ĐẶT VẤN ĐỀ Tối ưu hóa cấu trúc vốn là nhiệm vụ quan trọng của nhà Quản trị doanh nghiệp. Trong bối cảnh thị trường vốn của Việt Nam có nhiều thay đổi qua các thời kỳ, đặc biệt là qua hai giai đoạn 2007 – 2009 và 2010 – 2012 thì các doanh nghiệp cần có sự nghiên cứu và giải pháp để xây dựng cấu trúc vốn tối ưu phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và phù hợp với tình hình của nền kinh tế. Xét về bình diện thế giới, cấu trúc vốn cũng luôn là một vấn đề gây tranh cãi trong lĩnh vực tài chính hiện nay. Trong khi các lý thuyết dự đoán rằng tại sao các doanh nghiệp có một cấu trúc vốn khác nhau thì nghiên cứu này nhằm xác định kết quả sự giống và khác biệt giữa lý thuyết và thực tế.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều quyết định quan trong, phải kể đến đầu tiên là các quyết định đầu tư, tài trợ và quyết định chính sách cổ tức. Trong đó, chính sách tài trợ đóng vài trò quan trọng trong việc gia tăng giá trị doanh nghiệp. Với mỗi chính sách tài trợ mà doanh nghiệp lựa chọn sẽ hình thành một cấu trúc vốn riêng cho doanh nghiệp đó. Như vậy, trong mỗi quyết định cấu trúc vốn, doanh nghiệp sẽ đồng thời tác động đến giá trị doanh nghiệp cũng như chi phí sử dụng vốn của chính mình.
Trên thực tế, các doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn cấu trúc vốn như thế nào? Các nhân tố nội tại cũng như nhân tố vĩ mô nào tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp Việt Nam? Phương pháp xây dựng cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp như thế nào? Nghiên cứu của luận văn này sẽ trả lời những câu hỏi trên, nghiên cứu dựa trên mẫu 55 doanh nghiệp phi tài chính tại thị trường chứng khoán Việt Nam (sàn chứng khoán Tp.HCM và Hà Nội), giai đoạn nghiên cứu: từ năm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH LÊ HOÀNG THIỆN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyênngành: Tàichính -ngânhàng Mãsố: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngườihướngdẫnkhoahọc: TS HỒ THỦY TIÊN Tp.HồChí Minh – Năm2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 2007 đến năm 2012, số liệu dựa trên Báo cáo tài chính hợp nhất kết thúc vào thời điểm 31/12 hàng năm và đã được kiểm toán. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chính của nghiên cứu này là nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2012 (bao gồm các nhân tố nội tại doanh nghiệp và các nhân tố vĩ mô). Cụ thể, luận văn sẽ tập trung vào các mục tiêu sau: - Phân tích thực trạng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam. - Xác định các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để trả lời các câu hỏi trên, nghiên cứu sử dụng các lý thuyết về cấu trúc vốn như lý thuyết của Modigliani&Miller (M&M), lý thuyết chi phí đại diện (agency theory), lý thuyết đánh đổi trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp (trade off theory), lý thuyết trật tự phân hạng (pecking order theory) để xác định khung lý thuyết các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Sau đó tiến hành so sánh, chọn phương pháp định lượng các biến phù hợp trong khả năng thu thập số liệu thực tế. Từ công thức định lượng đã chọn, tiến hành thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính đã kiển toán của mẫu 55 doanh nghiệp niêm yết tại HNX và HOSE trong thời gian từ 2007 đến 2012 (6 năm). Sau khi đã có các biến, nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê để phân tích thực trạng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó rút ra cái nhìn tổng quan về tình trạng sử dụng vốn cũng như mối tương quan giữa các biến với cấu trúc vốn nói chung và mối tương quan giữa các biến với nhau nói riêng.
Cuối cùng, dùng phân tích hồi quy tuyến tính (sử dụng SPSS) để xử lý và phân tích số liệu nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn tổng quan về cấu trúc vốn của doanh nghiệp Việt Nam và các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn. Điều này giúp ích cho các nhà điều hành doanh nghiệp trong việc phân tích và đánh giá lợi ích và sự tương quan giữa các yếu tố trên, từ đó xây dựng cấu trúc vốn hiệu quả cho doanh nghiệp.
BỐ CỤC LUẬN VĂN Chương một: Giới thiệu. Nội dung của chương: giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu: cơ sở hình thành mục tiêu, phương pháp, ý nghĩa các câu hỏi và bố cục của đề tài nghiên cứu. Chương hai: Khung lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đây. Nội dung của chương: trình bày khung lý thuyết, những khái niệm về cấu trúc vốn, lợi ích của cấu trúc vốn tối ưu và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn.
Đồng thời, chương này cũng trình bày những nghiên cứu thực nghiệm trước đây của các tác giả tại các nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam – về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và kết quả thu được từ nghiên cứu đó. Từ các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm trình bày, luận văn rút ra các nhân tố có thể ảnh hưởng đến cấu trúc vốn để kiểm định tại các doanh nghiệp Việt Nam. Chương ba: Phương pháp nghiên cứu, nội dung và kết quả nghiên cứu. Nội dung của chương: trình bày thực trạng chung về cấu trúc vốn của 55 doanh nghiệp nghiên cứu trong giai đoạn 2007 – 2012.
Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính để kiểm định các nhân tố tác động cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Chương bốn: Kết luận. Nội dung của chương: ghi nhận những kết luận quan trọng từ đề tài nghiên cứu, đồng thời nêu lên những hạn chế và gợi ý đề tài nghiên cứu mở rộng và chuyên sâu hơn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƯƠNG 2 KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY 2.
KHÁI NIỆM CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU 2.1 Khái niệm và thành phần của cấu trúc vốn, cấu trúc vốn tối ưu Cấu trúc vốn là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Các khoản nợ vay hình thành từ việc đi vay các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu… Đối với doanh nghiệp sở hữu tư nhân, vốn cổ phần được hình thành từ vốn tự có của cá nhân. Đối với các doanh nghiệp sở hữu bởi đại chúng thì vốn cổ phần hình thành từ việc phát hành cổ phần. Ngoài ra, còn có các sản phẩm mang tính chất lưỡng tính như trái phiếu chuyển đổi hay cổ phần ưu đãi.
Các sản phẩm này vừa mang đặc tính của nợ vay và vừa mang đặc tính của vốn cổ phần. Cấu trúc vốn tối ưu là hỗn hợp nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường cho phép tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp. Với cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn bình quân được tối thiểu hóa, tổng giá trị các chứng khoán của doanh nghiệp được tối đa hóa. Do đó, cấu trúc vốn có chi phí tối thiểu được gọi là cấu trúc vốn tối ưu.
Theo Damodaran (2003), điểm khác biệt giữa nợ vay và vốn cổ phần là quyền lợi đối với dòng tiền của doanh nghiệp. Thứ nhất, chủ nợ có quyền lợi đối với dòng tiền của doanh nghiệp (nhận chi phí lãi vay và chi trả nợ gốc), còn cổ đông chỉ có quyền lợi với dòng tiền của doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp hoàn thành tất các các nghĩa vụ với chủ nợ. Thứ hai, chủ nợ có quyền đối với dòng tiền của doanh nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 trong tất cả các trường hợp (dù doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận hay bị thua lỗ), có quyền lợi ưu tiên khi doanh nghiệp phá sản. Cổ đông không có quyền lợi gì khi doanh nghiệp thua lỗ và không có quyền lợi ưu tiên khi doanh nghiệp thanh lý tài sản.
Thứ ba, phần chi trả lãi vay cho chủ nợ được khấu trừ thuế và được thực hiện trước khi doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp. Phần chi trả cổ tức cho cổ đông thường không được khấu trừ thuế và chỉ thực hiện sau khi doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp. Thứ tư, các khoản nợ vay thường có kỳ hạn thanh toán cố định được quy định bởi chủ nợ và doanh nghiệp trong các hợp đồng vay nợ, do đó có thời gian tồn tại xác định. Ngược lại, vốn cổ phần không có tuổi thọ xác định.
Thứ năm, cổ đông có toàn quyền quản trị doanh nghiệp. Trong khi đó, chủ nợ đóng vai trò bị động và không có quyền trong việc quản trị doanh nghiệp.1) Bảng so sánh nợ và vốn chủ sở hữu Tiêu chí Nợ Vốn chủ sở hữu 1. Thời hạn thanh Có thời hạn thanh toán Không có thời hạn trả toán hoàn trả nợ 2. Trách nhiệm thanh Phải trả lãi cho nợ vay Không phải trả lãi, chia lợi toán nhuận theo kết quả kinh doanh Doanh nghiệp chịu rủi ro và chính sách cổ tức phá sản nếu không thanh toán được nợ Doanh nghiệp không bị phá sản nếu không chia lãi cho chủ sở hữu 3.
Tác động đến thuế Lãi vay là chi phí nên có Lợi nhuận chia cho chủ sở hữu thu nhập doanh tác động làm giảm thuế là lợi nhuận sau khi chi trả tất nghiệp thu nhập doanh nghiệp cả các nghĩa vụ tài chính nên không làm giảm thuế thu nhập TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 doanh nghiệp phải nộp 4. Chi phí sử dụng Chi phí sử dụng vốn thấp Chi phí sử dụng vốn cao hơn vốn hơn so với chi phí sử vì: dụng vốn chủ sở hữu vì: - Rủi ro đối với chủ sở hữu - Rủi ro đối với chủ nợ cao hơn vì chỉ được chi trả cổ thấp hơn vì chủ nợ được tức sau khi doanh nghiệp hoàn chi trả lãi vay và nợ gốc thành tất cả các nghĩa vụ tài trước khi chi trả cổ tức chính. Đồng thời khi doanh cho chủ sở hữu. nghiệp phá sản thì chủ sở hữu bị xếp hạng ưu tiên cuối cùng - Nợ tạo nên lợi ích tấm khi phân chia tài sản doanh chắn thuế nghiệp.