Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khởi sự kinh doanh và phát triển doanh nghiệp đóng vai trò then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế - xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tính đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam đã đạt hàng trăm ngàn đơn vị thuộc các thành phần kinh tế nhà nước, tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tinh thần khởi nghiệp kinh doanh được xác định là nhân tố tiên quyết để hình thành và mở rộng lực lượng này. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục quốc dân thời gian qua vẫn bộc lộ hạn chế khi chưa chú trọng đúng mức đến việc khơi dậy tinh thần khởi nghiệp cho thế hệ trẻ; học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông chưa được trang bị đầy đủ các nguyên lý cơ bản về kinh tế học và tiếp cận thực tiễn kinh doanh. Đa số chương trình giáo dục - đào tạo ở các bậc học nặng về cung cấp kiến thức, kỹ năng để người học trở thành người làm thuê hơn là đào tạo năng lực làm chủ.
Trước thực tế đó, Chính phủ đã ban hành Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" (triển khai từ năm 2016) nhằm thúc đẩy phong trào khởi nghiệp sáng tạo trong xã hội, đặc biệt là trong giới sinh viên. Mặc dù các hoạt động giáo dục khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam diễn ra sôi nổi, song phần lớn vẫn dừng lại ở quy mô địa phương hoặc do các doanh nghiệp tổ chức riêng rẽ, thiếu sự thống nhất về mặt nội dung và phương thức triển khai. Tại bậc đại học, hoạt động đào tạo khởi nghiệp chính quy, bài bản dường như còn bỏ ngỏ, chủ yếu lồng ghép trong một số học phần tự chọn riêng lẻ. Hệ quả là sinh viên sau khi tốt nghiệp thường có tâm lý tìm kiếm việc làm tại các cơ quan, doanh nghiệp có sẵn hơn là tự mình khởi sự kinh doanh; một bộ phận không tìm được việc làm, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp gia tăng.
Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam đa phần chỉ khái quát tiềm năng khởi nghiệp chung chung mà chưa phân tích sâu các yếu tố tác động đến sinh viên trong một môi trường đào tạo cụ thể. Để giải quyết khoảng trống này, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM" được thực hiện nhằm xác định các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở ý định khởi nghiệp của sinh viên, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp đào tạo phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Khám phá và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên năm cuối Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM (HUFI); qua đó đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng nhận thức, nâng cao tinh thần khởi nghiệp và thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trong bối cảnh hiện nay.
- Mục tiêu riêng:
- Tổng hợp các khái niệm và kết quả nghiên cứu trước đây về ý định khởi nghiệp nói chung và ý định khởi nghiệp của sinh viên nói riêng, từ đó xác lập cơ sở khái niệm và định hướng nghiên cứu.
- Thông qua các công trình nghiên cứu đi trước, tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Tiến hành khảo sát thực tế và phân tích mức độ tác động của các yếu tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên HUFI sau khi tốt nghiệp ra trường.
- Dựa vào kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên và cải thiện chất lượng giảng dạy tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố thuộc về đặc điểm cá nhân, chương trình đào tạo/sự hỗ trợ của nhà trường và các yếu tố môi trường tác động đến ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên.
- Phạm vi thời gian: Toàn bộ quá trình nghiên cứu, từ hệ thống hóa lý thuyết đến khảo sát thu thập dữ liệu thực tế, được thực hiện trong thời gian 2 tháng (từ tháng 4 năm 2020 đến tháng 6 năm 2020).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai đối với sinh viên năm 3 và năm 4 thuộc các ngành học tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, trong đó trọng tâm khảo sát là sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết hành vi xã hội kinh điển và các mô hình dự định khởi nghiệp hiện đại, bao gồm:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen và Fishbein (1980), Davis, Bagozzi và Warshaw (1989): Lý thuyết chỉ ra rằng hành vi thực tế của cá nhân được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó; trong đó ý định chịu sự chi phối trực tiếp của hai tiền tố là thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Được cải tiến từ mô hình TRA nhằm khắc phục giới hạn kiểm soát ý chí. TPB bổ sung thêm nhân tố "Nhận thức kiểm soát hành vi" (Perceived Behavioral Control), phản ánh cảm nhận của cá nhân về mức độ dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi, phụ thuộc vào nguồn lực và cơ hội sẵn có.
- Lý thuyết sự kiện khởi sự kinh doanh (Entrepreneurial Event Model - SEE) của Shapero và Sokol (1982): Giải thích ý định khởi nghiệp thông qua hai phương diện nhận thức: cảm nhận về tính khả thi (Perceived Feasibility) và cảm nhận về sự mong muốn (Perceived Desirability), dưới tác động của các yếu tố biến cố đẩy (tiêu cực) hoặc kéo (tích cực) trong đời sống cá nhân.
- Mô hình dự định khởi nghiệp của Shapero - Krueger (2000): Tích hợp giữa TPB và SEE, khẳng định khởi sự kinh doanh là một hành vi có kế hoạch và được dự báo tốt nhất qua nhận thức mong muốn, tự nhận thức hiệu quả và xu hướng hành động.
- Mô hình dự định khởi nghiệp dựa trên giáo dục tinh thần kinh doanh của Francisco Liñán (2004) và mô hình tác động của các chương trình giáo dục kinh doanh của Karali (2013): Khẳng định tri thức và hoạt động đào tạo khởi nghiệp đóng vai trò tiền đề tác động trực tiếp và gián tiếp đến ý định khởi sự doanh nghiệp.
Dựa trên việc lược khảo các công trình nghiên cứu quốc tế (Francisco Liñán, 2004; Pruett và cộng sự, 2009; Perera K. và cộng sự, 2011; Sesen, 2013; See Kwong Goh & Manjit Singh Sandhu, 2013; Yurtkoru và cộng sự, 2014...) và trong nước (Phan Anh Tú & Giang Thị Cẩm Tiên, 2015; Phan Anh Tú & Nguyễn Thanh Sơn, 2015; Ngô Thị Thanh Tiên & Cao Quốc Việt, 2015; Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự, 2016; Phan Anh Tú & Trần Quốc Huy, 2016; Đỗ Thị Hoa Liên, 2016; Đoàn Thị Thu Trang & Lê Hiếu Học, 2017; Vũ Thanh Tùng & Đinh Cao Tín, 2018; Nguyễn Xuân Hiệp và cộng sự, 2019), tác giả đã tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng chính:
| STT |
Các yếu tố ảnh hưởng |
Tác giả kế thừa trong tài liệu |
| 1 |
Thái độ |
Ajzen (1991); See Kwong Goh & Sandhu (2013); Yurtkoru & cs (2014); Krueger & cs (2000); Nguyễn Quốc Nghi (2016); Phan Anh Tú & Nguyễn Thanh Sơn (2015); Ngô Thị Thanh Tiên & Cao Quốc Việt (2015); Phan Anh Tú & Trần Quốc Huy (2016); Đoàn Thị Thu Trang & Lê Hiếu Học (2017) |
| 2 |
Chuẩn chủ quan |
Ajzen (1991); See Kwong Goh & Sandhu (2013); Yurtkoru & cs (2014); Phan Anh Tú & Trần Quốc Huy (2016); Hồ Trúc Vi & Phan Trọng Nhân (2018); Đỗ Thị Hoa Liên (2016); Nguyễn Thị Liễu Điền & Nguyễn Xuân Trường (2019); Nguyễn Quốc Nghi & cs (2016) |
| 3 |
Nhận thức kiểm soát hành vi / Cảm nhận tính khả thi |
Ajzen (1991); See Kwong Goh & Sandhu (2013); Yurtkoru & cs (2014); Phan Anh Tú & Nguyễn Thanh Sơn (2015); Phan Anh Tú & Trần Quốc Huy (2016); Krueger & cs (2000); Đoàn Thị Thu Trang & Lê Hiếu Học (2017) |
| 4 |
Kỳ vọng về năng lực của bản thân |
Krueger & cs (2000); Wenjun Wang & cs (2011); Dinis (2013); Ngô Thị Thanh Tiên & Cao Quốc Việt (2015); Phan Anh Tú & Trần Quốc Huy (2016); Đoàn Thị Thu Trang & Lê Hiếu Học (2017); Shane & cs (2003); Nguyễn Quốc Nghi & cs (2016); Nguyễn Xuân Hiệp & cs (2019); Đỗ Thị Hoa Liên (2016) |
| 5 |
Vốn tri thức |
Nguyễn Quốc Nghi (2016); Liñán & cs (2009); Đỗ Thị Hoa Liên (2016); Nguyễn Quốc Nghi & cs (2016) |
| 6 |
Vốn tài chính |
Nguyễn Quốc Nghi (2016); Liñán & cs (2009); Phan Anh Tú & Nguyễn Thanh Sơn (2015); Đỗ Thị Hoa Liên (2016); Nguyễn Quốc Nghi & cs (2016) |
| 7 |
Chương trình giáo dục và môi trường khởi nghiệp |
Perera K. & cs (2011); Pruett & cs (2009); Sesen (2013); Francisco Liñán (2004); Aşkun & Yildirim (2011); Hong & cs (2012); Karali (2013); Phan Anh Tú & Nguyễn Thanh Sơn (2015); Ngô Thị Thanh Tiên & Cao Quốc Việt (2015); Phan Anh Tú & Trần Quốc Huy (2016); Đỗ Thị Hoa Liên (2016); Nguyễn Thị Liễu Điền & Nguyễn Xuân Trường (2019); Nguyễn Quốc Nghi & cs (2016) |
| 8 |
Giới tính |
Ngô Thị Thanh Tiên & Cao Quốc Việt (2015); Phan Anh Tú & Trần Quốc Huy (2016) |
Từ khoảng trống nghiên cứu thực tiễn tại HUFI, mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả thiết lập 7 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là "Ý định khởi nghiệp của sinh viên", bao gồm:
- Thái độ đối với khởi nghiệp
- Nhận thức kiểm soát hành vi
- Chuẩn chủ quan
- Khả năng tài chính
- Khả năng chấp nhận rủi ro
- Tham gia các khóa học khởi nghiệp
- Đam mê kinh doanh
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Nghiên cứu tài liệu, phân tích và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm xác định khung khái niệm, xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết và dự thảo thang đo sơ bộ.
- Phương pháp định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm trên mẫu n = 50 sinh viên tại HUFI để kiểm định độ tin cậy sơ bộ của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha, từ đó sàng lọc và hiệu chỉnh các biến quan sát trước khi đưa vào bảng hỏi chính thức.
- Phương pháp định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi điều tra trực tiếp sinh viên năm 3 và năm 4 Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM. Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm thống kê gồm:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu.
- Đánh giá độ tin cậy của từng thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc để đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Phân tích ma trận tương quan Pearson để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS), kiểm định độ phù hợp của mô hình ($R^2$, kiểm định F), kiểm định giả định tự tương quan (hệ số Durbin-Watson) và kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
- Kiểm định T-test và phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) nhằm đánh giá sự khác biệt về ý định khởi nghiệp theo các đặc điểm nhân khẩu học gồm "Giới tính" và "Năm học".
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 mở đầu bằng việc phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp và triển khai Đề án 844 của Chính phủ. Tác giả chỉ ra thực trạng đào tạo tại các trường đại học vẫn thiên về hướng dẫn sinh viên tìm việc làm thay vì tạo lập doanh nghiệp, dẫn đến nguy cơ thất nghiệp sau tốt nghiệp. Chương này thiết lập hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định đối tượng là các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên HUFI, phạm vi không gian tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM và thời gian từ tháng 4/2020 đến tháng 6/2020. Tác giả cũng khái quát ý nghĩa khoa học của đề tài (bổ sung biến chấp nhận rủi ro vào mô hình TPB mở rộng) cùng ý nghĩa thực tiễn đối với công tác giảng dạy tại Khoa Quản trị Kinh doanh HUFI, đồng thời thuyết minh kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về khởi nghiệp và ý định khởi nghiệp (dựa trên luận điểm của Bird, Ajzen, Krueger, Souitaris, Carree & Thurik). Nội dung chương đi sâu diễn giải 5 khung lý thuyết và mô hình quan trọng: Lý thuyết sự kiện khởi sự kinh doanh (SEE), Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB), Mô hình dự định Shapero - Krueger, và các mô hình giáo dục khởi nghiệp của Liñán (2004), Karali (2013). Tiếp đó, tác giả tiến hành lược khảo chuyên sâu các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước, tổng hợp thành bảng đối chiếu các biến số tác động. Từ việc xác định khoảng trống nghiên cứu tại các trường đại học thuộc khối kinh tế chuyển đổi ở Việt Nam, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập (Thái độ đối với khởi nghiệp, Nhận thức kiểm soát hành vi, Chuẩn chủ quan, Khả năng tài chính, Khả năng chấp nhận rủi ro, Tham gia các khóa học khởi nghiệp, Đam mê kinh doanh) và các giả thuyết nghiên cứu tương ứng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học qua hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Thang đo Likert được thiết kế cho từng biến khái niệm trong mô hình. Để kiểm chứng tính phù hợp của công cụ đo lường, tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ với cỡ mẫu n = 50 sinh viên. Kết quả phân tích hệ số Cronbach's Alpha trong nghiên cứu sơ bộ cho phép tác giả rà soát hệ số tương quan biến - tổng, loại bỏ hoặc điều chỉnh các câu hỏi chưa rõ nghĩa, hoàn thiện thang đo chính thức gồm các biến quan sát thuộc 7 nhóm biến độc lập và thang đo ý định khởi nghiệp chung trước khi triển khai thu thập dữ liệu diện rộng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu từ cuộc điều tra chính thức đối với sinh viên năm 3 và năm 4 Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM:
- Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu mẫu theo đặc điểm nhân khẩu học của sinh viên tham gia khảo sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Được thực hiện lần lượt cho 7 nhóm biến độc lập (Đam mê kinh doanh, Thái độ đối với khởi nghiệp, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Khả năng tài chính, Khả năng chấp nhận rủi ro, Tham gia các khóa học khởi nghiệp) và thang đo biến phụ thuộc Ý định khởi nghiệp. Các thang đo đều đạt độ tin cậy thống kê cần thiết.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trích xuất các nhân tố đại diện cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính hội tụ và phân biệt của dữ liệu, từ đó xác lập mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh.
- Phân tích tương quan và hồi quy OLS: Ma trận hệ số tương quan Pearson khẳng định mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc. Kết quả hồi quy tuyến tính bội đánh giá mức độ giải thích của mô hình thông qua hệ số $R^2$, kiểm định độ phù hợp F, và kiểm định hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson. Mức ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy chuẩn hóa cho phép tác giả xác nhận mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định khởi nghiệp.
- Kiểm định sự khác biệt: Phân tích sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định khởi nghiệp theo tiêu chí "Giới tính" và "Năm học" của sinh viên.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu chính về mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên HUFI. Căn cứ vào các hệ số thực nghiệm, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Giải pháp đối với bản thân sinh viên: Chủ động tích lũy kiến thức quản trị, tham gia các hoạt động thực tế để nâng cao nhận thức kiểm soát hành vi và rèn luyện bản lĩnh dám chấp nhận rủi ro kinh doanh.
- Giải pháp đối với nhà trường và Khoa Quản trị Kinh doanh HUFI: Đổi mới chương trình giảng dạy theo hướng tăng tính thực hành; đẩy mạnh các môn đào tạo kỹ năng mềm (Kỹ năng lãnh đạo, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng tư duy); duy trì và mở rộng các cuộc thi học thuật - khởi nghiệp thực tế như "HUFI Young Leader", "Người định hướng – Ý tưởng kinh doanh" nhằm tạo lập môi trường trải nghiệm thực tế cho sinh viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa các kết quả kiểm định định lượng thông qua chuỗi xử lý thống kê chặt chẽ:
- Đánh giá thang đo: Khóa luận kiểm định thành công độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA cho 8 thang đo thành phần (Đam mê kinh doanh, Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Khả năng tài chính, Khả năng chấp nhận rủi ro, Tham gia các khóa học khởi nghiệp, và Ý định khởi nghiệp chung).
- Mô hình hồi quy và kiểm định thống kê: Mô hình hồi quy bội được kiểm định đạt độ phù hợp thông qua bảng phân tích ANOVA (kiểm định F), kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư thông qua hệ số Durbin-Watson, cùng bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Đồng thời, kiểm định độc lập làm rõ sự khác biệt trong ý định khởi nghiệp của sinh viên theo "Giới tính" và "Năm học".
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả đưa ra các kiến nghị mang tính đặc thù cho môi trường đào tạo tại HUFI, nhấn mạnh vào việc cải tiến các học phần kỹ năng mềm cốt lõi (Kỹ năng lãnh đạo, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng tư duy) và đề xuất nâng cao chất lượng các sân chơi phong trào học thuật như cuộc thi "HUFI Young Leader" và "Người định hướng – Ý tưởng kinh doanh".
- Đóng góp khoa học tự nêu: Đề tài góp phần bổ sung vào hệ thống thang đo nghiên cứu hành vi khởi nghiệp tại các nước đang phát triển như Việt Nam; tích hợp thêm biến "Khả năng chấp nhận rủi ro" và "Đam mê kinh doanh" vào mô hình TPB mở rộng; cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng chuyên biệt phục vụ công tác quản lý và định hướng giáo dục khởi nghiệp tại Khoa Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Khảo sát mới chỉ tập trung triển khai tại một trường đại học đơn lẻ là Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, trọng tâm vào sinh viên năm 3 và năm 4 Khoa Quản trị Kinh doanh, do đó tính đại diện tổng thể cho sinh viên toàn bộ các trường đại học tại TP.HCM hoặc các vùng miền khác còn có giới hạn nhất định.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 4/2020 đến tháng 6/2020), chỉ phản ánh ý định hành vi tại một thời điểm nhất định mà chưa theo dõi được quá trình chuyển hóa từ ý định sang hành động khởi nghiệp thực tế sau khi sinh viên ra trường.
- Biến số nghiên cứu: Nghiên cứu chưa bao quát hết các yếu tố vĩ mô như môi trường thể chế chính sách, bối cảnh văn hóa kinh doanh địa phương, hoặc các yếu tố mạng lưới xã hội chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả khuyến nghị các nghiên cứu sau này mở rộng quy mô điều tra sang các khối ngành kỹ thuật, công nghệ trong trường hoặc so sánh liên trường; kết hợp phương pháp nghiên cứu theo thời gian (longitudinal study) để đánh giá tỷ lệ sinh viên thực sự thành lập doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và tài liệu tham khảo cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu định lượng chuẩn tắc, từ khâu lược khảo lý thuyết (TRA, TPB, SEE), tổng hợp bảng biến số đến các bước kiểm định dữ liệu thực nghiệm (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, kiểm định giả định hồi quy).
- Người làm đề tài về khởi sự doanh nghiệp: Cung cấp hệ thống thang đo chi tiết về ý định khởi nghiệp, đam mê kinh doanh, nhận thức kiểm soát hành vi và chấp nhận rủi ro đã qua kiểm định thử nghiệm sơ bộ (n = 50) và khảo sát chính thức.
- Bộ phận quản lý đào tạo, Khoa Quản trị Kinh doanh và Đoàn Hội tại HUFI: Nắm bắt thực trạng ý định khởi nghiệp của sinh viên năm 3 và năm 4 để điều chỉnh khung chương trình đào tạo các môn kỹ năng mềm, đồng thời có căn cứ xây dựng kế hoạch tổ chức các cuộc thi khởi nghiệp và câu lạc bộ đổi mới sáng tạo trong nhà trường.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng các khung lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Nghiên cứu dựa trên Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1980), Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), Lý thuyết sự kiện khởi sự kinh doanh (SEE) của Shapero và Sokol (1982), Mô hình dự định khởi nghiệp của Shapero - Krueger (2000), cùng các mô hình giáo dục khởi nghiệp của Francisco Liñán (2004) và Karali (2013).
Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những biến độc lập nào?
Mô hình đề xuất gồm 7 biến độc lập: (1) Thái độ đối với khởi nghiệp, (2) Nhận thức kiểm soát hành vi, (3) Chuẩn chủ quan, (4) Khả năng tài chính, (5) Khả năng chấp nhận rủi ro, (6) Tham gia các khóa học khởi nghiệp, và (7) Đam mê kinh doanh; tác động đến biến phụ thuộc là Ý định khởi nghiệp của sinh viên HUFI.
Nghiên cứu sơ bộ được thiết kế và thực hiện với quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả đã triển khai nghiên cứu định lượng sơ bộ trên mẫu điều tra gồm 50 sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và hoàn thiện bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng chính thức.
Những kỹ thuật phân tích thống kê nào được sử dụng để xử lý dữ liệu khảo sát chính thức?
Tác giả sử dụng thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho từng thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích ma trận tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính OLS (kèm kiểm định F và Durbin-Watson), và kiểm định T-test/ANOVA để phân tích khác biệt theo Giới tính và Năm học.
Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào gắn với các hoạt động của Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM?
Tác giả đề xuất cải thiện chất lượng đào tạo các học phần kỹ năng mềm (Kỹ năng lãnh đạo, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng tư duy) và hỗ trợ khoa Quản trị Kinh doanh tổ chức các cuộc thi chuyên môn như "HUFI Young Leader", "Người định hướng – Ý tưởng kinh doanh" nhằm tạo lập môi trường ươm mầm khởi nghiệp cho sinh viên.
Kết luận
Khóa luận đã hoàn thành việc khám phá và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM thông qua quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu đã kiểm định mô hình gồm 7 nhân tố độc lập bằng các kỹ thuật thống kê chuẩn mực, qua đó khẳng định vai trò của nhận thức, giáo dục khởi nghiệp và năng lực chấp nhận rủi ro đối với ý định tạo lập doanh nghiệp. Các phát hiện thực nghiệm là cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nâng cao kỹ năng mềm và thúc đẩy các phong trào khởi nghiệp học thuật sát với thực tế đào tạo tại nhà trường.