MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án. Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
39 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA MỘT QUỐC GIA. Các khái niệm liên quan. Thương mại quốc tế. Các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia.
Khung phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia. 66 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU GIAI ĐOẠN 2000 – 2016. Tổng quan về thị trường EU. Thực trạng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU.
Thực trạng xuất khẩu một số mặt hàng chế biến chủ lực. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU. Nhận xét về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU. Đánh giá chung về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU.
122 Chƣơng 4: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU. ối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát tri n xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam giai đoạn 2016 - 2025. Tri n vọng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU. Dự báo xu hướng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2018 - 2025.
Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU. 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 148 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community) AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area) COC Chi phí tuân thủ CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans- Pacific Partnership) EC Ủy ban Châu Âu (European Commission) ECSC Cộng đồng Than - Thép Châu Âu (European Coal and Steel Community) EEC Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (European Economic Community) EU Liên minh Châu Âu (European Union) EURATOM Cộng đồng Năng lượng nguyên tử Châu Âu (European Atomic Energy Community) EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EU-Vietnam Free Trade Agreement) EVIPA Hiệp định bảo hộ đầu tư Việt Nam - EU (EU-Vietnam Investment Protection Agreement) FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) FTA Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GNP Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Product) GSP Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (Generalized Systems of Prefrences) HS Hệ thống hài hòa (Harmonized System) ICT Công nghệ thông tin và truyền thông (Information & Communication Technologies) IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) IP Sở hữu trí tuệ (Intellectual Property) ISO Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (International Organization for Standarlization) ISFTA Hiệp định thương mại tự do Ấn Độ-Sri Lanka (India – Sri Lanka Free Trade Agreement) LAFTA Hiệp hội Thương mại Tự do Mỹ Latinh (Latin American Free Trade Association) NAFTA Khu vực mậu dịch tự do ắc Mỹ (North American Free Trade Agreement) NTBs Hàng rào phi thuế quan (Non-Tariff Trade Barriers) NTMs iện pháp phi thuế quan (Non -Tariff Measures) PCA Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện (Partnership Cooperation Agreement) PSFTA Hiệp định thương mại tự do Pakistan-Sri Lanka (Pakistan-Sri Lanka Free Trade Agreement) R&D Nghiên cứu và phát tri n (Research and Development) RTAs Các hiệp định thương mại khu vực RCA Mức độ lợi thế so sánh (Revealed comparative advantage) SAFTA Hiệp định thương mại tự do Nam Á (South Asia Free Trade Agreement) SHTT Sở hữu trí tuệ SITC Phân loại tiêu chuẩn thương mại quốc tế (Standard International Trade Classification) SPS Các biện pháp ki m dịch động, thực vật (Sanitary and Phytosanitary Measure) TBT Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Technical Barriers to Trade) TCI Chỉ số bổ trợ thương mại (Trade Complementarity Index) TE Hiệu quả kỹ thuật (Technical efficiency) VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (Vietnam Chamber of Commerce and Industry) WCO Tổ chức hải quan thế giới (World Customs Organization) WEF Diễn đàn kinh tế thế giới (World Economic Forum) WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) DANH MỤC CÁC BẢNG ảng 3.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang EU .2: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU .3: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang EU .4: 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam .5: Mức độ đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu .6: Mức độ đa dạng hoá mặt hàng chế biến xuất khẩu .7: Mức độ đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.8: 10 thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam .9: Năng suất và quy mô xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU .10: Chỉ số bổ trợ thương mại .11: 10 nhóm hàng chế biến có chỉ số RCA cao nhất năm 2016 .12: Kết quả ki m định mô hình .13: Kết quả mô hình hồi quy .14: ảng tóm tắt cam kết của EU dành cho một số sản phẩm thuộc nhóm hàng chế biến xuất khẩu của Việt Nam .1: Xu hướng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang EU giai đoạn 2018 - 2025.1: Khung phân tích của luận án.
Tính cấp thiết của đề tài Những năm qua, bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do sự gia tăng chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch, những bất ổn và khó lường trước trong quan hệ thương mại giữa Mỹ với một số nền kinh tế lớn cùng với nguy cơ khủng hoảng ở Châu Âu vẫn còn tiềm ẩn do đường lối dân túy và dân tộc chủ nghĩa, song quan hệ thương mại song phương Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EU) vẫn không ngừng phát tri n và có nhiều chuy n biến tích cực. Phát tri n quan hệ hợp tác với các nước thành viên EU là chủ trương đúng đắn của Đảng và nhà nước ta, là bước đi phù hợp với đường lối phát tri n kinh tế mới đ tồn tại, phát tri n, từng bước hội nhập với nền kinh tế quốc tế và góp phần thu hẹp khoảng cách với các quốc gia khác trên thế giới. EU là một thị trường lý tưởng cho tất cả các nước phát tri n lẫn các nước đang phát tri n trong đó có Việt Nam. EU hiện nay là đối tác thương mại lớn thứ ba và là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam.
Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2017, tổng kim ngạch thương mại song phương Việt Nam - EU đã tăng hơn 12 lần từ mức 4,1 tỷ USD năm 2000 lên 50,3 tỷ USD năm 2017. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường EU hiện nay vẫn tập trung ở một số sản phẩm truyền thống có thế mạnh. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan năm 2017, các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang EU đó là điện thoại các loại và linh kiện (11,95 tỷ USD), giầy dép các loại (4,64 tỷ USD), máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (4,61 tỷ USD), hàng dệt, may (3,78 tỷ USD). Ngoài ra, còn một số mặt hàng khác như: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, hàng thủy sản, cà phê, hạt điều, túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù, phương tiện vận tải và phụ tùng cũng chiếm tỷ trọng tương đối cao trong xuất khẩu sang thị trường này.
Nhiều năm trở lại đây, hàng chế biến là nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Từ năm 2012 đến nay, tỷ trọng xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam luôn chiếm trên 70% tổng giá trị xuất khẩu ra thị trường thế giới. Cùng trong xu thế phát tri n chung đó, xuất khẩu hàng chế biến sang thị trường EU cũng chiếm tỷ lệ cao trên 80% tổng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam. Giá trị xuất khẩu của ngành này đóng góp không nhỏ vào tổng kim ngạch của cả nước nói riêng và sự tăng trưởng kinh tế của đất nước nói chung.
ởi EU là một khu vực có tiềm năng với sức mua dồi dào và ổn định, đa dạng về nhu cầu, chủng loại hàng hoá nhờ mức thu nhập bình quân đứng hàng đầu thế giới. Tốc độ tăng trưởng bình quân trong xuất khẩu hàng chế biến sang thị trường EU giai đoạn 1997 - 2016 là 18,83%. Tuy nhiên, tính riêng trong giai đoạn 2007-2011, tốc độ tăng trưởng là 14,21% và giai đoạn 2012 - 2016 gần đây, tốc độ này chỉ đạt 12,31%. Điều này cho thấy rằng, xuất khẩu hàng chế biến có xu hướng chững lại.
Xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam vào thị trường EU không phải lúc nào cũng thuận lợi, còn nhiều vấn đề đang phát sinh trong quá trình xuất khẩu. Những khó khăn, trở ngại ngày càng rõ ràng và kìm hãm xuất khẩu của Việt Nam. Thật vậy, giá trị gia tăng của hàng hóa thấp do chủ yếu dựa vào việc tận dụng các yếu tố về điều kiện tự nhiên sẵn có và nguồn nhân công giá rẻ. Chính sách phát tri n xuất khẩu trong thời gian qua chỉ chú trọng đến số lượng, chưa quan tâm đến yếu tố mẫu mã và chất lượng, trong khi EU là thị trường rất khó tính, áp dụng các quy định tiêu chuẩn nghiêm ngặt về hàng hoá nhập khẩu.
Nhìn nhận thực tế cho thấy, hàng chế biến xuất khẩu sang EU những năm gần đây cũng phụ thuộc phần lớn vào khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. ên cạnh đó, khả năng tiếp cận thị trường của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Giá trị xuất khẩu sang EU của nước ta đối với một số mặt hàng thuộc nhóm hàng chế biến còn thua kém nhiều nước trong ASEAN và cách xa so với Trung Quốc. Do vậy, Việt Nam chưa khai thác hiệu quả lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu nhóm hàng này dựa vào trình độ công nghệ kỹ thuật, trình độ người lao động, lãnh đạo, quản lý,.
đ sản xuất ra các sản phẩm xuất khẩu với khả năng cạnh tranh, có hàm lượng khoa học công nghệ cao, có khả năng tham gia vào khâu tạo ra giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu.