợ giúp của các công cụ và sự hỗ trợ của các phương tiện điện tử. Khái quát hơn là hệ thống thanh toán điện tử là tập hợp các hoạt động thanh toán tiền nhờ vào sự trợ giúp của thương mại điện tử giữa các chủ thể .2 Lợi ích của Thanh Toán Điện Tử Dưới góc độ quản lý nhà nước Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, thống nhất theo đúng định hướng của Chính phủ, thể hiện tại Quy định số 2545/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020: VĐT ra đời với sứ mệnh giải quyết các vấn đề mà thương mại điện tử đang mắc phải trong việc thanh toán cũng như một bước đệm giúp thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ hơn và sứ mệnh thay thế tiền mặt thanh toán.
Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý nhà nước sẽ trở nên chủ động và dễ dàng hơn trong việc điều tiết các chính sách tiền tệ. Vấn nạn tiền giả cũng sẽ nhờ đó mà được giảm đi góp phần xây dựng xã hội văn minh, hiện đại hướng đến các sự giao thoa giữa các nền văn minh không xài tiền mặt như Singapore, Hàn Quốc , Nhật Bản. Dưới góc độ Khách Hàng Thanh toán ngay lập tức .Thanh toán điện tử nhanh hơn nhiều so với các phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt hoặc séc. Trong trường hợp thanh toán trực tuyến, bạn không bị ràng buộc về thời gian và địa điểm.
Bạn có thể dễ dàng thực hiện thanh toán bất kỳ lúc nào từ mọi nơi trên toàn cầu. Hệ thống thanh toán điện tử đã loại bỏ nhu cầu đến ngân hàng để thanh toán. Giờ đây, khách hàng của bạn không phải mất thời gian đứng xếp hàng dài tại các ngân hàng. Họ có thể dễ dàng thanh toán cho bạn bằng ứng dụng thanh toán điện tử.
Bảo mật thanh toán cao hơn. Giờ đây, khách hàng của bạn không phải nhập chi tiết thẻ của họ mọi lúc vì họ có thể lưu chi tiết thẻ hoặc hoàn thành giao dịch của mình bằng cách sử dụng Mật khẩu một lần. Thuận tiện hơn cho khách hàng. Thanh toán điện tử có thể giúp bạn cung cấp trải nghiệm thanh toán thuận tiện cho khách hàng của mình.
Cho phép khách hàng mua hàng theo hình thức tín dụng bằng cách cung cấp cho họ phương tiện thanh toán sau. Thay vì gửi những lời nhắc thanh toán liên tục cho khách hàng, có thể tự động thu tiền sau một khoảng thời gian cụ thể. Không tiếp xúc khi mua hàng .Trong thời đại đại dịch COVID-19, mọi người bắt đầu tìm cách tránh sự đụng chạm của con người để tránh bị ảnh hưởng bởi coronavirus. Do đó, nhu cầu thanh toán không tiếp xúc đã tăng lên và phát triển vô cùng mạnh mẽ.
Dưới Góc Độ Doanh Nghiệp 6 Tiết kiệm, quản lý, giảm phí phát sinh từ những đơn hàng giả mạo hay hoạt động kiểm đếm tiền mặt: VĐT đảm bảo tính xác thực của tài khoản VĐT của khách hàng .Số tiền bên khách hàng sau khi thanh toán sẽ cộng vào tài khoản của doanh nghiệp chỉ trong vài giây hoặc vài phút. Hơn hết , tiền điện tử được lưu trữ trong ví sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu trong việc kiểm đếm và tránh vấn nạn lớn nhất hiện nạn là tiền giả. Gia Tăng Doanh Số , Lợi Nhuận từ hoạt động bán hàng .Trong thời kì thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam , việc thanh toán điện tử sẽ kết nối giữa người bán và người mua một cách dễ dàng nhất .Nhờ những tiện ích trên mà gia tăng hoạt động mua bán giữa hai bên doanh nghiệp và khách hàng, giúp người tiêu dùng an tâm khi thanh toán và doanh nghiệp dễ dàng quản lý nguồn tiền. Tổng quan về dịch vụ ví điện tử 2.1 Khái niệm Ví Điện Tử : Ví điện tử được định nghĩa là “một phần mềm trên điện thoại cầm tay có chức năng như một hộp điện tử có chứa thẻ thanh toán,các phiếu giảm giá, phiếu tích điểm,thẻ liên kết ngân hàng, thẻ liên kết với sàn giao dịch điện tử lớn , quán ăn ,nhà hàng mà không thể tìm thấy ở một chiếc ví bình thường.
Ví điện tử giúp người dùng có thể quản lý tài sản thông qua NFC [Near Field Communication]”. Ví điện tử thường được sử dụng cho các giao dịch tài chính. Nó phù hợp với nhiều loại hình kinh doanh khác nhau và tích hợp nhiều phương thức thanh toán giúp người dùng (Singh và cộng sự, 2020). Bằng hình thức này người mua hàng có thể mua hàng dễ dàng trên các trang thương mại điện tử lớn như Shopee , Lazada, Tiki , Sendo một cách đơn giản , nhanh gọn tiết kiệm thời gian và chi phí thấp nhất , được kiểm tra đơn hàng và quản lý được tài chính của cá nhân tốt hơn,khi ví điện tử đều lưu tất cả các thông tin thanh toán.
Theo tác giả Upadhayaya (2012), VĐT là ví kỹ thuật số được tích hợp trong các ứng dụng trên điện thoại di động hoặc được dùng để thanh toán thông qua các trang web trực tuyến, cho phép người dùng sử dụng để thực hiện các giao dịch thương mại điện tử.2 Tình hình dịch vụ VĐT tại Việt Nam Theo báo cáo thị trường thanh toán điện tử Landscape 2020, trong riêng năm 2020, các giao dịch qua Internet, ĐTDĐ tăng trưởng đến 238% (báo cáo của Cục TMĐT và Kinh tế số – Bộ Công Thương). Theo báo cáo của Bộ Công Thương , những năm trở lại đây, những khách hàng có thói quen mua sắm tại siêu thị,trung tâm thương mại , tạp hóa đã dần có xu hướng chuyển qua 7 mua sắm online và chuyển đổi từ phương thức thanh toán tiền mặt qua thanh toán điện tử.Ngành thương mại điện tử phát triển, các sản phẩm được đưa lên các trang điện tử , giúp khách hàng có nhiều cơ hội mua sắm hơn , đồng nghĩa với chuyện gia tăng sử dụng ví điện tử để thanh toán cho các đơn hàng, hóa đơn , sản phẩm , dịch vụ. Lợi ích của việc thanh toán điện tử là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định sự phát triển của việc thanh toán không dùng tiền mặt và đẩy mạnh hoạt động thương mại điện tử trong nước, chính vì thế nó mới có thể phát triển mạnh mẽ và tăng trưởng vượt bậc đến như vậy. Cụ thể doanh thu thị trường thanh toán điện tử của năm 2020 đã tăng trưởng mạnh mẽ lên 14.2% so với cùng kỳ năm 2019 , đạt được 8.
Các dịch vụ được cấp phép thực hiện dịch vụ VĐT gồm 6 tổ chức: Banknetvn, VNPay, M_Service, BankPay, Vietnam Online, VietUnion. 38 ngân hàng thương mại phối hợp triển khai dịch vụ Ví điện tử để chạy đua với các công ty cung ứng ví điện tử. Thanh toán qua Ví Điện Tử hình thức thanh toán khá tiện dụng và rất phổ biến trong giới trẻ ngày ngay. Ví điện tử bây giờ không chỉ được sử dụng với các trung tâm thương mại , sàn giao dịch điện tử lớn mà còn có thể sử dụng ở bất kì nhà hàng , quán ăn nào chấp nhận thanh toán ví điện tử và có ký hợp đồng liên kết.
Người tiêu dùng có thể dễ dàng quét mã QR để thanh toán và chỉ cần nhập đúng số tiền phải thanh toán thì có thể hoàn tất thanh toán, mua sản phẩm.Thị trường ví điện tử hiện nay vô cùng đa dạng và đông đúc nhưng nổi tiếng vẫn là các ví điện tử :Momo , AirPay , ZaloPay, Viettel ,Payoo .3 Ví Điện Tử AirPay là gì?