Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Xuất Khẩu Cà Phê Việt Nam sang EU

Xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU: Phân tích thị trường, cơ hội & thách thức. Nghiên cứu chuyên sâu và giải pháp tăng trưởng xuất khẩu bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Nghiên cứu khoa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Nghiên cứu khoa học

2025

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. T nh cấp thi t của tài

1.2. T ng quan các nghiên cứu liên quan n xuất hẩu cà phê

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp của nghiên cứu

1.7. K t cấu bài nghiên cứu

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ

2.1. Những hái niệm chung

2.2. Xuất khẩu cà phê

2.3. Hình thức xuất hẩu cà phê

2.4. Vai trò của xuất hẩu cà phê

2.5. Những y u tố ảnh hƣởng n việc xuất hẩu cà phê của Việt Nam sang thị trƣờng EU

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VN SANG EU

3.1. Hoạt ộng xuất hẩu cà phê của Việt Nam sang EU

3.2. Năng lực sản xuất

3.3. Quy mô chế biến

3.4. Thị hiếu, xu hướng tiêu dùng cà phê tại EU

3.5. Thực trạng xuất khẩu cà phê sang thị trường EU

3.6. Các y u tố tác ộng n cung xuất hẩu cà phê Việt Nam vào thị trƣờng EU

3.7. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

3.8. Đặc điểm của các yếu tố đầu vào trong sản xuất cà phê

3.9. Đặc điểm về liên kết sản xuất cà phê theo chuỗi giá trị và sản xuất cà phê công nghệ cao

3.10. Đặc điểm về nguồn vốn đầu tư vào sản xuất cà phê

3.11. Đặc điểm về khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa trong sản xuất cà phê

3.12. Các yếu tố tác động đến cầu.Quy mô thị trường

3.13. Chất lượng và thương hiệu cà phê xuất khẩu

3.14. Giá nông sản

3.15. Sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

3.16. Mô hình trọng lực

4. CHƢƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU

4.1. Cơ hội và thách thức cho hoạt ộng xuất hẩu cà phê của VN sang EU

4.2. Cơ hội cho hoạt động xuất khẩu cà phê của VN sang EU:

4.3. Thách thức

4.4. Một số giải pháp dành nhằm thúc ẩy hoạt ộng xuất hẩu cà phê của Việt Nam sang EU

4.5. Giải pháp dành cho doanh nghiệp

4.6. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xuất Khẩu Cà Phê Việt Nam Sang Thị Trường EU

Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là với mặt hàng cà phê Việt Nam. Việt Nam là quốc gia xuất siêu nhiều năm liên tiếp, với đa dạng mặt hàng có giá trị cao. Hàng hóa Việt Nam đã có mặt trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản. Phát triển xuất khẩu góp phần vào tăng trưởng GDP, cân bằng cán cân ngoại thương, giải quyết vấn đề việc làm và mở rộng hội nhập kinh tế, văn hóa. Cà phê Việt Nam có năng suất và quy mô sản xuất hàng đầu thế giới. EU là thị trường tiêu thụ cà phê lớn, với kim ngạch nhập khẩu hàng năm khoảng 4 tỷ USD. Việt Nam là thị trường cung ứng cà phê lớn thứ hai cho EU, và EU là thị trường tiêu thụ cà phê đứng đầu của Việt Nam. Tuy nhiên, việc xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EU chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố nội tại trong nước và tác động từ thị trường quốc tế, như kinh tế, chất lượng, môi trường, cạnh tranh và văn hóa tiêu dùng. Theo tài liệu gốc, “Việc xuất khẩu cà phê góp phần rất quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang EU. Không chỉ đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu và còn góp phần làm đa dạng cơ cấu hàng hóa và thúc đẩy hợp tác quốc tế.” Để tiếp tục phát triển xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU, cần có những nghiên cứu và giải pháp phù hợp.

1.1. Vai Trò Xuất Khẩu Cà Phê Việt Nam Với Nền Kinh Tế

Hoạt động xuất khẩu cà phê đóng góp quan trọng vào GDP, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, đặc biệt là ở các vùng trồng cà phê. Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp công nghệ cao. Góp phần hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ hợp tác thương mại. Mang lại lợi ích lâu dài cho môi trường, tối ưu hóa sử dụng đất, giảm thiểu tình trạng đất bỏ hoang và nguy cơ sạt lở đất. Theo nghiên cứu của Phạm Minh Châu và ThS Vũ Hường Nga (2022), việc gia nhập WTO tạo điều kiện cho xuất khẩu nông sản Việt Nam vào thị trường EU.

1.2. Tiềm Năng Phát Triển Thị Trường Cà Phê EU Cho Việt Nam

Thị trường EU là thị trường tiêu thụ cà phê lớn, với kim ngạch nhập khẩu hàng năm cao. Việt Nam là nhà cung cấp cà phê lớn thứ hai cho EU, có lợi thế cạnh tranh về giá và chất lượng cà phê Robusta. Hiệp định EVFTA tạo cơ hội lớn cho xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EU. Cần khai thác hiệu quả các lợi thế này để gia tăng thị phần và giá trị xuất khẩu. Theo Eurostat, Italia nhập khẩu lượng lớn cà phê từ Việt Nam, cho thấy tiềm năng phát triển tại thị trường này.

1.3. Khó Khăn Và Thách Thức Trong Xuất Khẩu Cà Phê Sang EU

Các yếu tố như biến động giá cà phê, chi phí vận chuyển, tiêu chuẩn chất lượng, biến đổi khí hậu, cạnh tranh và khác biệt văn hóa ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê. Thị trường EU có tiêu chuẩn cao về chất lượng, đòi hỏi cà phê phải trải qua kiểm định nghiêm ngặt. Các doanh nghiệp cần đáp ứng các chứng nhận quốc tế như Fair Trade hay Organic. Cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia khác như Colombia và các nước Đông Phi. Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ xu hướng tiêu dùng để điều chỉnh sản phẩm phù hợp hơn.

II. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Xuất Khẩu Cà Phê Vào EU

Xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU chịu tác động bởi nhiều yếu tố, bao gồm điều kiện tự nhiên, vốn, lao động, công nghệ, chính sách tỷ giá hối đoái, hạn ngạch, tiêu chuẩn kỹ thuật, thể chế chính trị-kinh tế-xã hội. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cà phê phát triển, Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ. Cần nắm bắt và cập nhật công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả sản xuất và xuất khẩu. Tỷ giá hối đoái biến động ảnh hưởng đến giá hàng hóa xuất khẩu. Hạn ngạch và tiêu chuẩn kỹ thuật là rào cản thương mại cần vượt qua. Thể chế chính trị ổn định tạo đà cho kinh tế phát triển. Hiểu biết về văn hóa giúp doanh nghiệp thích ứng với thị trường EU. Bên cạnh đó, sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh, sức ép từ nhà cung cấp và người tiêu dùng cũng tác động đáng kể. Các doanh nghiệp cần liên tục cải tiến để cạnh tranh.

2.1. Ảnh Hưởng Điều Kiện Tự Nhiên Vốn Lao Động và Công Nghệ

Việt Nam có điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ cho các giống cà phê phát triển. Nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ tạo lợi thế cạnh tranh. Cần áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất để tăng hiệu quả và giảm chi phí. Vấn đề vốn đầu tư cũng cần được quan tâm để nâng cấp quy trình sản xuất. Theo nghiên cứu của Trung Le Nguyen và cộng sự (2023), Việt Nam có điều kiện thuận lợi để trồng và phát triển cà phê, đặc biệt là giống cà phê Robusta.

2.2. Tác Động Chính Sách Tỷ Giá Hối Đoái Và Rào Cản Thương Mại

Tỷ giá hối đoái biến động làm thay đổi giá hàng hóa xuất khẩu, ảnh hưởng đến sức cạnh tranh. Hạn ngạch và tiêu chuẩn kỹ thuật là rào cản thương mại cần vượt qua để tiếp cận thị trường EU. Các doanh nghiệp cần nắm vững và tuân thủ các quy định này để đảm bảo hàng hóa được chấp nhận. Việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của EU đòi hỏi đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất.

2.3. Vai Trò Thể Chế Chính Trị Kinh Tế Xã Hội và Văn Hóa

Chính trị ổn định tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thu hút đầu tư. Hệ thống pháp luật minh bạch, hiệu quả bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp. Hiểu biết về văn hóa, phong tục tập quán của thị trường EU giúp doanh nghiệp điều chỉnh sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp. Môi trường kinh tế ổn định tạo điều kiện cho xuất khẩu phát triển. Nghiên cứu của Laike Yang và Manh Dung Tran (2022) chỉ ra rằng các yếu tố chính trị và thương mại như hiệp định thương mại tự do (FTA) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu.

III. Thực Trạng Xuất Khẩu Cà Phê Việt Nam Sang Thị Trường EU

Trong giai đoạn 2020 – 2022, mặc dù ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, khối lượng cà phê chế biến Việt Nam sang thị trường EU vẫn chứng kiến tốc độ tăng trưởng nhanh và đạt đỉnh vào năm 2022. Kết quả ấn tượng này có được nhờ vào những lợi thế từ Hiệp định thương mại tự do EVFTA. Các thị trường xuất khẩu cà phê hàng đầu của Việt Nam trong năm 2023 vẫn là EU, Nhật Bản, Mỹ, Nga. Trong đó, EU tiếp tục là thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam. Cà phê Robusta là chủng loại xuất khẩu chính tới thị trường EU, chiếm tỷ trọng lớn. Kim ngạch xuất khẩu trung bình mặt hàng này tới EU đạt 2,5 tỷ USD/năm. Các thị trường EU chính nhập khẩu là Tây Ban Nha, Ba Lan, Đức, Hà Lan, Hungary, Italia. Vẫn tồn tại một số vấn đề như tỷ lệ cà phê chế biến sâu còn thấp, chưa tận dụng hết tiềm năng thị trường.

3.1. Kim Ngạch Và Cơ Cấu Sản Phẩm Xuất Khẩu Cà Phê Sang EU

Kim ngạch xuất khẩu cà phê chế biến sang EU tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2020-2022. EU là thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, tỷ lệ cà phê chế biến sâu còn thấp, chủ yếu là cà phê nhân. Cần tập trung nâng cao tỷ lệ cà phê chế biến để tăng giá trị gia tăng. Theo số liệu của Eurostat, giá trung bình các nhóm cà phê chế biến xuất khẩu sang EU tăng, đặc biệt là năm 2022.

3.2. Thị Trường Tiêu Thụ Cà Phê Việt Nam Trong Khối EU

Tây Ban Nha là nước nhập khẩu chủ yếu nhóm cà phê chưa rang, đã khử caffein của Việt Nam sang EU. Ba Lan, Tây Ban Nha, Đức, Hà Lan, Hungary, Italia là các thị trường chính nhập khẩu cà phê hòa tan. Cần tập trung khai thác các thị trường tiềm năng này để mở rộng thị phần. Tây Ban Nha là thị trường có kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh nhất trong giai đoạn 2020-2022.

3.3. Năng Lực Sản Xuất Và Quy Mô Chế Biến Cà Phê Việt Nam

Việt Nam có năng lực sản xuất và cung ứng cà phê hàng đầu thế giới, là nước sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới. Diện tích trồng cà phê lớn, sản lượng hàng năm cao. Tuy nhiên, tỷ lệ cà phê chế biến sâu còn thấp, cần đầu tư vào công nghệ chế biến. Việt Nam có nhiều cơ sở chế biến cà phê nhân, rang xay, hòa tan và phối trộn. Theo số liệu thống kê, Việt Nam đứng thứ 2 trong bảng xếp hạng cung ứng cà phê toàn cầu năm 2023.

IV. Cơ Hội Và Thách Thức Cho Xuất Khẩu Cà Phê Sang EU

Hiệp định EVFTA mang lại nhiều cơ hội cho xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EU, như giảm thuế, mở rộng thị trường. Tuy nhiên, cũng có nhiều thách thức như tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe, cạnh tranh gay gắt, yêu cầu về phát triển bền vững. Cần nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức để phát triển bền vững. Cần tận dụng cơ hội giảm thuế, thâm nhập sâu hơn vào thị trường, đáp ứng yêu cầu chất lượng và phát triển bền vững. Cần xây dựng thương hiệu mạnh, nâng cao giá trị gia tăng.

4.1. Cơ Hội Từ Hiệp Định EVFTA Cho Ngành Cà Phê Việt Nam

EVFTA tạo điều kiện thuận lợi về thuế quan và quy tắc xuất xứ, giúp tăng khả năng cạnh tranh của cà phê Việt Nam tại EU. Doanh nghiệp cần nắm bắt và tận dụng hiệu quả các ưu đãi này. Theo ThS Nguyễn Quỳnh Anh (2022), cần hoàn thiện thể chế và các chính sách về SPS, TBT, sở hữu trí tuệ, tài nguyên và môi trường để tận dụng cơ hội từ EVFTA.

4.2. Thách Thức Về Tiêu Chuẩn Chất Lượng Và Bền Vững Tại EU

Thị trường EU có các tiêu chuẩn khắt khe về an toàn thực phẩm, môi trường và lao động. Doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chuẩn này để được chấp nhận. Xu hướng tiêu dùng bền vững ngày càng tăng, đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng các phương pháp sản xuất thân thiện với môi trường và có trách nhiệm xã hội.

4.3. Cạnh Tranh Từ Các Nước Xuất Khẩu Cà Phê Khác Tại EU

Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các nước xuất khẩu cà phê khác như Brazil, Colombia, Indonesia. Cần nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu và phát triển kênh phân phối để cạnh tranh hiệu quả. Sự xuất hiện của các đối thủ mới buộc các doanh nghiệp hiện có phải không ngừng cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng chiến lược marketing hiệu quả để duy trì thị phần.

V. Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Cà Phê Việt Nam Sang EU

Để thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU, cần có các giải pháp đồng bộ từ doanh nghiệp và nhà nước. Doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, phát triển kênh phân phối, áp dụng công nghệ mới. Nhà nước cần hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, đào tạo nguồn nhân lực, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nhà nước để đạt hiệu quả cao nhất.

5.1. Giải Pháp Dành Cho Doanh Nghiệp Xuất Khẩu Cà Phê

Nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Xây dựng thương hiệu mạnh, tạo dựng uy tín trên thị trường. Phát triển kênh phân phối đa dạng, tiếp cận trực tiếp người tiêu dùng. Áp dụng công nghệ mới vào sản xuất và chế biến. Đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị hiếu khác nhau. Phát triển các sản phẩm cà phê hữu cơ, bền vững để đáp ứng xu hướng tiêu dùng mới.

5.2. Kiến Nghị Với Cơ Quan Nhà Nước Để Hỗ Trợ Xuất Khẩu

Hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin thị trường, quy định thương mại của EU. Xúc tiến thương mại, tổ chức các hội chợ triển lãm tại EU. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành cà phê. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm thiểu thủ tục hành chính. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Xây dựng chính sách khuyến khích sản xuất cà phê bền vững.

5.3. Phát Triển Chuỗi Cung Ứng Và Logistics Cho Ngành Cà Phê

Xây dựng chuỗi cung ứng hiệu quả, từ sản xuất đến tiêu thụ. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng từ khâu trồng trọt đến chế biến. Phát triển hệ thống logistics hiện đại, giảm chi phí vận chuyển. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chuỗi cung ứng. Theo tác giả Phạm Dũng, cần cải thiện chất lượng sản phẩm, phát triển kênh phân phối, và tăng cường công tác xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường xuất khẩu.

VI. Triển Vọng Và Tương Lai Của Xuất Khẩu Cà Phê Đến EU

Triển vọng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU là rất lớn, với nhiều cơ hội và tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, cần có sự nỗ lực và đầu tư từ cả doanh nghiệp và nhà nước để đạt được thành công. Với các giải pháp phù hợp, cà phê Việt Nam có thể khẳng định vị thế trên thị trường EU và mang lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế.

6.1. Xu Hướng Tiêu Dùng Cà Phê Tại EU Trong Tương Lai

Xu hướng tiêu dùng cà phê chất lượng cao, bền vững và tiện lợi sẽ tiếp tục tăng lên. Cà phê có nguồn gốc rõ ràng, quy trình sản xuất minh bạch và đảm bảo quyền lợi cho người lao động sẽ được ưa chuộng. Doanh nghiệp cần nắm bắt các xu hướng này để phát triển sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp.

6.2. Phát Triển Bền Vững Trong Ngành Cà Phê Để Thích Nghi

Phát triển bền vững là yếu tố quan trọng để duy trì và phát triển ngành cà phê trong dài hạn. Cần áp dụng các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường, bảo vệ tài nguyên và cải thiện đời sống của người nông dân. Cần tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường của EU. Theo tác giả Phan Thị Thanh Thúy, cần có các chiến lược phát triển bền vững và đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao từ thị trường quốc tế.

6.3. Vai Trò Của Công Nghệ Trong Xuất Khẩu Cà Phê Đến EU

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất, chế biến và quản lý chuỗi cung ứng. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, marketing và bán hàng giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường hiệu quả hơn. Công nghệ truy xuất nguồn gốc giúp tăng cường niềm tin của người tiêu dùng.

18/09/2025
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới xuất khẩu cà phê của việt nam sang các quốc gia thành viên của eu

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM SANG CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN CỦA EU Nhóm sinh viên nghiên cứu: 1.Hồ Mai Linh 23D131079 2.Nguyễn Thị Minh Khuê 23D131076 4.Nguyễn Thu Hoài 23D131073 5.Nguyễn Thu Trang 23D131102 Giáo viên hƣớng dẫn khoa học: ThS Trần Ánh Ngọc Hà Nội, 2025 LỜI CAM ĐOAN Chúng em xin cam cam đoan các nội dung trong bài nghiên cứu này là công trình nghiên cứu của chúng em, dƣới sự hƣớng dẫn của ThS Trần Ánh Ngọc - Trƣờng Đại học Thƣơng Mại. Các số liệu, bảng biểu đƣợc sử dụng để nghiên cứu, phân tích, nhận xét, đánh giá trong nghiên cứu đều đƣợc lấy từ các nguồn chính thống nhƣ đã ghi chú và liệt kê trong các tài liệu tham khảo. Bên cạnh đó, đề tài có sử dụng các khái niệm, nhận xét, đánh giá của các tác giả, các cơ quan, tổ chức khác và đều đƣợc ghi rõ trong nội dung cũng nhƣ ở phần tài liệu tham tham khảo của nghiên cứu. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng, cũng nhƣ kết quả nghiên cứu của mình.

Nhóm sinh viên i LỜI CẢM ƠN Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, chúng em đã nhận đƣợc sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng nhƣ là quan tâm, động viên. Nghiên cứu khoa học này cũng đƣợc hoàn thành dựa trên trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trƣờng Đại học, các tổ chức nghiên cứu. Đặc biệt hơn nữa là sự hợp tác của cán bộ giáo viên trƣờng Đại học Thƣơng Mại và sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần từ phía gia đình, bạn bè. Trƣớc hết, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Trần Ánh Ngọc - ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn khoa học đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hƣớng dẫn chúng em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.

Tuy có nhiều cố gắng, nhƣng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em kính mong Quý thầy thầy cô, các chuyên gia, những ngƣời quan tâm đến đề tài, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn. Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn! Nhóm sinh viên ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.

TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU. T nh cấp thi t của tài .T ng quan các nghiên cứu liên quan n xuất hẩu cà phê.3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của nghiên cứu.7 K t cấu bài nghiên cứu. 12 CHƢƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ.

Những hái niệm chung. Xuất khẩu cà phê. Hình thức xuất hẩu cà phê. Vai trò của xuất hẩu cà phê.

Những y u tố ảnh hƣởng n việc xuất hẩu cà phê của Việt Nam sang thị trƣờng EU. 18 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VN SANG EU. Hoạt ộng xuất hẩu cà phê của Việt Nam sang EU .1 Năng lực sản xuất. Quy mô chế biến .4 Thị hiếu, xu hướng tiêu dùng cà phê tại EU .5 Thực trạng xuất khẩu cà phê sang thị trường EU.2 Các y u tố tác ộng n cung xuất hẩu cà phê Việt Nam vào thị trƣờng EU.

Đặc điểm về điều kiện tự nhiên. Đặc điểm của các yếu tố đầu vào trong sản xuất cà phê. Đặc điểm về liên kết sản xuất cà phê theo chuỗi giá trị và sản xuất cà phê công nghệ cao .4 Đặc điểm về nguồn vốn đầu tư vào sản xuất cà phê. Đặc điểm về khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa trong sản xuất cà phê.

Các yếu tố tác động đến cầu.Quy mô thị trường .8 Chất lượng và thương hiệu cà phê xuất khẩu .Giá nông sản.Sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Mô hình trọng lực. 54 CHƢƠNG 4 :ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU. Cơ hội và thách thức cho hoạt ộng xuất hẩu cà phê của VN sang EU .Cơ hội cho hoạt động xuất khẩu cà phê của VN sang EU:.

Thách thức .Một số giải pháp dành nhằm thúc ẩy hoạt ộng xuất hẩu cà phê của Việt Nam sang EU. Giải pháp dành cho doanh nghiệp .Kiến nghị với cơ quan Nhà nước. 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 69 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu chữ vi t tắt Chữ vi t ầy ủ 1 EU Liên minh Châu Âu 2 FTA Hiệp định Thƣơng mại tự do 3 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 4 FAO Tổ chức Nông lƣơng Liên hợp quốc 5 WTO Tổ chức Thƣơng mại Thế giới 6 WB Ngân hàng Thế giới 7 USDA Bộ Nông nghiệp Mỹ 8 EVFTA Hiệp định Thƣơng mại tự do Việt Nam 9 FDI Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 10 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 11 ITC Trung tâm Thƣơng mại Quốc tế 12 ICO Tổ chức Cà phê Quốc tế Quy định chống phá rừng và gây suy 13 EUDR thoái rừng EU 14 GPS Hệ thống Định vị Toàn cầu Một chƣơng trình và nhãn hiệu cho 15 UTZ canh tác Cà Phê bền vững 16 ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế 17 R&D Nghiên cứu và Phát triển v CHƢƠNG I.

TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU. T nh cấp thi t của tài Hiện nay, xuất khẩu luôn giữ vị thế quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Mặc d có rất nhiều thách thức từ cạnh tranh toàn cầu tới biến động của nền kinh tế nhƣng tình trạng xuất khẩu của Việt Nam luôn ổn định và có xu hƣớng phát triển. Việt Nam có nhiều n m liên tiếp là quốc gia xuất siêu (2 -2 2 ).

Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam ngày càng đa dạng và giá trị ngày càng cao dẫn tới doanh thu t ng. Tính đến n m 2 22, Việt Nam có khoảng mặt hàng xuất khẩu đạt trên t USD (điện thoại và linh kiện, máy móc và thiết bị phụ t ng, dệt may, thủy sản, giày dép,gỗ , nông sản,. C ng n m 2 22, hàng hóa của Việt Nam đã có mặt trên 2 quốc gia và v ng lãnh thổ. Trong đó có Hoa ỳ, EU và Nhật Bản, đều là những thị trƣờng khó tính và khắt khe trong vấn đề nhập khẩu.

Đặc biệt có thị trƣờng đạt kim ngạch trên t USD. Nhờ phát triển của xuất khẩu góp phần quan trọng vào t ng trƣởng GDP, cân b ng cán cân ngoại thƣơng. Bên cạnh đó, việc này giúp giải quyết rất nhiều vấn đề xã hội vấn đề việc làm, mở rộng hội nhập kinh tế, v n hóa, nâng cao vị thế của nƣớc ta trên trƣờng quốc tế. Phát triển xuất khẩu giúp hàng triệu ngƣời lao động thoát khỏi tình trạng thất nghiệp.

Việc xuất khẩu thúc đẩy sản xuất, các ngành thủy sản, nông sản, da dày,. tạo ra rất nhiều công việc cho ngƣời nông dân. Xuất khẩu tạo điều kiện cho Việt Nam vƣơn ra thế giới, t ng khả n ng cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế. Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trên toàn thế giới về giá cả và chất lƣợng sản phẩm.

Điều đó giúp thị trƣờng Việt Nam ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn. Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu góp phần làm t ng nguồn thu ngoại tệ.Nhất là trong thời đại công nghiệp hóa, các nƣớc đều tập trung phát triển hoạt động này để có nguồn thu tốt và giúp cho việc nhập khẩu máy móc, thiết bị trở nên thuận lợi hơn. Trƣớc hết, Việt Nam là một trong những quốc gia có n ng suất và quy mô sản xuất cà phê hàng đầu trên thế giới và đang có xu hƣớng t ng. Tính đến n m 2 , nƣớc ta có cơ sở chế biến cà phê nhân, cơ sở chế biến cà phê rang xay, cơ sở chế biến cà phê h a tan và cơ sở chế biến cà phê phối trộn (theo số liệu của Cục xuất nhập khẩu-Bộ Công Thƣơng).

Nhƣ vậy, có thể thấy mặt hàng cà phê đang rất đƣợc trú trọng trong nội thƣơng và cả ngoại thƣơng. EU là thị trƣờng tiêu thụ cà phê rất lớn,kim ngạch nhập khẩu cà phê tại EU n m trong khoảng t USD n m. Hiện nay, Việt Nam đang là thị trƣờng cung ứng cà phê lớn 1 thứ hai cho EU và EU là thị trƣờng tiêu thụ cà phê đứng đầu Việt Nam. Từ n m 2 - 2 2 , kim ngạch xuất khẩu cà phê chế biến của Việt Nam sang các thị trƣờng EU đạt bình quân 2, triệu Euro n m, tốc độ t ng trƣởng bình quân hàng n m đạt n m.Tại EU có quốc gia đóng góp chính vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đó là Đức, Pháp, B , Tây Ban Nha,.

Các quốc gia này chiếmkhoảng 2 - kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU. Trong đó Đức là thị trƣờng nhập khẩu lớn nhất khoảng - trong tổng khối lƣợng. Loại cà phê xuất khẩu chủ yếu là cà phê thô chƣa qua chế biến khoảng , (2 ). Nhƣ vậy, có thể thấy việc xuất khẩu cà phê góp phần rất quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang EU.

hông ch đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu và c n góp phần làm đa dạng cơ cấu hàng hóa và thúc đẩy hợp tác quốc tế. Việc xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EU chịu ảnh hƣởng từ nhiều yếu tố, bao gồm cả những yếu tố nội tại trong nƣớc và những tác động từ thị trƣờng quốc tế. Trong đó, có thể kể đến một số yếu tố chính nhƣ kinh tế, chất lƣợng, môi trƣờng, cạnh tranh và v n hóa tiêu d ng. Trƣớc hết, xét về yếu tố kinh tế, giá cà phê trên thị trƣờng quốc tế có ảnh hƣởng trực tiếp đến quyết định xuất khẩu của các doanh nghiệp, tác động lớn đến lợi nhuận.

Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển và sản xuất cũng là những yếu tố quan trọng, quyết định giá cả và khả n ng cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thị trƣờng EU. hông ch có yếu tố kinh tế, vấn đề chất lƣợng cũng là một yêu cầu bắt buộc khi xuất khẩu cà phê sang EU.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ