Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho người học. Theo Luật Giáo dục đại học năm 2012, hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ là nhiệm vụ cốt lõi của nhà trường, đồng thời nghiên cứu và chuyển giao công nghệ là quyền hạn, nghĩa vụ của giảng viên. Cùng với đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012) đã ban hành các quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức hội nghị và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên vào thực tiễn kinh tế - xã hội.

Mặc dù có chính sách khuyến khích từ cơ quan quản lý và các trường đại học, thực trạng tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên còn nhiều hạn chế về tính chủ động. Dẫn chứng từ nghiên cứu của Nguyễn Lê Thùy Trang và cộng sự được tác giả trích dẫn cho thấy: chỉ có 60,4% sinh viên biết đến hoạt động nghiên cứu khoa học (trong đó 56,1% biết sơ lược và 4,3% biết rõ), trong khi có tới 39,6% sinh viên hoàn toàn không biết đến hoạt động này. Đánh giá của TS. Nguyễn Ngọc Kiên (2016) cũng chỉ ra rằng sinh viên đại học hiện nay còn mang nặng tâm lý thụ động, phần lớn chỉ tập trung ôn thi trên giảng đường mà chưa chủ động nghiên cứu để nâng cao kiến thức thực tiễn.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế trọng điểm và là nơi tập trung mạng lưới các trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế lớn của cả nước. Việc thúc đẩy sinh viên khối ngành kinh tế tham gia nghiên cứu khoa học có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đưa ra các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy động lực này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tác động đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Đưa ra các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của nhóm đối tượng này.
  • Câu hỏi nghiên cứu chung: Cần đưa ra những hàm ý quản trị nào để góp phần thúc đẩy động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh?
  • Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
    1. Các yếu tố nào có ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh?
    2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tác động như thế nào đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh?
    3. Cần đề xuất hàm ý quản trị nào để nâng cao động lực nghiên cứu khoa học cho sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh?
  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên thuộc khối ngành kinh tế đang theo học tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thu thập và phân tích dữ liệu từ tháng 01 năm 2023 đến tháng 04 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa các khái niệm nền tảng và ba lý thuyết hành vi - quản trị học:

Nhóm lý thuyết / Khái niệm Tác giả & Năm Nội dung ứng dụng trong khóa luận
Khái niệm động lực Bedeian (1993); Broussard & Garrison (2004); Daniel (2009) Động lực là xung lực nội tại và tác động bên ngoài thúc đẩy cá nhân hành động; phân loại động lực theo nhu cầu căn bản, điều kiện "nếu - thì" và động lực tự thân.
Khái niệm nghiên cứu khoa học Luật Khoa học và Công nghệ (2013); Babbie (1989); Zikmund (2000) Hoạt động sáng tạo, tìm kiếm tri thức có hệ thống thuộc các lĩnh vực tự nhiên, xã hội nhằm tìm kiếm giải pháp ứng dụng thực tiễn.
Tháp nhu cầu Abraham Maslow (1943) 5 cấp bậc nhu cầu: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự thể hiện; giải thích nhu cầu khẳng định bản thân của sinh viên qua NCKH.
Thuyết hai nhân tố Frederick Herzberg (1959) Phân biệt nhóm nhân tố duy trì (chính sách, môi trường) và nhóm nhân tố động viên (sự công nhận, hứng thú nội tại).
Học thuyết kỳ vọng Victor Vroom (1964) Động lực hình thành từ ba yếu tố: kỳ vọng (nỗ lực dẫn đến kết quả), phương tiện (kết quả dẫn đến phần thưởng), và giá trị/độ hấp dẫn của phần thưởng.

Bên cạnh lý thuyết nền tảng, tác giả tổng hợp khung nghiên cứu từ 7 công trình thực nghiệm trước đó:

  • Mô hình trong nước: Nguyễn Thị Mỹ Duyên & Nguyễn Minh Tôn (2022) tại ĐH Nông Lâm TP.HCM; Cao Thị Thanh & Phạm Thị Ngọc Minh (2018) tại ĐH Công nghiệp Hà Nội; Lê Thị Kim Hoa & Bùi Thành Khoa (2020) về lý thuyết nhu cầu mở rộng; Bùi Thị Lâm & Trần Mai Loan (2022) tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Lê Thị Thương (2020) tại ĐH Hà Nội.
  • Mô hình nước ngoài: Mario Coccia (2018) về động lực nghiên cứu khoa học trong xã hội; Vanessa A. Diaz, Arch G. Mainous III & Ashleigh A. Geesey (2008) về các yếu tố thúc đẩy sinh viên đại học tham gia nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện theo mô hình hỗn hợp (mixed-methods):

  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu có cấu trúc với 5 đáp viên (Đỗ Thùy Duyên, Nguyễn Gia Phát, Nguyễn Bảo Long, Nguyễn Quốc Tài, Lê Nguyễn Hồng Việt) qua nền tảng trực tuyến Zalo và Facebook. Nghiên cứu định tính nhằm kiểm tra nội dung bảng hỏi sơ bộ (26 biến quan sát) và điều chỉnh mô hình:
    • Bổ sung biến độc lập thứ 5: "Chính sách khen thưởng và công nhận" (KT) dựa trên sự đồng thuận của các đáp viên và lý thuyết của Kovach (1987).
    • Điều chỉnh thuật ngữ tại thang đo năng lực sinh viên: thay từ "tài sản" bằng "phương tiện" tại biến NL5; bổ sung chữ "khoa học" vào biến NL4.
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Chọn mẫu: Áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất.
    • Thu thập dữ liệu: Bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng (thang đo Likert 5 mức độ) được thiết kế trên Google Forms, phân phối qua mạng xã hội (Facebook, Zalo). Tổng số phiếu phát ra là 260, thu về 240 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
    • Phân tích dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS, bao gồm: Thống kê mô tả mẫu; Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích hệ số tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; Kiểm định giả thuyết và vi phạm giả định hồi quy (đa cộng tuyến qua hệ số VIF); Kiểm định sai biệt T-Test và ANOVA; Kiểm định giá trị trung bình.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 giới thiệu lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu về động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TP.HCM. Tác giả chỉ rõ khoảng trống giữa yêu cầu phát triển năng lực nghiên cứu theo Luật Giáo dục đại học 2012 với thực trạng thụ động của sinh viên (dẫn chứng từ khảo sát của Nguyễn Lê Thùy Trang và nhận định của TS. Nguyễn Ngọc Kiên). Chương này xác lập hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, định vị đối tượng khảo sát là sinh viên các trường đại học khối ngành kinh tế tại TP.HCM trong khung thời gian từ tháng 01/2023 đến tháng 04/2023. Tác giả cũng tóm lược ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu 5 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 2 thiết lập cơ sở lý thuyết toàn diện bằng việc định nghĩa các khái niệm cốt lõi: động lực, nghiên cứu khoa học và sinh viên. Tác giả phân tích nội dung ba học thuyết quản trị hành vi gồm: Thuyết nhu cầu Maslow (1943), Thuyết hai nhân tố Herzberg (1959) và Thuyết kỳ vọng Vroom (1964).

Tiếp đó, chương 2 tổng hợp kết quả của 7 công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước thông qua Bảng tổng hợp các yếu tố (Bảng 2.1). Từ việc đối chiếu tần suất xuất hiện của các biến số, tác giả xây dựng mô hình đề xuất ban đầu gồm 4 yếu tố độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc "Động lực tham gia nghiên cứu khoa học" và thiết lập 4 giả thuyết nghiên cứu ban đầu:

  • H1: Quan tâm của khoa, trường tác động tích cực (+) đến động lực tham gia NCKH.
  • H2: Năng lực sinh viên tác động tích cực (+) đến động lực tham gia NCKH.
  • H3: Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học tác động tích cực (+) đến động lực tham gia NCKH.
  • H4: Sự thích thú nghiên cứu khoa học tác động tích cực (+) đến động lực tham gia NCKH.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu khoa học chi tiết gồm 14 bước tuần tự từ khâu xác định mục tiêu đến đề xuất hàm ý quản trị. Trọng tâm của chương là thiết kế nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo:

  • Nghiên cứu định tính phỏng vấn sâu 5 đáp viên đã dẫn đến việc bổ sung yếu tố "Chính sách khen thưởng và công nhận" (với 3 biến quan sát KT1, KT2, KT3), hình thành giả thuyết H5.
  • Mô hình nghiên cứu chính thức được hoàn thiện với 5 biến độc lập (25 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (4 biến quan sát DL1 - DL4).
  • Chương 3 trình bày chi tiết thang đo chính thức (Bảng 3.2), quy trình chọn mẫu thuận tiện quy mô 240 quan sát, quy trình kiểm định sơ bộ và phương pháp phân tích định lượng trên phần mềm SPSS.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm:

  • Thực trạng qua dữ liệu thứ cấp và sơ cấp: Đánh giá tổng quan phong trào NCKH sinh viên kinh tế tại TP.HCM và cơ cấu mẫu khảo sát theo độ tuổi, giới tính, chuyên ngành đào tạo.
  • Kiểm định Cronbach’s Alpha: Toàn bộ các thang đo của 5 biến độc lập (Quan tâm khoa trường, Năng lực sinh viên, Nhận thức, Sự thích thú, Chính sách khen thưởng công nhận) và biến phụ thuộc đều đạt tiêu chuẩn độ tin cậy (hệ số Alpha > 0,6 và tương quan biến - tổng > 0,3).
  • Phân tích EFA: Các chỉ số KMO và Bartlett’s Test đạt yêu cầu thống kê; phân tích phương sai trích và ma trận xoay nhân tố khẳng định tính hội tụ và phân biệt của các thang đo, không có biến bị loại.
  • Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA: Xác nhận mô hình đạt độ phù hợp cao; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) cho thấy không xảy ra đa cộng tuyến. Cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$.
  • Kiểm định T-Test và giá trị trung bình: Đánh giá mức độ đồng tình thực tế của sinh viên đối với từng nhóm biến trong môi trường đào tạo.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 5 tóm tắt các phát hiện nghiên cứu, sau đó tập trung xây dựng hệ thống giải pháp/hàm ý quản trị phân bổ cho 5 nhóm yếu tố theo thứ tự ưu tiên dựa trên mức độ tác động thực tế:

  1. Hàm ý quản trị cho nhóm "Năng lực sinh viên" (yếu tố tác động mạnh nhất).
  2. Hàm ý quản trị cho nhóm "Chính sách khen thưởng và công nhận" (yếu tố tác động thứ hai).
  3. Hàm ý quản trị cho nhóm "Quan tâm của khoa, trường" (yếu tố tác động thứ ba).
  4. Hàm ý quản trị cho nhóm "Sự thích thú nghiên cứu khoa học" (yếu tố tác động thứ tư).
  5. Hàm ý quản trị cho nhóm "Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học" (yếu tố tác động thứ năm). Cuối chương, tác giả nêu rõ các giới hạn còn tồn tại của đề tài về mẫu và phạm vi không gian, đồng thời định hướng nội dung cho các nghiên cứu tiếp nối.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Mô hình hồi quy đa biến sau khi phân tích dữ liệu khảo sát từ 240 sinh viên kinh tế tại TP.HCM cho thấy cả 5 yếu tố trong mô hình nghiên cứu chính thức đều có tác động tích cực (+) cùng chiều đến biến phụ thuộc "Động lực tham gia nghiên cứu khoa học".

Thứ tự mức độ tác động của các biến độc lập được xác định cụ thể như sau:

STT Tên yếu tố (Biến độc lập) Xếp hạng mức độ tác động Kết quả kiểm định giả thuyết
1 Năng lực sinh viên Bậc 1 (Tác động mạnh nhất) Chấp nhận H2 (+)
2 Chính sách khen thưởng và công nhận Bậc 2 Chấp nhận H5 (+)
3 Quan tâm của khoa, trường Bậc 3 Chấp nhận H1 (+)
4 Sự thích thú nghiên cứu khoa học Bậc 4 Chấp nhận H4 (+)
5 Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học Bậc 5 (Tác động thấp nhất) Chấp nhận H3 (+)

Đề xuất hàm ý quản trị của tác giả

Dựa trên mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, khóa luận đề xuất 5 nhóm hàm ý quản trị cụ thể nhằm nâng cao động lực nghiên cứu khoa học cho sinh viên khối kinh tế:

  • Về Năng lực sinh viên: Nhà trường và các khoa cần tăng cường đào tạo kỹ năng nghiên cứu chuyên sâu, tổ chức các khóa bồi dưỡng phương pháp xử lý dữ liệu, định hướng phương pháp tìm kiếm ý tưởng nghiên cứu gắn với thực tế kinh tế, hỗ trợ phương tiện học tập.
  • Về Chính sách khen thưởng và công nhận: Xây dựng quy chế khen thưởng kịp thời, công khai, minh bạch; tăng cường cộng điểm rèn luyện, xét cấp học bổng ưu tiên đối với các công trình nghiên cứu xuất sắc; cấp kinh phí hỗ trợ bổ sung khi công trình được đăng tải trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội thảo.
  • Về Quan tâm của khoa, trường: Đầu tư hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin, nâng cấp nguồn học liệu thư viện số; tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục giải ngân và tạm ứng kinh phí nghiên cứu; phát huy vai trò định hướng học thuật của đội ngũ giảng viên hướng dẫn.
  • Về Sự thích thú nghiên cứu khoa học: Xây dựng môi trường học thuật mở, giảm áp lực mang tính bắt buộc hành chính, tạo lập các câu lạc bộ học thuật để sinh viên trải nghiệm nghiên cứu như một sân chơi sáng tạo.
  • Về Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học: Đẩy mạnh công tác truyền thông về vai trò và giá trị thực tế của NCKH đối với phát triển nghề nghiệp, kỹ năng mềm và khả năng giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành kinh tế.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp khoa học: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về động lực học tập - nghiên cứu dựa trên các mô hình kinh điển (Maslow, Herzberg, Vroom); kiểm chứng mô hình trong bối cảnh sinh viên khối ngành kinh tế tại TP.HCM. Việc bổ sung biến "Chính sách khen thưởng và công nhận" thông qua phỏng vấn sâu giúp làm giàu thêm khung thang đo thực nghiệm tại Việt Nam.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế và các bằng chứng thống kê đáng tin cậy về mức độ chi phối của từng nhóm nhân tố; làm căn cứ thực chứng cho ban giám hiệu và phòng quản lý khoa học tại các trường đại học kinh tế thiết kế chính sách thúc đẩy phong trào NCKH sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế do điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 240 quan sát, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ sinh viên khối ngành kinh tế tại khu vực TP.HCM còn ở mức tương đối.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên địa bàn TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 01/2023 đến tháng 04/2023, chưa phản ánh được sự biến động về động lực học thuật theo các giai đoạn khác nhau trong khóa học.
  • Mô hình nghiên cứu: Đề tài mới chỉ xem xét 5 nhóm yếu tố cấu thành động lực nội tại và môi trường trường học, chưa đánh giá tác động của các biến số điều tiết hoặc trung gian như đặc điểm nhân khẩu học, thu nhập gia đình hay cơ hội việc làm ngoài trường đại học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu và chuyển sang phương pháp chọn mẫu xác suất (phân tầng hoặc ngẫu nhiên đơn giản) để nâng cao tính đại diện.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa sinh viên khối ngành kinh tế với các khối ngành khác (kỹ thuật, công nghệ, xã hội nhân văn) hoặc so sánh giữa các địa phương khác nhau.
  • Nghiên cứu bổ sung các nhân tố mới vào mô hình như: vai trò của cố vấn học tập, áp lực chương trình đào tạo, cơ hội thực tập và tuyển dụng từ doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng cụ thể cho hai nhóm đối tượng:

  1. Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế:
    • Tham khảo phương pháp: Là tài liệu mẫu hữu ích về quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn tắc theo quy trình 14 bước: từ thiết kế nghiên cứu hỗn hợp, phỏng vấn sâu điều chỉnh thang đo, thiết kế bảng câu hỏi Google Forms, đến kỹ thuật xử lý dữ liệu thực nghiệm bằng SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy, One-sample T-Test, ANOVA).
    • Tham khảo xây dựng thang đo: Thang đo chi tiết của 5 biến độc lập (Bảng 3.2) có thể được kế thừa hoặc điều chỉnh cho các đề tài nghiên cứu về hành vi học tập, động lực làm việc và quản trị nguồn nhân lực.
  2. Cán bộ quản lý giáo dục, phòng Nghiên cứu khoa học và Đoàn - Hội các trường đại học:
    • Ứng dụng quản trị: Cung cấp căn cứ thực chứng giúp nhà quản lý xác định thứ tự ưu tiên trong chính sách hỗ trợ sinh viên: ưu tiên hàng đầu là nâng cao năng lực thực chiến và hoàn thiện cơ chế khen thưởng, công nhận minh bạch, trước khi áp dụng các giải pháp hành chính thuần túy.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao biến "Chính sách khen thưởng và công nhận" được bổ sung vào mô hình nghiên cứu chính thức?

Trong mô hình đề xuất ban đầu (Chương 2), tác giả chỉ tổng hợp 4 yếu tố từ các tài liệu tham khảo. Khi tiến hành nghiên cứu định tính bằng phỏng vấn sâu có cấu trúc với 5 đáp viên, có 3 đáp viên (Đỗ Thùy Duyên, Nguyễn Gia Phát, Nguyễn Bảo Long) đã nhấn mạnh vai trò quyết định của việc khen thưởng, tuyên dương và cộng điểm rèn luyện đối với động lực của sinh viên. Kết hợp với cơ sở lý luận của Kovach (1987) và nghiên cứu của Lê Thị Kim Hoa & Bùi Thành Khoa (2020), tác giả đã quyết định bổ sung chính thức yếu tố "Chính sách khen thưởng và công nhận" (với 3 biến quan sát KT1, KT2, KT3) vào mô hình và thiết lập giả thuyết H5.

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế và phương pháp chọn mẫu của đề tài là gì?

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Bảng khảo sát được thiết kế trên nền tảng Google Forms và gửi đến sinh viên khối ngành kinh tế tại TP.HCM thông qua các nhóm mạng xã hội Zalo và Facebook. Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 260 phiếu; sau khi sàng lọc loại bỏ các phiếu không hợp lệ hoặc thiếu thông tin, số lượng phiếu thu về hợp lệ được đưa vào xử lý trên phần mềm SPSS là 240 phiếu.

3. Trong 5 yếu tố được xác định, yếu tố nào tác động mạnh nhất và yếu tố nào tác động yếu nhất đến động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên?

Kết quả phân tích hồi quy trong văn bản kết luận:

  • Yếu tố tác động mạnh nhất là Năng lực sinh viên (xếp hạng 1). Điều này phản ánh rằng sinh viên chỉ thực sự có động lực khi tự tin về kiến thức chuyên môn, quỹ thời gian, ý tưởng khoa học và phương tiện nghiên cứu.
  • Yếu tố tác động yếu nhất là Nhận thức đối với nghiên cứu khoa học (xếp hạng 5), đứng sau Chính sách khen thưởng và công nhận (hạng 2), Quan tâm của khoa, trường (hạng 3) và Sự thích thú nghiên cứu khoa học (hạng 4).

4. Thang đo ban đầu đã được điều chỉnh như thế nào sau giai đoạn nghiên cứu định tính?

Thông qua phỏng vấn sâu với 5 đáp viên, tác giả đã điều chỉnh cụ thể nội dung câu chữ của 2 biến quan sát thuộc nhóm "Năng lực sinh viên":

  • Tại biến NL5: Tiếp thu ý kiến của đáp viên Nguyễn Quốc Tài và Lê Nguyễn Hồng Việt, tác giả thay đổi từ "tài sản" trong câu hỏi gốc thành từ "phương tiện" ("Bạn có đầy đủ các phương tiện phục vụ nghiên cứu khoa học").
  • Tại biến NL4: Tiếp thu ý kiến của đáp viên Nguyễn Bảo Long, tác giả bổ sung từ "khoa học" vào câu hỏi ("Bạn có nhiều ý tưởng muốn thực hiện nghiên cứu khoa học chuyên sâu") để chuẩn hóa khái niệm học thuật.

5. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để giải thích hành vi và động lực của sinh viên?

Khóa luận vận dụng ba lý thuyết quản trị và tâm lý học kinh điển:

  1. Lý thuyết nhu cầu của Maslow (1943): Xem hoạt động NCKH là phương tiện thỏa mãn nhu cầu bậc cao của sinh viên (nhu cầu được tôn trọng và tự thể hiện bản thân).
  2. Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959): Phân định các yếu tố cơ sở vật chất, thủ tục kinh phí thuộc nhóm duy trì, trong khi sự ghi nhận thành tích và đam mê học thuật thuộc nhóm nhân tố động viên thúc đẩy hành vi.
  3. Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964): Giải thích động lực NCKH dựa trên kỳ vọng về khả năng hoàn thành công trình, niềm tin vào phần thưởng nhận được và giá trị thực tế của kết quả nghiên cứu đối với sinh viên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Thư đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khối ngành kinh tế tại TP.HCM. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu 5 đáp viên) và định lượng (khảo sát 240 sinh viên), nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm sự tác động tích cực của 5 yếu tố: Năng lực sinh viên, Chính sách khen thưởng và công nhận, Quan tâm của khoa trường, Sự thích thú và Nhận thức đối với NCKH. Kết quả phân tích chỉ ra rằng nâng cao năng lực bản thân và thiết lập cơ chế khen thưởng kịp thời, công khai là hai đòn bẩy quan trọng nhất để khơi dậy tinh thần học thuật của sinh viên. Công trình cung cấp hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn, có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học tại các trường đại học khối kinh tế hiện nay.