Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thuận lợi để các quốc gia phát huy lợi thế so sánh, mở rộng hoạt động thương mại xuyên biên giới và thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Tại Việt Nam, ngành sản xuất và xuất khẩu rau quả đã duy trì đà phát triển ổn định từ năm 1995 nhờ nguồn lao động dồi dào, kinh nghiệm canh tác cùng điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thích hợp cho nhiều chủng loại nông sản nhiệt đới. Đến nay, sản phẩm rau quả của Việt Nam đã hiện diện tại hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ, bao gồm các thị trường trọng điểm như Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Hà Lan, Australia và Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE).

Tại khu vực Trung Đông, UAE là thị trường nhập khẩu rau quả lớn của Việt Nam. Do điều kiện tự nhiên sa mạc và khí hậu khắc nghiệt, tỷ trọng nông nghiệp của UAE chỉ chiếm khoảng 3% GDP (năm 2021), khiến quốc gia này phải nhập khẩu phần lớn lương thực, thực phẩm để phục vụ 9,3 triệu dân (với 85,5% là người nước ngoài cư trú, làm việc) và lượng lớn khách du lịch. Mặc dù nhu cầu đối với trái cây nhiệt đới tươi và hoa quả sấy khô tại UAE rất cao, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường này vẫn còn khiêm tốn, đứng thứ 13 trong số các đối tác cung ứng và chưa tương xứng với tiềm năng sản xuất trong nước.

Đề tài "Xuất khẩu rau quả Việt Nam sang UAE đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030" do sinh viên Lý Nhật Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Đỗ Đức Bình tại Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (tháng 4/2023) nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia, đồng thời khái quát quan hệ hợp tác ngoại giao, kinh tế, thương mại, đầu tư giữa Việt Nam và UAE.
  2. Đánh giá thực trạng xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường UAE giai đoạn 2017 – 2021 (kết hợp số liệu cập nhật 2022).
  3. Phân tích các yếu tố tác động ở cấp độ quốc tế, khu vực, nước nhập khẩu UAE và nội tại quốc gia xuất khẩu Việt Nam.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang UAE đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu hàng hóa rau quả của Việt Nam sang thị trường UAE.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động thương mại xuất khẩu rau quả từ Việt Nam sang UAE.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng giai đoạn 2017 – 2021 (cập nhật năm 2022); định hướng và giải pháp xác định đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Phạm vi chủ thể: Tiếp cận ở cả góc độ vĩ mô (Chính phủ, các Bộ, ngành, chính quyền địa phương) và góc độ vi mô (doanh nghiệp chế biến - xuất khẩu, người sản xuất/cung ứng, Hiệp hội ngành hàng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Chuyên đề tổng hợp các khái niệm học thuật và quy định pháp lý về xuất khẩu:

  • Khái niệm xuất khẩu hàng hóa theo Dương Hữu Hạnh (2009), PGS. Hà Nam Khánh Giao (2012), Quyết định số 21/2001/QĐ-BNNPTNT và Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 (Văn bản số 36/2005/QH11).
  • Nguyên lý phân công lao động quốc tế và lợi thế tuyệt đối của Adam Smith làm nền tảng phân tích cơ cấu mặt hàng và sự chuyên môn hóa sản xuất nông sản.
  • Khung quy trình 10 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: (1) Kiểm tra thư tín dụng (L/C); (2) Xin giấy phép xuất khẩu (theo Nghị định số 57/NĐ-CP); (3) Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu; (4) Kiểm tra hàng hóa; (5) Thuê phương tiện vận tải; (6) Mua bảo hiểm hàng hóa; (7) Làm thủ tục hải quan; (8) Giao hàng lên tàu; (9) Thanh toán chứng từ; (10) Giải quyết khiếu nại (nếu có).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, sản lượng xuất khẩu, thị trường xuất khẩu (môi trường nhân khẩu học, chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội và quy định chứng nhận Halal), chất lượng hàng hóa và uy tín của đơn vị xuất khẩu.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống trong kinh tế học ứng dụng:

  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu thứ cấp.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu chuỗi dữ liệu theo thời gian và cơ cấu thị phần.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp định tính dựa trên các chính sách, quy định thương mại và rào cản kỹ thuật.

Nguồn dữ liệu

Số liệu và tư liệu nghiên cứu được thu thập từ các nguồn chính thức:

  • Tổng cục Hải quan Việt Nam.
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại (Bộ Công Thương).
  • Cơ sở dữ liệu thương mại quốc tế UN Comtrade và ITC TradeMap.
  • Báo cáo của Hiệp hội Rau quả Việt Nam, Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông, Ban Nghiên cứu thị trường - Viện Nghiên cứu Thương mại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan một số vấn đề lý luận về xuất khẩu rau quả của một quốc gia và khái quát quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và UAE

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại hàng hóa và vai trò của xuất khẩu rau quả đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia:

  • Vai trò của xuất khẩu rau quả: (1) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; (2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng khai thác hiệu quả lợi thế so sánh; (3) Nâng cao thu nhập và giải quyết việc làm cho người lao động; (4) Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại; (5) Đẩy mạnh phân công lao động quốc tế; (6) Hoàn thiện thể chế và chính sách quản lý phù hợp thông lệ quốc tế.
  • Phân tích các nhân tố tác động:
    • Nhân tố quốc tế: Tác động của dịch COVID-19 làm đứt gãy chuỗi cung ứng và gián đoạn vận tải hàng không; chính sách kiểm soát biên giới nghiêm ngặt của Trung Quốc; biến động địa chính trị (xung đột Nga - Ukraine) và lạm phát toàn cầu làm suy giảm sức mua đối với nhóm hàng không thiết yếu.
    • Nhân tố khu vực Trung Đông & GCC: Các nước Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh (GCC) nhập khẩu khoảng 80% lương thực thực phẩm (tương đương 40 tỷ USD/năm, dự kiến đạt 70 tỷ USD vào năm 2035) với thuế nhập khẩu thấp (0 - 5%). Đáng chú ý, năm 2017, Bộ Môi trường và Biến đổi khí hậu UAE (MOCCAE) đã ban hành lệnh cấm nhập khẩu một số loại rau quả từ 5 nước lân cận (Ai Cập, Oman, Jordan, Lebanon, Yemen) do tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, tạo khoảng trống thị trường nhưng cũng đặt ra yêu cầu kiểm dịch nghiêm ngặt.
    • Nhân tố nước nhập khẩu UAE: Môi trường kinh doanh xếp hạng 26 thế giới (Doing Business 2018), GDP đạt 415 tỷ USD (2021). Nhu cầu nhập khẩu rau quả đạt 4,1 tỷ USD năm 2021, tái xuất 7,5 tỷ USD nông sản năm 2020 qua cảng Jebel Ali. Thị trường yêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn Halal, nhãn mác tiếng Ả Rập và có tính cạnh tranh khốc liệt về giá theo tuần.
    • Nhân tố nội tại Việt Nam: Hệ thống cơ chế hỗ trợ của Nhà nước; năng lực tài chính, marketing (4P) và phát triển kênh phân phối của doanh nghiệp; kiến thức quy trình canh tác đạt chuẩn quốc tế và tính mùa vụ của người nông dân.
  • Quan hệ hợp tác Việt Nam – UAE: Hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1993, ký kết nhiều văn kiện nền tảng như Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế, Khoa học Kỹ thuật và Thương mại (1999), Hiệp định Vận chuyển hàng không (2001, 2014), Hiệp định Khuyến khích và Bảo hộ đầu tư (2009), Hiệp định Tránh đánh thuế hai lần (2009). Tổng kim ngạch thương mại hai chiều năm 2017 đạt 5,591 tỷ USD (Việt Nam xuất siêu 5,030 tỷ USD); 8 tháng đầu năm 2022 đạt 3,3 tỷ USD, hướng tới mục tiêu 10 tỷ USD. Đầu tư cam kết của UAE vào Việt Nam đạt khoảng 4 tỷ USD (Cảng Hiệp Phước, Khách sạn Halong Star...).

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường UAE từ năm 2017 đến năm 2021

Chương 2 tập trung phân tích năng lực sản xuất, quy mô xuất khẩu chung và chi tiết hoạt động xuất khẩu sang UAE:

1. Tình hình sản xuất rau quả trong nước

Sản lượng rau củ và cây ăn quả của Việt Nam liên tục tăng trưởng nhờ chuyển đổi cơ cấu cây trồng và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật:

Chỉ tiêu sản lượng 2017 2018 2019 2020 2021
Sản lượng rau củ (triệu tấn) 16,5 17,1 17,9 17,8 18,5
Thanh long (nghìn tấn) 952,8 1.074,2 1.200,5 1.362,6 1.418,4
Cam (nghìn tấn) 947,0 976,0 960,9 1.067,5 1.113,4
Bưởi (nghìn tấn) 571,3 525,0 779,3 903,2 959,2
Xoài (nghìn tấn) 788,2 788,5 814,8 893,2 958,4
Dứa (nghìn tấn) 567,1 674,0 679,9 723,7 759,9
Nhãn (nghìn tấn) 492,0 341,4 507,9 589,2 635,2

Nguồn: Tổng hợp từ Bộ Nông nghiệp & PTNT và Trung tâm Thông tin Công nghiệp & Thương mại.

Tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch vẫn ở mức cao (20 - 25%, một số sản phẩm lên đến 35 - 40%). Cả nước có khoảng 157 doanh nghiệp chế biến rau quả quy mô lớn với tổng công suất thiết kế 1,1 triệu tấn/năm, tuy nhiên chỉ vận hành 50 - 60% công suất do thiếu nguồn nguyên liệu tập trung và thị trường tiêu thụ không ổn định.

2. Thực trạng xuất khẩu rau quả của Việt Nam

  • Tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam đạt 3,55 tỷ USD năm 2021 (tăng 8,6% so với năm 2020). Trung Quốc là thị trường lớn nhất chiếm 53,7% (1,91 tỷ USD năm 2021), tiếp theo là Hoa Kỳ (chiếm 6,3%), Hàn Quốc, Nhật Bản và Thái Lan.
  • Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu toàn ngành năm 2021: Nhóm quả tươi và sơ chế chiếm 70% (tăng từ mức 42% năm 2017); nhóm rau quả chế biến chiếm 20%; nhóm rau tươi và sơ chế chiếm 9%.

3. Thực trạng xuất khẩu sang thị trường UAE

  • Kim ngạch xuất khẩu rau quả sang UAE có sự bứt phá từ mốc 1,47 triệu USD (năm 2003) lên 15,5 triệu USD (năm 2009 sau khi gia nhập WTO), đạt 43,4 triệu USD (năm 2018) và đạt 53,4 triệu USD vào năm 2021.
  • Cơ cấu mặt hàng xuất sang UAE năm 2021:
    • Trái cây tươi và sơ chế: Chiếm tỷ trọng áp đảo 81,3% (các mặt hàng chủ lực gồm thanh long, chôm chôm, vải, xoài; giá bán thanh long tại Dubai đạt khoảng 400.000 VNĐ/kg, cao gấp 10 lần thị trường nội địa).
    • Rau, củ đã qua chế biến: Chiếm 9,3%.
    • Nước ép trái cây: Chiếm 2,0%.
    • Rau, củ tươi và sản phẩm khác: Chiếm tỷ trọng nhỏ còn lại.
  • Về vị thế cạnh tranh: Việt Nam đứng thứ 13 trong số các nước xuất khẩu rau quả sang UAE năm 2021, chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ Ấn Độ, Trung Quốc, Philippines, Thái Lan, Hoa Kỳ, Australia và Nam Phi.

4. Đánh giá các chính sách đã triển khai

Tác giả phân tích các khung chính sách hỗ trợ phát triển ngành:

  • Chính sách đất đai: Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP và Thông tư số 95/2004/TT-BTC tạo điều kiện tích tụ ruộng đất, hình thành vùng chuyên canh cây ăn quả (vải thiều Thanh Hà, cam Lục Ngạn), tuy nhiên việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển nhượng đất vẫn còn vướng mắc hành chính.
  • Chính sách thương mại và thị trường: Đẩy mạnh đàm phán mở cửa thị trường và xúc tiến thương mại tại khu vực Vùng Vịnh.
  • Chính sách đầu tư và tín dụng: Chương trình 327, nguồn vốn Agribank (chiếm 70% tín dụng nông thôn), nhưng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp xuất khẩu mới đáp ứng khoảng 30% nhu cầu thực tế.
  • Chính sách nông nghiệp công nghệ cao: Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12, Quyết định số 176/QĐ-TTg, Quyết định số 1895/QĐ-TTg, Quyết định số 575/QĐ-TTg và Nghị định số 13/CP về công tác khuyến nông.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang UAE đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Dựa trên việc đánh giá bối cảnh quốc tế, cơ hội và thách thức, tác giả xác định mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Định hướng chiến lược: Tận dụng vị trí cửa ngõ trung chuyển của UAE để đưa nông sản Việt Nam thâm nhập sâu vào khối GCC và Trung Đông; đa dạng hóa thị trường nhằm giảm phụ thuộc vào thị trường truyền thống.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị:
    • Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, đàm phán các thỏa thuận thương mại song phương; hỗ trợ kỹ thuật và chuẩn hóa quy trình chứng nhận Halal theo tiêu chuẩn của UAE; nâng cao năng lực hệ thống cảnh báo sớm và dự báo thông tin thị trường; đầu tư hạ tầng logistics chuyên dụng cho nông sản tươi.
    • Đối với doanh nghiệp và nhà sản xuất: Tăng cường liên kết chuỗi từ vùng trồng đến cơ sở đóng gói; đầu tư công nghệ bảo quản sau thu hoạch và chế biến sâu để giảm tỷ lệ hao hụt; chủ động đăng ký nhãn hiệu, thiết kế bao bì bằng tiếng Ả Rập; thiết lập kênh phân phối và văn phòng đại diện hoặc kho trung chuyển tại các tiểu vương quốc (như Dubai).
    • Đối với Hiệp hội ngành hàng: Tăng cường vai trò cầu nối tổ chức xúc tiến thương mại, tham gia các hội chợ quốc tế thường niên tại UAE và chia sẻ thông tin cập nhật về biến động giá cả, thị hiếu tiêu dùng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát bức tranh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang UAE trong giai đoạn 2017 – 2021 với quy mô kim ngạch đạt 53,4 triệu USD vào năm 2021.
  • Làm rõ cấu trúc xuất khẩu sang UAE với đặc thù nhóm hàng trái cây chiếm ưu thế tuyệt đối (81,3%), trong khi nhóm hàng rau củ chế biến (9,3%) và nước ép (2,0%) còn nhiều dư địa phát triển.
  • Nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi của chuỗi giá trị: Tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch cao (20 - 40%), công suất nhà máy chế biến mới vận hành 50 - 60%, vốn lưu động doanh nghiệp thiếu hụt (chỉ đáp ứng 30% nhu cầu), chi phí logistics cao và áp lực cạnh tranh giá gay gắt từ các đối thủ lớn như Ấn Độ, Trung Quốc, Philippines.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận ngoại thương gắn liền với mặt hàng rau quả xuất khẩu.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về thị trường UAE – một thị trường ngách tiềm năng nhưng có yêu cầu đặc thù về văn hóa Hồi giáo (tiêu chuẩn Halal) và cơ chế tái xuất khẩu tại khu vực Vùng Vịnh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu chính sách vĩ mô đến hoạt động tác nghiệp vi mô của doanh nghiệp và nông dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung đến năm 2021 và các tháng đầu năm 2022 do giới hạn tiếp cận số liệu thống kê tại thời điểm hoàn thành chuyên đề (tháng 4/2023). Tác giả chưa thực hiện được các khảo sát định lượng trực tiếp từ các nhà nhập khẩu bản địa tại UAE do điều kiện khoảng cách địa lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động cụ thể của Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện (CEPA) giữa Việt Nam và UAE khi được ký kết; nghiên cứu chuyên sâu về mô hình tối ưu hóa chuỗi cung ứng logistics hàng không và chuỗi cung ứng lạnh (cold chain) đối với trái cây tươi xuất khẩu sang Trung Đông.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế: Tham khảo phương pháp xây dựng cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp, cách phân tích thực trạng thương mại song phương và phương pháp đánh giá thị trường xuất khẩu.
  • Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản: Nắm bắt quy định nhập khẩu, thủ tục hải quan, yêu cầu chứng nhận Halal, đặc điểm thị trường UAE và các kênh phân phối nông sản tại vùng Vịnh.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Tham khảo luận cứ thực tiễn để xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại nông sản sang khu vực Trung Đông và các nước GCC.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu mặt hàng rau quả Việt Nam xuất khẩu sang UAE năm 2021 có đặc điểm gì?

Nhóm hàng trái cây tươi và sơ chế chiếm tỷ trọng lớn nhất với 81,3% tổng giá trị xuất khẩu rau quả sang UAE. Nhóm rau củ đã qua chế biến chiếm 9,3%, nước ép trái cây chiếm 2,0%, các sản phẩm rau củ tươi và chế phẩm khác chiếm tỷ trọng không đáng kể.

2. Sự kiện nào tại UAE năm 2017 đã tác động trực tiếp đến thị trường rau quả nhập khẩu?

Ngày 15/5/2017, Bộ Môi trường và Biến đổi khí hậu UAE (MOCCAE) đã áp đặt lệnh cấm nhập khẩu một số loại rau quả từ 5 quốc gia Trung Đông (Ai Cập, Oman, Jordan, Lebanon, Yemen) do phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng cho phép. Sự kiện này làm giảm nguồn cung ngắn hạn tại UAE và đặt ra yêu cầu kiểm soát an toàn thực phẩm khắt khe đối với tất cả các nước xuất khẩu.

3. Vị thế của Việt Nam trong số các quốc gia xuất khẩu rau quả vào thị trường UAE năm 2021 như thế nào?

Việt Nam đứng thứ 13 trong bảng xếp hạng các đối tác xuất khẩu rau quả vào UAE với kim ngạch đạt 53,4 triệu USD. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Việt Nam tại thị trường này gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Philippines và Thái Lan.

4. Tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch và hiệu suất sử dụng công suất chế biến rau quả tại Việt Nam được ghi nhận ở mức nào?

Tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch đối với rau quả tại Việt Nam vẫn ở mức cao từ 20 - 25%, thậm chí lên tới 35 - 40% ở một số chủng loại do thiếu cơ giới hóa và hạn chế về công nghệ bảo quản. Đồng thời, 157 doanh nghiệp chế biến lớn trong nước mới chỉ sử dụng 50 - 60% công suất thiết kế do thiếu nguồn nguyên liệu tập trung và thị trường đầu ra chưa ổn định.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lý Nhật Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thương mại xuất khẩu và phản ánh bức tranh thực trạng xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang UAE giai đoạn 2017 – 2021. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng dù kim ngạch đã đạt 53,4 triệu USD vào năm 2021 và trái cây nhiệt đới có lợi thế cạnh tranh rõ rệt, thị phần của Việt Nam tại UAE vẫn còn ở mức khiêm tốn do hạn chế về công nghệ chế biến, bảo quản và vốn lưu động. Hệ thống giải pháp đề xuất theo 3 cấp độ (Nhà nước, Doanh nghiệp/Nhà cung ứng, Hiệp hội) cung cấp định hướng cụ thể để nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị phần rau quả Việt Nam tại thị trường UAE đến năm 2025, tầm nhìn 2030.