Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế Quốc tế (mã số: 9.06) với đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường Liên minh Châu Âu" do nghiên cứu sinh Vũ Thị Mai Anh thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh, bảo vệ năm 2019 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quan hệ thương mại song phương giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EU) ghi nhận sự gia tăng về quy mô khi tổng kim ngạch thương mại hai chiều tăng hơn 12 lần, từ mức 4,1 tỷ USD năm 2000 lên 50,3 tỷ USD năm 2017. EU giữ vị trí là đối tác thương mại lớn thứ ba và là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam. Nhóm hàng chế biến đóng vai trò nòng cốt trong cơ cấu xuất khẩu, chiếm tỷ trọng trên 70% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam ra thế giới từ năm 2012 và chiếm trên 80% tổng giá trị xuất khẩu sang thị trường EU. Các mặt hàng chế biến xuất khẩu chủ lực năm 2017 gồm: điện thoại các loại và linh kiện (11,95 tỷ USD); giầy dép các loại (4,64 tỷ USD); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (4,61 tỷ USD); hàng dệt may (3,78 tỷ USD), bên cạnh máy móc thiết bị phụ tùng và phương tiện vận tải.

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng bình quân kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến sang EU có xu hướng chững lại: giai đoạn 1997 - 2016 đạt bình quân 18,83%/năm, giai đoạn 2007 - 2011 đạt 14,21%/năm và giai đoạn 2012 - 2016 giảm xuống 12,31%/năm. Hoạt động xuất khẩu hàng chế biến bộc lộ các điểm nghẽn:

  • Giá trị gia tăng thấp do chủ yếu dựa trên khai thác tài nguyên sẵn có và nhân công chi phí thấp; chính sách xuất khẩu tập trung vào số lượng mà chưa chú trọng mẫu mã và chất lượng.
  • Kim ngạch xuất khẩu phụ thuộc lớn vào khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Năng lực cạnh tranh và tiếp cận thị trường của nhiều mặt hàng chế biến Việt Nam còn thấp hơn một số nước trong khối ASEAN và chênh lệch lớn so với Trung Quốc.
  • Mức độ khai thác các lợi thế cạnh tranh về khoa học kỹ thuật, công nghệ và trình độ quản lý để tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu còn hạn chế; mức xuất khẩu thực tế còn nằm dưới mức tiềm năng do các rào cản thương mại kỹ thuật khắt khe từ phía EU.

Trong bối cảnh Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực và Hiệp định EVFTA chuẩn bị được phê chuẩn, việc xác định rõ các nhân tố chi phối hoạt động xuất khẩu là yêu cầu thực tiễn đặt ra. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng mô hình tĩnh với các biến số thương mại truyền thống, chưa lượng hóa đồng thời tác động của các nhân tố như khoảng cách thể chế, khoảng cách công nghệ, môi trường kinh tế vĩ mô, chất lượng nguồn nhân lực, tự do hóa thương mại và năng lực đổi mới công nghệ trong một mô hình trọng lực động có tính đến độ trễ xuất khẩu và xử lý nội sinh.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tận dụng những tác động thuận lợi và hạn chế các tác động ngược chiều để đẩy mạnh xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU đến năm 2025.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia.
    2. Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2000 - 2016.
    3. Xác định chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU bằng mô hình trọng lực.
    4. Lập luận và đề xuất các giải pháp đối với Nhà nước và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng chế biến sang EU đến năm 2025.
  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Tại sao Việt Nam cần đẩy mạnh xuất khẩu hàng chế biến sang EU?
    2. Thực trạng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU trong thời gian qua như thế nào?
    3. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU?
    4. Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu nào để xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU, qua đó xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố?
    5. Để có thể cải thiện năng lực và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU trong giai đoạn tới, Việt Nam cần có những giải pháp nào để tận dụng những tác động thuận lợi và hạn chế những tác động ngược chiều?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang 28 quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu (EU).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2000 - 2016 (dữ liệu chạy mô hình hồi quy kinh tế lượng thu thập cho giai đoạn 2006 - 2016); xây dựng dự báo và đề xuất giải pháp đến năm 2025.
  • Phạm vi mặt hàng: 4 nhóm hàng chế biến theo Phân loại Tiêu chuẩn Thương mại Quốc tế (SITC phiên bản 3):
    • SITC 5: Hóa chất và sản phẩm liên quan.
    • SITC 6: Hàng chế biến chủ yếu phân loại theo nguyên vật liệu (loại trừ nhóm 667 và 68).
    • SITC 7: Máy móc, phương tiện vận tải và phụ tùng.
    • SITC 8: Hàng chế biến khác.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm luận

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai phương diện tiếp cận: phương pháp nghiên cứu và các nhóm biến tác động.

1. Hướng nghiên cứu quốc tế:

  • Phương pháp mô phỏng cân bằng tổng thể (CGE/Dynamic CGE): Chen và cộng sự (2011), Cox & Harris (1992), Gerard Adams & Park (1995), Philippidis & Sanjuán (2007) sử dụng CGE để đánh giá sự thay đổi chính sách; Ngeleza & Muhammad (2015) nghiên cứu thành lập khối liên kết; Wang (1999) phân tích việc gia nhập WTO; Asafu-Adjaye & Mahadevan (2009) đánh giá cắt giảm thuế quan; Chou, Chu & Wang (1997) nghiên cứu hàng rào phi thuế quan. Tác giả chỉ ra hạn chế của CGE là mang tính tiên đoán (ex-ante), phụ thuộc giả định dạng hàm (CES hoặc Cobb-Douglas) và chỉ dùng số liệu một năm gốc.
  • Phương pháp kinh tế lượng với mô hình trọng lực (Gravity Model):
    • Khung lý thuyết nền tảng: Tinbergen (1962), Poyhonen (1963), Anderson (1979), Ghosh & Yamarik (2004). Mở rộng biến số: Rose (2000) về hiệu ứng đất liền/hạ tầng; Feenstra và cộng sự (2001) về quan hệ lịch sử/thuộc địa; Frankel & Wei (1993) về tỷ giá và rủi ro tiền tệ; Wilson và cộng sự (2003) về chính sách thương mại; Frankel & Rose (2002) về phát triển kinh tế; Egger & Pfaffermayr (2004) về nguồn lực yếu tố thiên phú; De Groot và cộng sự (2004) về hiệu ứng biên giới.
    • Về điều kiện cung, cầu và logistics: Fugazza (2004) phân tích khả năng tiếp cận thị trường và điều kiện cung của 84 quốc gia; Hatab và cộng sự (2010) nghiên cứu xuất khẩu nông sản Ai Cập; Thai (2006) phân tích thương mại song phương Việt Nam - 23 nước Châu Âu; Rahman (2009) đánh giá tiềm năng thương mại của Úc với 49 đối tác.
    • Về công nghệ, R&D và đổi mới: Filippini & Molini (2003) phân tích khoảng cách công nghệ Đông Á; Wang và cộng sự (2010) bổ sung vốn R&D và FDI trong khối OECD; Tebaldi (2011) nghiên cứu xuất khẩu hàng công nghệ cao; Flor (2005) khảo sát 88 công ty gạch men Tây Ban Nha; Márquez-Ramos và cộng sự (2010) đánh giá tác động phi tuyến của đổi mới công nghệ.
    • Về thể chế và môi trường kinh doanh: Gani (2006) kiểm định 4 chỉ tiêu thể chế (hiệu quả chính quyền, pháp quyền, chất lượng điều hành, kiểm soát tham nhũng) tại 6 quốc đảo Thái Bình Dương; Mendonca và cộng sự (2014) khảo sát 59 quốc gia giai đoạn 2005 - 2010 cho thấy sự khác biệt thể chế cản trở thương mại.
    • Về rào cản kỹ thuật, thuế quan và chất lượng: Zhang & Han (2008), Saini (2009) khảo sát dệt may Ấn Độ; Shah và cộng sự (2013) nghiên cứu thuế quan dệt may Pakistan; Aziz và cộng sự (2017) khảo sát thuế lũy tiến ca cao Ghana; Liu & Chouinard (2013), Imbriani và cộng sự (2013), Hallak (2006) đo lường tác động của chất lượng sản phẩm.
    • Về hiệp định thương mại, chuyên môn hóa và vốn con người: Okabe (2015), Vanhnalat và cộng sự (2015) đánh giá các FTA; Hayakawa và cộng sự (2015) so sánh cắt giảm thuế và dỡ bỏ NTBs; Poddar (2004) phân tích cạnh tranh nội địa Ấn Độ; Heo & Doanh (2012) phân tích chuyên môn hóa Hàn Quốc; Amiti & Freund (2010) phân tách tăng trưởng xuất khẩu Trung Quốc theo chiều sâu và chiều rộng; Taylor & Francis (2003) đo đa dạng hóa bằng chỉ số Entropy; Siddique và cộng sự (2016), Saiyed và cộng sự (2016) kiểm định nguồn vốn con người.
    • Nghiên cứu về Việt Nam: Tho (2013) dùng mô hình trọng lực cho 40 thị trường (1995 - 2011); Bac (2010) kiểm định mô hình trọng lực tĩnh và động với 15 đối tác thương mại (1986 - 2006).

2. Hướng nghiên cứu trong nước:

  • Cân bằng bộ phận: Hương (2017) kết hợp mô hình SMART và mô hình trọng lực đánh giá tác động của EVFTA đối với nhóm ngành may mặc và dược phẩm.
  • Kinh tế lượng: Mỹ (2016) sử dụng mô hình thị phần không đổi và mô hình trọng lực phân tích xuất khẩu nông sản; Tú & Hảo (2017) phân tích thương mại Việt Nam với 52 quốc gia; Yến & Thảo (2017) nghiên cứu xuất khẩu gạo sang ASEAN; Đỗ Thị Hòa Nhã (2017) sử dụng mô hình trọng lực với kỹ thuật REM phân tích xuất khẩu nông sản sang EU.
  • Nghiên cứu chính sách: Thắng (2015) nghiên cứu thị trường Trung Đông; Hoa Hữu Cường (2016) về xuất khẩu hàng chủ lực sang EU; Nguyễn Đình Cung và cộng sự (2017) đánh giá tác động thể chế của EVFTA; Vũ Chí Lộc (2004) đề xuất các giải pháp xuất khẩu sang Châu Âu.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án chỉ ra rằng các nghiên cứu thực nghiệm trước đây thường sử dụng mô hình OLS, hiệu ứng cố định (FEM) hoặc hiệu ứng ngẫu nhiên (REM). Các kỹ thuật này gặp hạn chế khi dữ liệu xuất hiện hiện tượng nội sinh, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan và không xử lý được tính chất động của thương mại (xuất khẩu năm trước tác động đến xuất khẩu năm sau qua biến trễ phụ thuộc). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:

  1. Đưa các biến số mới gồm: khoảng cách thể chế, khoảng cách công nghệ, môi trường kinh tế vĩ mô, tự do thương mại, thuế quan, nguồn vốn con người và năng lực đổi mới công nghệ vào phân tích hoạt động xuất khẩu hàng chế biến.
  2. Ứng dụng mô hình trọng lực động với phương pháp ước lượng GMM (Generalized Method of Moments) để xử lý triệt để hiện tượng nội sinh.
  3. Kết hợp mô hình phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) cùng bộ ba chỉ số TCI, RCA và TE để phân tích tiềm năng và triển vọng xuất khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung phân tích và hệ thống chỉ tiêu

Khung phân tích của luận án chia các yếu tố ảnh hưởng thành ba nhóm:

  1. Nhóm yếu tố điều kiện cung (Việt Nam): Quy mô kinh tế (GDP), năng lực sản xuất (GDP bình quân đầu người), nguồn vốn con người (HC), khả năng đổi mới công nghệ (CFI), môi trường kinh tế vĩ mô (ME).
  2. Nhóm yếu tố điều kiện cầu (EU): Quy mô kinh tế (GDP nước nhập khẩu), mức thu nhập và sức mua (GDP bình quân đầu người nước nhập khẩu), mức độ tự do thương mại (TF).
  3. Nhóm yếu tố cản trở / hỗ trợ thương mại: Khoảng cách địa lý (WDist), tính tiếp giáp biển (Landlocked), khoảng cách thể chế (ID), khoảng cách công nghệ (TD), thuế quan bình quân gia quyền (ASMTM), môi trường kinh tế vĩ mô gộp (ME), rào cản kỹ thuật và các cam kết hiệp định thương mại.
Chỉ số / Công cụ Nguồn trích xuất dữ liệu Mục đích và ý nghĩa tính toán
Kim ngạch xuất khẩu ($X_{ijt}$) UN Comtrade, Tổng cục Thống kê Trị giá xuất khẩu hàng chế biến (SITC 5, 6, 7, 8)
GDP, GDPC Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) Quy mô kinh tế và GDP bình quân đầu người
Khoảng cách địa lý ($WDist$) timeanddate.com Khoảng cách đường chim bay từ Hà Nội đến các thủ đô EU (km)
Chỉ số thể chế, công nghệ, ME, CFI, cơ sở hạ tầng Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) Thang điểm 1 - 7 phản ánh chất lượng thể chế, công nghệ, vĩ mô
Nguồn vốn con người ($HC$) WEF (xử lý bằng phân tích thành phần chính PCA) Tổng hợp từ: sức khỏe, chất lượng giáo dục, số năm đi học, tiểu học
Tự do thương mại ($TF$) The Heritage Foundation Thang điểm 0 - 100 đo mức độ tự do thương mại nước đối tác
Thuế quan ($ASMTM$) Ngân hàng Thế giới (World Bank) Mức thuế bình quân gia quyền áp dụng cho hàng chế biến VN (%)
Tiếp giáp biển ($Landlocked$) The Economist Intelligence Unit Biến giả: nhận giá trị 1 nếu tiếp giáp biển, 0 nếu không

Mô hình kinh tế lượng và phương pháp ước lượng

Luận án xây dựng phương trình mô hình trọng lực động có dạng:

$$\ln X_{ijt} = \beta_0 + \beta_1 \ln X_{ijt-1} + \beta_2 \ln GDP_{ijt} + \beta_3 \ln GDPC_{ijt} + \beta_4 \ln WDist_{ij} + \beta_5 Landlocked_j + \beta_6 ID_{ijt} + \beta_7 TD_{ijt} + \beta_8 HC_{it} + \beta_9 TF_{jt} + \beta_{10} ASMTM_{jt} + \beta_{11} ME_{ijt} + \beta_{12} CFI_{it} + \varepsilon_{ijt}$$

Trong đó:

  • $X_{ijt}$ và $X_{ijt-1}$: Kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang nước thành viên EU $j$ tại năm $t$ và năm $t-1$.
  • $\ln GDP_{ijt} = \ln(GDP_{it} \times GDP_{jt})$; $\ln GDPC_{ijt} = \ln(GDPC_{it} \times GDPC_{jt})$.
  • $ID_{ijt}, TD_{ijt}$: Biến giả khoảng cách thể chế và công nghệ. Nhận giá trị 1 nếu giá trị tuyệt đối hiệu số $|WEF_{it} - WEF_{jt}|$ lớn hơn độ lệch chuẩn của mẫu; nhận giá trị 0 nếu nhỏ hơn.
  • $ME_{ijt} = ME_{it} + ME_{jt}$: Tổng chỉ số môi trường kinh tế vĩ mô của hai nước.

Phương pháp ước lượng GMM được áp dụng để loại bỏ chệch do biến trễ nội sinh $X_{ijt-1}$. Mức độ phù hợp của mô hình được kiểm định qua:

  • Kiểm định Sargan: Giả thuyết $H_0$ là các biến công cụ ngoại sinh ($p\text{-value} > 0{,}05$).
  • Kiểm định Arellano-Bond: Giả thuyết $H_0$ là không có tự tương quan bậc hai của sai số ($p\text{-value} > 0{,}05$).

Các phương pháp định lượng bổ trợ

  • Phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis - SFA): Dùng để xác định hiệu quả kỹ thuật ($TE_{ij}$) và tiềm năng xuất khẩu tối đa ($Y^{ij}$): $$TE{ij} = \frac{Y_{ij}}{Y^{ij}} = \exp(-u{ij}), \quad 0 \le TE_{ij} \le 1$$
  • Hệ số Gini-Hirschman ($GH$) và Chỉ số Theil Entropy ($ET$): Đo lường mức độ đa dạng hóa mặt hàng và thị trường xuất khẩu. $ET = Ewk + EA$ (phân tách đa dạng hóa nội bộ nhóm và giữa các nhóm ngành, theo Taylor & Francis, 2003).
  • Phân tách tăng trưởng theo chiều rộng và chiều sâu: Áp dụng phương pháp của Amiti & Freund (2010) để phân tách nguồn gốc tăng trưởng kim ngạch từ mặt hàng truyền thống hay mặt hàng mới.
  • Chỉ số Bổ trợ Thương mại ($TCI$) và Lợi thế So sánh Biểu lộ ($RCA$): Tính toán theo công thức của Balassa (1965) để xác định các nhóm mặt hàng có lợi thế cạnh tranh ($RCA > 1$) và mức độ phù hợp cơ cấu thương mại ($TCI$).
  • Dự báo xu hướng xuất khẩu dài hạn: Xây dựng phương trình xu hướng dạng logarit $\ln \hat{Y} = a + bt$ với $t = 1, \dots, 17$ tương ứng giai đoạn 2000 - 2016 để dự báo giá trị $\hat{Y}$ cho giai đoạn 2018 - 2025.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 tổng hợp và đánh giá có phê phán các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả phân loại các nghiên cứu theo hướng tiếp cận mô phỏng CGE và kinh tế lượng mô hình trọng lực; hệ thống hóa các nhóm yếu tố tác động đến xuất khẩu gồm điều kiện cung, điều kiện cầu và các yếu tố cản trở/thúc đẩy. Chương này chỉ ra các hạn chế kỹ thuật của phương pháp OLS, Fixed Effects, Random Effects khi áp dụng cho số liệu mảng có tính chất động, đồng thời khẳng định việc sử dụng mô hình trọng lực động ước lượng bằng GMM là phù hợp để giải quyết hiện tượng nội sinh và khắc phục các điểm nghẽn phương pháp luận của các nghiên cứu đi trước.

Chương 2: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia

Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận về thương mại quốc tế, làm rõ khái niệm hàng chế biến theo tiêu chuẩn phân loại SITC phiên bản 3 (gồm SITC 5, 6, 7, 8). Tác giả phân tích cơ chế tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô, các yếu tố thể chế, hạ tầng logistics, trình độ công nghệ, nguồn vốn con người, rào cản kỹ thuật (SPS, TBT) và các hiệp định thương mại tự do đối với dòng chảy xuất khẩu. Toàn bộ nội dung lý luận được tổng hợp thành Khung phân tích (Hình 2.1 của luận án), làm căn cứ cho việc thiết kế mô hình thực nghiệm và lựa chọn hệ thống chỉ tiêu phân tích ở các chương tiếp theo.

Chương 3: Thực trạng xuất khẩu và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2000 – 2016

Chương 3 tập trung phân tích thực nghiệm hoạt động xuất khẩu hàng chế biến sang 28 quốc gia EU giai đoạn 2000 - 2016 thông qua hệ thống bảng biểu và kết quả hồi quy kinh tế lượng:

  • Quy mô và cơ cấu xuất khẩu (Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4): Kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến tăng trưởng liên tục nhưng tốc độ có dấu hiệu suy giảm trong giai đoạn 2012 - 2016. Xuất khẩu tập trung vào nhóm SITC 7 (máy móc, thiết bị điện tử, điện thoại) và SITC 8 (dệt may, da giày).
  • Mức độ đa dạng hóa mặt hàng và thị trường (Bảng 3.5, 3.6, 3.7, 3.8): Hệ số Gini-Hirschman và chỉ số Theil Entropy phản ánh xuất khẩu còn phụ thuộc vào một số ít thị trường lớn trong EU (như Đức, Hà Lan, Anh, Pháp, Ý) và một số mặt hàng thâm dụng lao động hoặc gia công FDI.
  • Năng suất, hiệu quả và lợi thế so sánh (Bảng 3.9, 3.10, 3.11): Tính toán chỉ số RCA năm 2016 chỉ ra 10 nhóm hàng chế biến có lợi thế so sánh cao nhất của Việt Nam tại EU (chủ yếu thuộc nhóm giày dép, dệt may, linh kiện điện tử). Chỉ số bổ trợ thương mại (TCI) cho thấy tiềm năng hợp tác thương mại giữa Việt Nam và các thành viên EU còn dư địa lớn.
  • Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình (Bảng 3.12, 3.13, 3.14): Kiểm định Sargan và Arellano-Bond xác nhận mô hình GMM không bị vi phạm tự tương quan và các biến công cụ đạt chuẩn ngoại sinh. Kết quả hồi quy mô hình Gravity động lượng hóa tác động của các biến: quy mô kinh tế gộp ($\ln GDP_{ijt}$), môi trường kinh tế vĩ mô ($ME_{ijt}$), nguồn vốn con người ($HC_{it}$), năng lực đổi mới công nghệ ($CFI_{it}$) và tự do thương mại ($TF_{jt}$) có tác động tích cực thúc đẩy kim ngạch; trong khi khoảng cách địa lý ($\ln WDist_{ij}$), khoảng cách thể chế ($ID_{ijt}$), khoảng cách công nghệ ($TD_{ijt}$) và thuế quan ($ASMTM_{jt}$) tạo ra rào cản làm giảm kim ngạch xuất khẩu. Phân tích SFA và bảng cam kết EVFTA (Bảng 3.14) cho thấy mức độ cải thiện hiệu quả kỹ thuật (TE) là điều kiện then chốt để thu hẹp khoảng cách giữa xuất khẩu thực tế và xuất khẩu tiềm năng.

Chương 4: Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU

Chương 4 phân tích bối cảnh thương mại quốc tế giai đoạn 2016 - 2025, dự báo xu hướng kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến sang EU giai đoạn 2018 - 2025 (Bảng 4.1 của luận án) và đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ thể chế và môi trường kinh doanh; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo để phát triển nguồn vốn con người; đẩy mạnh đầu tư R&D và chuyển giao công nghệ; hỗ trợ thông tin thị trường, cảnh báo sớm các rào cản kỹ thuật SPS/TBT và hướng dẫn doanh nghiệp tận dụng quy tắc xuất xứ trong EVFTA.
  • Nhóm giải pháp đối với Doanh nghiệp: Đổi mới công nghệ và quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giá trị gia tăng; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của EU; chủ động đa dạng hóa mặt hàng và phân khúc thị trường; tăng cường liên kết chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp nội địa với các tập đoàn FDI để nâng tỷ lệ nội địa hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Bổ sung hệ thống biến số mới vào khung phân tích: Luận án đưa các biến số gồm khoảng cách thể chế ($ID$), khoảng cách công nghệ ($TD$), môi trường kinh tế vĩ mô ($ME$), tự do hóa thương mại ($TF$), thuế quan bình quân gia quyền ($ASMTM$), nguồn vốn con người ($HC$) và năng lực đổi mới công nghệ ($CFI$) vào mô hình trọng lực để phân tích xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam.
  2. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng động GMM: Sử dụng mô hình động tính đến biến trễ xuất khẩu ($X_{ijt-1}$) và ước lượng bằng kỹ thuật GMM giúp khắc phục hiện tượng nội sinh, đem lại kết quả ước lượng vững và hiệu quả hơn các mô hình tĩnh truyền thống.
  3. Thiết lập khung phân tích kết hợp bộ ba chỉ số TCI, RCA và TE: Luận án kết hợp đồng thời Chỉ số bổ trợ thương mại ($TCI$), Chỉ số lợi thế so sánh biểu lộ ($RCA$) và Hiệu quả kỹ thuật ($TE$) từ mô hình biên ngẫu nhiên (SFA) để phân chia 4 kịch bản triển vọng xuất khẩu:
    • Trường hợp 1 (TCI cao, TE thấp): Triển vọng xuất khẩu cao trong ngắn hạn; chỉ số RCA xác định cụ thể các mặt hàng có lợi thế.
    • Trường hợp 2 (TCI cao, TE cao): Triển vọng gia tăng thêm xuất khẩu ở mức thấp do đã khai thác gần hết hiệu quả kỹ thuật.
    • Trường hợp 3 (TCI thấp, TE cao): Triển vọng mở rộng xuất khẩu thấp.
    • Trường hợp 4 (TCI thấp, TE thấp): Xuất khẩu gặp khó khăn trong ngắn hạn; chỉ số RCA làm cơ sở xác định nhóm hàng cần tập trung duy trì lợi thế.
  4. Xác định mức xuất khẩu tiềm năng: Ứng dụng mô hình SFA cho phép ước lượng mức xuất khẩu tối đa mà Việt Nam có thể đạt được sang thị trường EU trong điều kiện không có các rào cản thương mại phi lý.

Ý nghĩa thực tiễn và kiến nghị giải pháp

  • Luận án cung cấp bức tranh số liệu về thực trạng xuất khẩu 4 nhóm hàng chế biến (SITC 5, 6, 7, 8) sang 28 thị trường EU giai đoạn 2000 - 2016, phân tích rõ sự biến động của cơ cấu mặt hàng và mức độ tập trung thị trường.
  • Đưa ra kết quả dự báo định lượng về kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến sang EU giai đoạn 2018 - 2025 làm cơ sở hoạch định kế hoạch trung và dài hạn.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp nhằm tận dụng cam kết cắt giảm thuế quan từ EVFTA, vượt qua các hàng rào kỹ thuật và nâng cao vị thế của hàng chế biến Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do tính sẵn có của các chuỗi số liệu quốc tế (đặc biệt là các chỉ số thể chế, công nghệ và vĩ mô từ WEF, Heritage Foundation), mẫu số liệu sử dụng chạy mô hình hồi quy kinh tế lượng chỉ thu thập được trong giai đoạn 2006 - 2016.
    • Phạm vi phân tích mặt hàng chế biến dừng lại ở cấp độ 4 nhóm ngành lớn theo chuẩn SITC phiên bản 3 (SITC 5, 6, 7, 8), chưa đi sâu phân tích định lượng chi tiết ở cấp mã HS 6 chữ số hoặc 8 chữ số cho từng phân ngành hẹp.
    • Các biện pháp phi thuế quan (NTMs/NTBs) phức tạp của thị trường EU chủ yếu được tiếp cận qua phân tích định tính và mức thuế bình quân gia quyền, chưa lượng hóa riêng biệt thành các chỉ số tương đương thuế quan cho từng rào cản kỹ thuật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khung dữ liệu chuỗi thời gian sau năm 2019 khi Hiệp định EVFTA chính thức đi vào thực thi để đánh giá tác động thực tế của việc xóa bỏ thuế quan.
    • Phân tích sâu theo từng phân ngành chế biến chế tạo cụ thể (như điện tử viễn thông, cơ khí chính xác, dệt may cao cấp, hóa dược) ở cấp độ dòng thuế chi tiết.
    • Phát triển các mô hình đo lường định lượng chuyên sâu về chi phí tuân thủ rào cản kỹ thuật (SPS, TBT) và quy tắc xuất xứ đối với từng nhóm hàng xuất khẩu sang EU.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế: Tham khảo phương pháp luận xây dựng mô hình trọng lực động, quy trình xử lý nội sinh bằng kỹ thuật GMM, phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) để đo lường hiệu quả kỹ thuật và cách thức kết hợp các chỉ số thương mại (Gini-Hirschman, Theil Entropy, TCI, RCA).
  2. Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các viện nghiên cứu kinh tế): Sử dụng các kết quả thực nghiệm về tác động của thể chế, hạ tầng, công nghệ và dự báo kim ngạch giai đoạn 2018 - 2025 để xây dựng chiến lược phát triển xuất khẩu hàng chế biến và tận dụng các hiệp định thương mại thế hệ mới như EVFTA, CPTPP.
  3. Doanh nghiệp xuất khẩu và các hiệp hội ngành hàng (dệt may, da giày, điện tử, hóa chất): Tham khảo đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh, nhận diện các rào cản thể chế, công nghệ và các cam kết cụ thể của EU để xây dựng lộ trình nâng cấp công nghệ, cải thiện chất lượng sản phẩm và đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả lựa chọn mô hình trọng lực động ước lượng bằng phương pháp GMM thay vì mô hình tĩnh OLS hay Fixed Effects?

Trong thương mại quốc tế, kim ngạch xuất khẩu của năm trước có mối liên hệ mật thiết với kim ngạch xuất khẩu của năm sau do thói quen tiêu dùng, hợp đồng dài hạn và mạng lưới phân phối sẵn có. Việc đưa biến trễ phụ thuộc ($X_{ijt-1}$) vào mô hình tạo ra tính chất động nhưng đồng thời gây ra hiện tượng nội sinh. Các phương pháp OLS, hiệu ứng cố định (FEM) hay hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) khi đó sẽ cho ra kết quả ước lượng bị chệch và không vững. Phương pháp GMM được lựa chọn vì khắc phục được hiện tượng nội sinh, kiểm soát được phương sai sai số thay đổi và tự tương quan trong dữ liệu bảng.

2. Hàng chế biến trong luận án được phân loại theo tiêu chuẩn nào và gồm những nhóm hàng cụ thể nào?

Luận án phân loại hàng chế biến theo Phân loại Tiêu chuẩn Thương mại Quốc tế (SITC) phiên bản sửa đổi lần 3, bao gồm 4 nhóm chính:

  • SITC 5: Hóa chất và các sản phẩm liên quan.
  • SITC 6: Hàng chế biến chủ yếu phân loại theo nguyên vật liệu (loại trừ mặt hàng 667 và 68).
  • SITC 7: Máy móc, phương tiện vận tải và phụ tùng.
  • SITC 8: Hàng chế biến khác (bao gồm hàng dệt may, giày dép, túi xách...).

3. Luận án kết hợp ba chỉ số TCI, RCA và TE như thế nào để xác định triển vọng xuất khẩu?

Tác giả kết hợp ba chỉ số: Chỉ số bổ trợ thương mại ($TCI$), Lợi thế so sánh biểu lộ ($RCA$) và Hiệu quả kỹ thuật ($TE$) từ mô hình SFA để phân loại 4 trường hợp triển vọng:

  • Trường hợp 1: $TCI$ cao và $TE$ thấp $\rightarrow$ Triển vọng xuất khẩu cao trong ngắn hạn; chỉ số $RCA$ xác định mặt hàng cụ thể có lợi thế.
  • Trường hợp 2: $TCI$ cao và $TE$ cao $\rightarrow$ Triển vọng gia tăng thêm xuất khẩu thấp vì đã gần đạt mức tiềm năng.
  • Trường hợp 3: $TCI$ thấp và $TE$ cao $\rightarrow$ Triển vọng mở rộng xuất khẩu thấp.
  • Trường hợp 4: $TCI$ thấp và $TE$ thấp $\rightarrow$ Xuất khẩu gặp khó khăn trong ngắn hạn; chỉ số $RCA$ định vị mặt hàng duy trì lợi thế.

4. Những biến số mới nào được luận án bổ sung vào mô hình trọng lực so với các nghiên cứu trước đây?

Luận án bổ sung thêm 7 biến số quan trọng: khoảng cách thể chế ($ID$), khoảng cách công nghệ ($TD$), tổng chỉ số môi trường kinh tế vĩ mô ($ME$), mức độ tự do thương mại của nước đối tác ($TF$), mức thuế bình quân gia quyền ($ASMTM$), nguồn vốn con người của Việt Nam ($HC$ - xây dựng từ phương pháp PCA) và khả năng đổi mới công nghệ của Việt Nam ($CFI$).

5. Dữ liệu phục vụ cho mô hình nghiên cứu được thu thập từ những nguồn chính thức nào?

Dữ liệu được thu thập từ các tổ chức quốc tế và cơ quan thống kê chính thức: kim ngạch xuất khẩu từ UN Comtrade và Tổng cục Thống kê; GDP và GDP bình quân đầu người từ IMF; khoảng cách địa lý từ timeanddate.com; các chỉ số thể chế, công nghệ, đổi mới, vĩ mô, cơ sở hạ tầng và nguồn vốn con người từ WEF; chỉ số tự do thương mại từ The Heritage Foundation; dữ liệu thuế quan từ World Bank; và dữ liệu vị trí tiếp giáp biển từ The Economist Intelligence Unit.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Vũ Thị Mai Anh là công trình nghiên cứu kinh tế lượng thực nghiệm về các yếu tố chi phối xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang 28 quốc gia Liên minh Châu Âu giai đoạn 2000 - 2016. Bằng việc ứng dụng mô hình trọng lực động ước lượng qua GMM kết hợp mô hình biên ngẫu nhiên SFA và hệ thống chỉ số thương mại quốc tế, luận án đã lượng hóa chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố quy mô kinh tế, khoảng cách thể chế, khoảng cách công nghệ, môi trường vĩ mô, thuế quan và nguồn vốn con người. Kết quả nghiên cứu và các dự báo xu hướng đến năm 2025 cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để xây dựng các giải pháp đồng bộ cho Nhà nước và doanh nghiệp nhằm nâng cao giá trị gia tăng và thúc đẩy xuất khẩu hàng chế biến sang thị trường EU trong bối cảnh thực thi EVFTA.