chương 1 tác giả đã giới thiệu một cách tông quát về những nội dung cơ bản của dé tài, lý do hình thành dé tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vì nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn dé tài và bố cục dé tài. Trong chương 2, tác giả sẽ trình bày cụ thé hơn cơ sở ly thuyết và các mô hình liên quan đên đê tai, mô hình nghiên cứu đê xudt. 19 CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết mà tác giả sử dụng trong nghiên cứu này, mô hình nghiên cứu, giới thiệu VỀ mua sắm trực tuyến và đi sâu giới thiệu về dịch vụ mua sắm trực tuyến quân áo thời trang trên mạng xã hội, ảnh hưởng của mạng xã hội và một số yếu tô khác tác động lên quá trình ra quyết định ra quyết định mua sắm quần áo trên mạng xã hội và các bộ thang do. Mô hình nghiên cứu dé xuất sử dung trong nghiên cứu này cũng được dé cập tới.
CAC KHÁI NIEM 2. Khái niệm hành vi mua Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình trao đối sản phẩm, bao gồm: điều tra, mua sam, sử dung, đánh giá và chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ. Cũng có thể coi hành vi người tiêu dùng là cách thức mà người tiêu dùng sẽ thực hiện để đưa ra các quyết định sử dụng tài sản của mình ( tiền bạc, thời gian, công sức.) liên quan đến việc mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng được dùng để mô tả mối quan hệ giữa ba yếu tố : các kích thích; “hộp đen ý thức” và những phan ứng đáp lại các kích thích của người tiêu dùng.
Sơ đồ : Mô hình chỉ tiết hành vi mua của người tiêu dùng Các nhân tố kích thích “Hộp đen ý thức” của Marketing | Môi trường người tiêu dùng Phản ứng đáp lại -Sản phẩm| -Kinh tế Các đặc | Qué trình — -Giá ca -KHKT tính cua | quyết -Lựa chọn hồng hoa -Phân phối | -Văn hóa người tiêu | đỉnh mua -Lựo chọn nhữn hiệu -Xúctiến | -Chính dùng | -tưa chọn nhà cung trị/Luật pháp ung -Cạnh tranh -Lựa chọn thời gian mua lựa chọn khối lượng mua Hình 2.1 Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng 20 Các nhân tô kích thích: Là tat cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người tiêu dùng có thé gây ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng. Chúng được chia làm hai nhóm chính. Nhớm 1: Các tác nhân kích thích của marketing: sản phẩm, giá bán, cách thức phân phối và các hoạt động xúc tiến. Các tác nhân này nam trong khả năng kiếm soát của các doanh nghiép.
Nhóm 2: Cac tác nhân kích thích không thuộc quyền kiểm soát tuyệt đối của các doanh nghiệp, bao gồm: môi trường kinh tế, cạnh tranh, chính trị, văn hóa, xã hội. Hộp den’ ý thức cua người tiêu dùng: Là cách gọi bộ não của con người và cơ chế hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và để xuất các giải pháp đáp ứng trở lại các kích thích. “Hộp đen” ý thức được chia thành 2 phan: Phan thứ nhất — đặc tính của người tiêu dùng. Nó có ảnh hưởng cơ bản đến việc người tiêu dùng sẽ tiếp nhận các kích thích và phản ứng đáp lại các tác nhân đó như thế nào? Phần thứ hai — quá trình quyết định mua của người tiêu dùng, là toàn bộ lộ trình người tiêu dùng thực hiện các hoạt động liên quan đến sự xuất hiện của ước muốn, tìm kiếm thông tin, mua săm, tiêu dùng và những cảm nhận họ có được khi tiêu dùng sản phẩm.
Kết quả mua sắm sản phẩm của người tiêu dùng sẽ phụ thuộc vào các bước của lộ trình này có được thực hiện trôi chảy hay không. Những phan ứng đáp lai của người tiêu dung: Là những phan ứng người tiêu dùng bộc lộ trong quá trình trao đối mà ta có thé quan sát được. Chang han, hành vi tìm kiém thông tin về hàng hóa, dịch vụ; lựa chọn hàng hóa, nhãn hiệu, nhà cung ứng: lựa chọn thời gian, địa điểm, khối lượng mua sắm. Trong mô hình hành vi người tiêu dùng, vấn đề thu hút sự quan tâm và cũng là nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho người làm marketing là: phải hiểu được những gì xảy ra trong “hộp đen” ý thức khi người tiêu dùng tiếp nhận các kích thích, đặc biệt là kích thích marketing.
Một khi giải đáp được những bí mật diễn ra trong hộp đen thì cũng có nghĩa là marketing đã ở chế độ chủ động để đạt được những phản ứng đáp lại mong muốn từ phía khách hàng của mình. Đây cũng là hai nội dung cơ bản của việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng. Hành vi mua sắm trực tuyến Theo Subhasish Dasgupta (2006), dựa vào đặc tinh cá nhân của người tiêu dùng trực tuyến, họ có hai đặc điểm như sau: a. biểu hiện của hành vi tiêu dùng thông thường b.
những hành vi đặc biệt Cũng theo nghiên cứu của Dasgupta (2006) , các cộng đồng ảo đóng một vai trò quan trọng trong hành vi của người tiêu dùng trực tuyến vì các cộng đồng ảo cũng được biết đến như là các "Địa điểm tiêu dùng". Hành vi mua sẵm trực tuyến có liên hệ trực tiếp với năm nhóm yếu tố như là cửa hàng điện tử, hỗ trợ hậu cần, đặc tính sản phẩm, đặc tính công nghệ của trang web, đặc điểm thông tin và cách trình bày. Cũng theo các nghiên cứu, những người có lỗi sống lạ và những người có thời gian eo hẹp, họ thường dành ít thời gian dé mua sắm trực tuyến, theo J Johnson (1999). Các tác gia khác nhau định nghĩa đặc điểm hành vi của người tiêu dùng trực tuyến khác nhau.
Các nghiên cứu về người tiêu dùng trực tuyến rất quan trọng vì nó giúp người ta hiểu được người tiêu dùng sẽ mua sắm khi nào và bang cách nao. Mạng xã hội Các trang web mạng xã hội (SNSs) có khả năng thay đổi tính chất đời sống xã hội, cả ở mức độ cá nhân và mức độ cộng đồng. Những thay đổi trong mô hình tương tác và các kết nối xã hội thể hiện rõ ở giới trẻ, là những người sử dụng mạng xã hội nhiều nhất. Khi các ứng dung này có số lượng người dùng đông đảo hơn, những thay đôi như vậy sẽ được khuếch đại trên tất cả các phân đoạn của xã hội.
các thông tin nhận dạng như hồ sơ cá nhân được công khai để giảm rào cản tương tác xã hội và cho phép kết nối giữa cá nhân khác nhau. Ở cấp độ cộng động. các tô hợp tinh năng của các trang web nay làm giảm chi phí cho việc tìm kiếm và kết nối giữa những người có cùng sở thích và mối quan tâm nhưng lại ở những vị trí địa lý khác nhau. Cả 22 hai quá trình đều có tác động tích cực đến xã hội nói chung vì chúng khuyến khích các cá nhân khác nhau kết nối, giao tiếp, và hành động.
Truyền thông xã hội Sự phát triển của công nghệ Internet đã hạ thấp rào cản với truyền tải thông tin trực tuyến. Hầu hết bat cứ ai có quyên truy cập Internet có thé dé dang blog, tweet, xem xét, bình luận, và cập nhật tình trạng Facebook của họ. Những công cụ truyền thông đã dẫn đến sự bùng n6 của nội dung truyền thông. Vào tháng 9, năm 2010 Facebook đã được xếp hạng là trang web trực tuyến số một, đạt 39,2% dân số Internet; YouTube xếp hạng số hai với 31,8% (Google 2010).
Quan trọng hơn, lưu lượng của những trang web nảy tiếp tục tăng, và làm lung lay các trang web phương tiện truyền thông đại chúng phổ biến nhất. Phương tiện truyền thông xã hội đã làm sống lại nhiều loại ra quyết định phố biến cổ xưa khi có sự xuất hiện của phương tiện truyền thông đại chúng, khi mà sự trao đôi ý kiến giữa các thành viên gia đình, người thân, bạn bè và hàng xóm là cơ sở để mua săm sản phẩm theo Dellarocas (2003). Khác với nhiều mô hình giao tiếp một chiều của hầu hết các phương tiện truyền thông đại chúng, truyền thông xã hội đại diện cho thông tin liên lạc hai chiều giữa người tiêu dùng và là nguyên liệu của nội dung thông tin liên lạc. Là phiên bản kỹ thuật số của lời truyền miệng, phương tiện truyền thông xã hội đại diện cho sự kiên cố hoá, lưu trữ và thu hồi các lời truyền miệng nội dung trực tuyến.
Tuy nhiên, do quy mô lớn, mang tính ân danh va tính không bên vững của Internet đã tạo ra những cách thức mới trong năm bắt, phân tích, diễn giải, và quản lý nội dung phương tiện truyền thông xã hội theo Dellarocas (2003). Lời truyền miệng/ Thuyết tâm lý sở hữu và kiểm soát nhận thức Asatryan và Oh (2008) áp dụng thuyết tâm lý sở hữu trong việc giải thích lý do tại sao khách hàng cung cấp thông tin phản hồi. Ở một mức độ nao đó, một số khách hàng trung thành thể hiện cảm xúc thông qua việc kết nối với các công ty họ trung thành và biểu hiện thành ý thức sở hữu, sử dụng những ngôn từ "của tôi", “của chúng tôi " khi họ bình luận/ đánh giá. Và như thế, người ta sẽ cho rằng một khách hàng trung thành sẽ cung cấp thông tin phản hồi tích cực cho nhiều người khác, chỉ đạo thông tin phản hồi tiêu cực cho các công ty của họ dé quản lý.
Tuy nhiên, không có lòng trung thành 23 như vậy tôn tại trong thực tế, những đánh giá tiêu cực hay tích cực có thé là mong muốn kiểm soát sự ảnh hưởng của kinh doanh một cách gián tiếp của người kinh doanh. Động cơ của người tiêu dùng trung thành khi gửi bài đánh giá tích cực là để tưởng thưởng cho công ty; động cơ của những người không phải khách hàng được dựa trên sự hài lòng khi giúp đỡ người tiêu dùng khác. Những mong muốn của người tiêu dùng dé kiểm soát thông qua các ví dụ thông tin liên lạc có thé dẫn đến cảm giác hiệu quả, niềm vui nội tại và bên ngoài sự hài lòng trong việc tư van cho người khác. CO SỞ LÝ THUYET 2.
5Ps TRONG MARKETING MIX Phiace Promotion Product Hình 2.2 Mô hình 5Ps trong marketing mix Product: là tat cả các dạng sản phẩm, dịch vu, cá nhân đóng vai trò trung tâm trong hoạt động kinh doanh. Sản phẩm càng đa dạng, phong phú về kiểu dang, chủng loại, chất lượng sản phẩm càng cao sẽ lam người tiêu dùng cảng tin tưởng.