Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt của ngân hàng tmcp công thương việt nam tại thành phố hồ chí minh

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

127
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Đối tượng khảo sát

1.4.3. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

1.6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.1.2. Các nghiên cứu trong nước

2.1.3. Nhận xét chung về các nghiên cứu trước đây

2.2. Các khái niệm cơ bản

2.3. Dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt

2.4. Các mô hình lý thuyết liên quan đến nghiên cứu

2.5. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

2.6. XÂY DỰNG THANG ĐO SƠ BỘ

2.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.2.1. Xây dựng bảng câu hỏi thảo luận

3.2.2. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.3. Đối tượng tham gia

3.2.4. Thực hiện nghiên cứu định tính

3.2.5. Kết quả hiệu chỉnh thang đo trong nghiên cứu định tính

3.2.6. Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính

3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.3.1. Kích thước mẫu

3.3.2. Phương pháp chọn mẫu định lượng

3.3.3. Phương pháp phỏng vấn

3.3.4. Xây dựng bảng câu hỏi

3.3.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT

4.2. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO

4.3. PHÂN TÍCH KMO VÀ BARTLETT’S TEST

4.4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

4.4.1. Phân tích EFA các thang đo thành phần

4.4.2. Phân tích EFA thang đo sự hài lòng của khách hàng

4.5. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SAU KHI ĐIỀU CHỈNH

4.6. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

4.6.1. Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội

4.6.2. Kiểm định ý nghĩa các hệ số trong mô hình hồi quy

4.6.3. Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong mô hình hồi quy

4.6.4. Kết luận phân tích hồi quy

4.6.5. Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ theo các yếu tố nhân khẩu học

4.7. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ TỪNG NHÂN TỐ VÀ SỰ HÀI LÒNG TỔNG THỂ

4.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

5.1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1.1. Kết quả nghiên cứu

5.1.2. So sánh với các nghiên cứu trước đây

5.2. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG DỊCH VỤ THANH TOÁN VIỆN PHÍ KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA VIETINBANK

5.2.1. Củng cố, nâng cao mức sự tin cậy của khách hàng đối với ngân hàng

5.2.2. Nâng cao năng lực phục vụ của nhân viên

5.2.3. Nâng cao sự thuận tiện cho khách hàng

5.2.4. Nâng cao sự đồng cảm và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

5.2.5. Nâng cao năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ, nhân rộng số lượng bệnh viện triển khai dịch vụ và tiếp tục mở rộng mạng lưới giao dịch

5.2.6. Xây dựng chính sách và biểu phí giao dịch phù hợp với khách hàng

5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại VietinBank

Dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại VietinBank đã trở thành một giải pháp quan trọng trong việc cải thiện trải nghiệm của khách hàng. Sự hài lòng của khách hàng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ mà còn vào nhiều yếu tố khác nhau như độ tin cậy, sự thuận tiện và chất lượng phục vụ. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ này.

1.1. Định nghĩa sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ thanh toán

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là cảm giác thỏa mãn hoặc không thỏa mãn của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ. Trong bối cảnh dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt, sự hài lòng có thể được đo lường qua các yếu tố như chất lượng dịch vụ, độ tin cậy và sự thuận tiện.

1.2. Tầm quan trọng của dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt

Dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và rủi ro liên quan đến việc mang tiền mặt. Điều này không chỉ mang lại sự tiện lợi cho khách hàng mà còn góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ thanh toán viện phí

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại VietinBank. Những yếu tố này bao gồm chất lượng dịch vụ, độ tin cậy, và khả năng phục vụ của nhân viên.

2.1. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Dịch vụ thanh toán viện phí cần đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng và dễ dàng trong quá trình thực hiện.

2.2. Độ tin cậy của dịch vụ thanh toán

Độ tin cậy của dịch vụ thanh toán không chỉ liên quan đến việc thực hiện giao dịch mà còn đến khả năng bảo mật thông tin của khách hàng. Khách hàng cần cảm thấy an tâm khi sử dụng dịch vụ.

2.3. Khả năng phục vụ của nhân viên

Khả năng phục vụ của nhân viên ngân hàng cũng ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của khách hàng. Nhân viên cần được đào tạo để đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả các yêu cầu của khách hàng.

III. Phương pháp nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp khảo sát định lượng và định tính. Các bảng hỏi được thiết kế để thu thập ý kiến từ khách hàng.

3.1. Thiết kế bảng hỏi khảo sát

Bảng hỏi khảo sát được xây dựng dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Các câu hỏi được thiết kế rõ ràng và dễ hiểu để thu thập thông tin chính xác.

3.2. Phân tích dữ liệu khảo sát

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm thống kê để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và sự hài lòng của khách hàng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại VietinBank đang ở mức trung bình. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có nhiều yếu tố cần cải thiện để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng

Mức độ hài lòng của khách hàng được đánh giá thông qua các chỉ số cụ thể. Kết quả cho thấy rằng nhiều khách hàng vẫn còn băn khoăn về độ tin cậy của dịch vụ.

4.2. Đề xuất cải thiện dịch vụ

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, VietinBank cần cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường đào tạo nhân viên và đảm bảo tính bảo mật trong các giao dịch.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại VietinBank phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Để nâng cao sự hài lòng này, cần có những cải tiến cụ thể trong dịch vụ.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng có thể được cải thiện thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ và độ tin cậy.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc khảo sát sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong các lĩnh vực dịch vụ khác.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và bố cục của đề tài. Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Giới thiệu cơ sở lý thuyết, mô hình tham khảo và các nghiên cứu đã thực hiện trước đây từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu. Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trình bày quy trình nghiên cứu, nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương này trình bày các kết quả thực hiện nghiên cứu bao gồm: đặc điểm mẫu khảo sát, đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá, kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết, phân tích phương sai ANOVA.

Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu và so sánh kết quả nghiên cứu với những nghiên cứu tương tự đã thực hiện trước đây, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm phát triển dịch vụ. Bên cạnh đó, luận văn cũng nêu lên các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài 2.1 Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng về dịch vụ ATM của các ngân hàng Ấn Độ (Vijay M. Kumbhar và cộng sự, 2011) Vijay M.

Kumbhar và cộng sự năm 2011 đã khảo sát 210 khách hàng sử dụng dịch vụ ATM của một số ngân hàng như: Bank of Badora, corporation Bank, IDBI Bank, HDFC Bank và Axis Bank. Dựa trên thang đo SERVQUAL của Parasuranam (1998) kết quả nghiên cứu chỉ ra 6 khái niệm thành phần ảnh hưởng đến sự hài lòng cùa khách hàng như Hình 2.1 Mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ ATM tại Ấn Độ (Vijay M. Kumbhar và cộng sự, 2011) 2.2 Sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ ghi nợ ở Bangladesh: Một bài học cho các ngân hàng thƣơng mại (Afroza Parvin và cộng sự, 2010) Afroza Parvin và cộng sự, 2010 đã khảo sát 200 khách hàng sử dụng thẻ ghi nợ của 09 ngân hàng lớn tại Khulna, Bangladesh. Kết quả nghiên cứu trong hình 2.2 chỉ ra 6 khái niệm thành phần ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ ghi nợ ở Bangladesh (Afroza Parvin và cộng sự, 2010) 2.3 Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và sự hài lòng của khách hàng: Ai sử dụng và tại sao sử dụng tại Australia (Thomas Foscht và cộng sự - Department of Marketing, University of Graz, Universitaetsstrasse, Graz, Austria, 2010) Thomas Foscht và cộng sự, 2010 đã khảo sát 360 khách hàng ở các ngân hàng tại Australia.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra 4 thành phần ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi lựa chọn sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng: Hình 2.3 Mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng khi lựa chọn giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng tại Australia (Thomas Foscht và cộng sự, 2010) 2.2 Các nghiên cứu trong nƣớc 2.1 Xây dựng thang đo chất lƣợng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng (PGS.TS Trƣơng Bá Thanh & TS. Lê Văn Huy – Đại Học Đà Nẵng, 2010) Nghiên cứu của PGS.TS Trương Bá Thanh & TS. Lê Văn Huy, Đại Học Đà Nẵng (2010) về việc xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng xác định 6 thành phần chất lượng dịch vụ trong ngân hàng thể hiện ở Hình 2. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng (PGS.TS Trương Bá Thanh & TS.

Lê Văn Huy – Đại Học Đà Nẵng, 2010) 2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của VCB Vĩnh Long (PGS.TS Hà Nam Khánh Giao, ThS. Trần Hồng Hải, tháng 08/2014) Nghiên cứu của PGS.TS Hà Nam Khánh Giao, ThS. Trần Hồng Hải, tháng 08/2014 về Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của VCB Vĩnh Long kết luận sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ ATM gồm 4 thành phần:(1) Giá cả;(2) Mạng lưới;(3) Độ tin cậy; (4) Sự đồng cảm.5 Mô hình đo lường SHLcủa khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại VCB-Vĩnh Long (PGS.TS Hà Nam Khánh Giao, ThS.Trần Hồng Hải, 08/2014) 2.3 Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh Bình Định (Võ Mại Thạnh Luận văn thạc sĩ, 2013) Tác giả Võ Mại Thạnh (2013) ứng dụng thang đo lường chất lượng SERVPERF vào nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ của Ngân hàng Agribank - CN Bình Định đã xác định mô hình nghiên cứu gồm 3 thành phần như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6 Mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán tại NH Agribank-CN Bình Định (Võ Mại Thạnh, Luận văn thạc sĩ, 2013) 2.4 Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về thẻ Connect24 của NH Vietcombank-CN TPHCM (Huỳnh Thúy Phƣợng, Luận văn thạc sĩ, 2008) Dựa trên thang đo SERVQUAL nhưng điều chỉnh và bổ sung các thành phần chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Việt Nam tác giả xây dựng mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng còn lại 4 thành phần như sau: Hình 2.7 Mô hình đo lường SHL của khách hàng sử dụng thẻ Connect24 của NH Vietcombank - CN TPHCM (Huỳnh Thúy Phượng, Luận văn thạc sĩ, 2008) 2.3 Nhận xét chung về các nghiên cứu trƣớc đây Về phương pháp nghiên cứu: các nghiên cứu thường khá đa dạng trong phương pháp nghiên cứu nhưng đa phần các nghiên cứu đều sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập. Khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các lý thuyết và mô hình SERVQUAL (Parasuraman, 1988) và mô hình SERVPERF (Cronin and Taylor, 1992).TS Trương Bá Thanh & TS.

Lê Văn Huy – Đại Học Đà Nẵng, 2010 đã sử dụng kết hợp mô hình SERVQUAL và mô hình SERVPERF để xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng; PGS.TS Hà Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Khánh Giao, ThS. Trần Hồng Hải, tháng 08/2014 đã dựa trên mô hình SERVQUAL để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của VCB Vĩnh Long. Ở nước ngoài, tác giả Vijay M. Kumbhar và cộng sự, 2011 đã dựa trên mô hình SERVQUAL để nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ATM của các ngân hàng tại Ấn Độ hay tác giả Thomas Foscht và cộng sự, 2010 đã dựa trên mô hình SERVPERF để xây dựng thang đo sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng thẻ tín dụng tại Australia.

Có thể thấy, mô hình SERVQUAL của Parasuraman được sử dụng nhiều nhất. Do sự khác biệt giữa phạm vi và nội dung đề tài, cũng như những đặc thù về kinh tế, xã hội ở thời điểm nghiên cứu mà các nghiên cứu trước đây, bên cạnh các đóng góp mang tính tham khảo cho đề tài thì vẫn có những khoảng cách nhất định với đề tài nghiên cứu. Bảng tổng kết 2.1 sẽ chỉ ra các khoảng cách đó.1 Bảng tổng hợp các yếu tố và kết quả của các nghiên cứu trước Mô hình cơ Các yếu tố Tên nghiên cứu Khoảng cách với đề tài hiện tại sở ảnh hƣởng Xây dựng thang SERVQUAL Sự đồng cảm Đối tượng nghiên cứu là tổng thể các đo chất lượng và và đáp ứng dịch vụ ngân hàng trong khi luận văn dịch vụ trong lĩnh SERVPERF Sự đảm bảo nghiên cứu một loại hình dịch vụ cụ vực ngân hàng Sự tin cậyQT thể. Luận văn đề xuất sự tin cậy là (PGS.TS Trương cung cấp DV một yếu tố tác động đến sự hài lòng Bá Thanh & TS.

Thành phần trong khi nghiên cứu này tách sự tin Lê Văn Huy – hữu hình cậy ra làm hai yếu tố riêng biệt bao Đại Học Đà Sự tin cậy về gồm sự tin cậy về quá trình cung cấp Nẵng, 2010) lời hứa với dịch vụ và sự tin cậy về lời hứa với KH KH. Bài nghiên cứu cũng khác với Mạng lưới luận văn là không khảo sát về Phí CN và ATM. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Các nhân tố ảnh SERVQUAL Giá cả Nghiên cứu không khảo sát về các hưởng đến SHL Mạng lưới phương tiện hữu hình, tính đáp ứng của KH sử dụng Độ tin cậy và năng lực phục vụ. Thiết thấy đây DV thẻ ATM của Sự đồng cảm là những yếu tố quan trọng khi đánh VCB Vĩnh Long giá SHL của KH sử dụng dịch vụ thẻ (Hà Nam Khánh ATM.

Yếu tố Giá cả trong nghiên Giao, 08/2014) cứu tương tự như yếu tố Phí giao dịch trong luận văn. Nghiên cứu SHL SERVPERF Thành phần Trái ngược với nghiên cứu trên, của KH đối với hữu hình nghiên cứu này có khảo sát về thành DV thẻ của Ngân Sự đồng cảm phần hữu hình và tính đáp ứng hàng Agribank - và đáp ứng nhưng lại không khảo sát về sự tin CN Bình Định Thành phần cậy, năng lực phục vụ và giá cả. Đây (Võ Mại Thạnh mạng lưới là các yếu tố không thể thiếu khi LV thạc sĩ, 2013) nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ. Nâng cao SHL SERVQUAL Độ tin cậy Cũng là nghiên cứu về dịch vụ thẻ của KH về thẻ Kỹ năng NV thanh toán và dựa trên mô hình Connect24 của An toàn giao SERVQUAL làm nền tảng nhưng Vietcombank dịch nghiên cứu không khảo sát về tính (Huỳnh Thúy Tài sản hữu đáp ứng, sự đồng cảm mà thay vào Phượng, LV thạc hình đó là yếu tố an toàn giao dịch.

sĩ, 2008) Nghiên cứu này cũng chưa khảo sát đến yếu tố giá cả. Nghiên cứu các SERVQUAL Hệ thống sẵn Dựa vào thang đo SERVQUAL làm nhân tố tác động có nền tảng nhưng tác giả không đưa đến sự hài lòng Thực hiện và các yếu tố thành phần của thang đo của khách hàng hiệu quả SERVQUAL vào nghiên cứu mà cụ về dịch vụ ATM Phí giao dịch thể hóa các yếu tố thành phần phù của các ngân Dễ sử dụng hợp với đối tượng nghiên cứu là sự hàng tại Ấn Độ Sự thuận tiện hài lòng về dịch vụ ATM tại Ấn Độ (Vijay M.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ