Chương IH, IV Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định nghiệp, hưu trí, tử tuât. 15 + Điều kiện về độ tuôi: Trường hợp nghỉ hưu thông thường tại thời điểm trước năm 2021 thì lao động nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. Bắt đầu từ năm 2021 trở đi khi nghỉ hưu lao động nam phải đủ 60 tuổi + 03 tháng, nữ phải đủ 60 tuổi + 04 tháng, sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với nam và 04 tháng đối với nữ. Mức tuổi nghỉ hưu sẽ chốt lại ở tuổi 62 đối với nam và 60 đối với nữ và hoàn tất cho đến sau năm 2028 (nam) và năm 2035 (nữ).
!9 2020 2021 2022 2023 2024 2025 2026 2027 Năm nghỉ hưu 60 60+3th 60+6th 60+9th 61 61+3th 61+6th | 61+9th Nam - tuôi đạt: 55 §5+4th | 55+8th 56 55+4th | 56+8th 57 57+4th Nữ - tuổi đạt: 2028 2029 2030 2031 2032 2033 2034 2035 Năm nghỉ hưu 62 62 62 62 62 62 62 62 Nam - tuổi đạt: 57+8th 58 58+4h | 58+8th 59 59+4th | 59+8th 60 Nữ - tuổi đạt: Bảng 1: Bảng kê lộ trình độ tuổi nghỉ hưu theo điều kiện thông thường (th= tháng) Ngoài ra pháp luật còn quy định khác cho một số đối tượng được giảm tuổi đời khi nghỉ hưu làm việc trong môi trường độc hại, vùng cao, biên giới, hải đảo. + Điều kiện về năm công tác: có từ 20 năm đóng bảo hiểm thì đủ điều kiện mức hưởng bảo hiểm hưu trí hàng tháng theo quy định. Đóng càng nhiều năm thì đê hướng lương hưu càng cao trong khoảng từ 45% đến 75% mức lương trung bình _ fam căn cứ tính lương hưu. T ừ năm 2018 trở đi, để đạt được tỷ lệ% hưởng lương đủ 30 hưu ở mức tối đa là 75% thì lao động nữ phải có thời gian đóng thấp nhất là năm, lao động nam thấp nhất là đủ 35 năm.
Nếu có thời gian đóng cao hơn thì khi nghỉ hưu ngoài lương hưu được tính tối đa 75% còn được hưởng trợ cấp một lần (thường gọi là tiền thừa năm công tá¿). - Chế độ tử tuất: người đang tham gia, có quá trình tham gia bao hiểm xã hội | lao động, bệnh nghề nghiệp) bị chết khi đáp ứng đủ điều kiện thì thân nhân được | con nhỏ, hưởng chế độ bao gồm tiền mai táng phí và tiền tuất hằng tháng (trợ cấp | : bố mẹ già.) hoặc lấy tiền 1 lần theo quy định. | !0 Điều 169, Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực từ 01/01/2021) 16 - Chế độ bảo hiểm thất nghiệp: “là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp”! - Chế độ bảo hiểm y tế: “là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện”.!? Là loại hình thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu những chi phí chăm sóc sức khỏe, điều trị, phục hồi sức khỏe.trong các trường hợp bệnh tật, tai nạn. Tóm lại, bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm do Nhà nước đứng ra tổ chức, quản lý và đảm bảo thực hiện.
Là sự bù đắp một phần cho người lao động khi họ bị mắt hoặc giảm thu nhập. So sánh bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại 1. Giống nhau: - Mục đích hoạt động: Hoạt động của hai loại bảo hiểm này đều nhằm để bù đắp tài chính cho các đối tượng tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải những rủi ro, giúp cân bang (bu dap kinh——— —————— lợi) của tế, quyên —— người ia khi xảy ra các biên cô trong cuộc sông. - Về phương thức hoạt động: “Bằng cách mỗi người trong cộng đồng góp vào một quỹ chu và ngtừ quỹ — chung đó bù đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại do rủi ro đó gây ra.
Nghĩa là những biện pháp chia sé rui ro của một người hay của số Ít người cho cả cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại. - Về nguyên tắc hoạt động: Bảo hiểm xã hội hay bảo hiểm thương mại được thực hiện trên cùng một nguyên tắc “có đóng có hưởng” tức là có tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm thì mới được hưởng quyền lợi, không đóng góp tiền vào quỹ thì không được quyền lợi. !! Khoản 4, Điều 3, Luật Việc làm 2013. !2 Khoản 1, Điều L, Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều Luật Bảo hiểm y tế.
Khác nhau: Mục Bảo hiểm xã hội Bao hiểm thương mại Văn bản hợp nhất Luật Kinh doanh Cơ sở pháp lý Luật Bảo hiểm xã hội 2014 bảo hiểm 2019 Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay mục đích sinh lợi, theo đó doanh thế hoặc bù đắp một phần thu nhập nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người lao động khi họ bị giảm của người được bảo hiểm, trên cơ hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo Khái niệm sản, tai nạn lao động, bệnh nghề hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hoặc bồi thường cho người được hội. bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. (khoản 1 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm) Chủ hếtê Đại điện cho Nhà nước: cơ quan Bảo | Công ty bảo hiểm trong nước chức thực hiện hiểm xã hội Việt Nam. ngoài nước hoạt động tại Việt Nam.
- Quản lý nhà nước: Chính phủ, Bộ - Quản lý nhà nước: Bộ tài chính và Lao động - Thương binh & Xã hội, Cơ quan quản ngân hàng. Ủy ban nhân dân các cấp. lý - Doanh nghiệp quản ly sự nghiệp: - Cơ quan quản lý sự nghiệp: Bảo. Các doanh nghiép bao hiém.
hiểm xã hội Việt Nam. Kiếm lợi nhuận, có lợi thì làm Phi lợi nhuận và nhắm mục đích an ` ; Mục tiêu —— | không có lợi thì không đầu tư kinh sinh xã hội. : - Kinh phí do Nhà nước quản lý, cân | Hình thành từ sự đóng góp phí của ; Nguồn hình. những người tham gia, được bô thành quỹ - Người lao động, chủ sử dụng lao sung từ lãi đầu tư quỹ nhàn rỗi, dự 18 động đóng.
phòng bảo hiểm, công ty mẹ rót - Các nguồn khác: lãi đầu tư quỹ nhàn vôn. rỗi, ủng hộ của các tô chức. - Bắt buộc: người sử dụng lao động, Đối tượng người lao động. Các cá nhân, tổ chức trong xã hội tham gia: - Tự nguyện: người dân khi có nhu có nhu cầu tự nguyện tham gia.
Đối tượng Người lao động, người có liên quan Ghi trong hợp đồng bảo hiểm: được hưởng khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện người tham gia hoặc người được bao hiém theo quy định của pháp luật. Phạm vi hoạt động của bảo hiểm xã hội chỉ gói gọn trong su nghiép an Xuyên quốc gia, có mặt ở tất cả các Phạm vi hoạt sinh xã hội, điều chỉnh trực tiếp đến lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã động người lao động, các đối tượng khác hội. Gồm bảo hiểm nhân thọ và bảo theo quy định của pháp luật và chỉ hiểm phi nhân thọ. diễn ra trong từng quốc gia.
Thời hạn có thể là ngăn hạn, dài Mối quan hệ giữa người tham gia với hạn tùy thuộc vào từng nghiệp vụ n xã hội là dài hạn, Bảo hiểm _ | cơ qua và lựa chọn của bên tham gia bảo trọn đời, từ lúc sinh ra đên lúc mât, Thời hạn bảo hiém. tương đối én định. hiểm 5 _ | M6i quan hệ này chỉ phát sinh và Khi xảy ra rủi ro, bảo hiểm xã hội vẫn |,. s , tồn tại trong 1 khoảng thời gian xác tiếp tục tồn tại chứ không châm dứt ,.
định kế từ khi người tham gia ký hoàn toàn. : ` ; kêt hợp đông bảo hiệm. Dựa trên tiền lương hăng tháng tham - Phí đóng bảo h Do thỏa thuận giữa 2 bên ghi trong 3 gia BHXH với một tỷ lệ % nhật định ` hiém: hop dong do Nhà nước quy định. Bảng 2: So sánh giữa bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại 19 1.
Ý nghĩa của bảo hiểm xã hội Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, loại hình bảo hiểm đo nhà nước đứng ra tổ chức (bảo hiểm xã hội) đã có mặt ở hầu hết các nước trên thế giới. kinh Sự phát triển của bảo hiểm xã hội quyết định rất lớn bởi mức độ phát triển của tế, văn minh tiến bộ xã hội. Xã hội càng phát triển thì bảo hiểm xã hội ngày càng hoàn thiện và có ý nghĩa thiết thực đối với sự phát triển kinh tế xã hội như sau: - Đối với người lao động: + Đảm bảo quyền và lợi ích cho người lao động, đứng ra bảo vệ người lao động, nhất là đối tượng lao động nữ hay người lao động đang gặp khó khăn hoạn nạn.là một phần đóng góp bảo vệ quyền của người lao động. + Tạo sự ổn định, yên tâm khi tham gia đóng góp.
tạo ra của cải vật chất cho nước, bảo xã hội. Tư cách là một trong những chính sách an sinh xã hội của Nhà ro, hiểm xã hội sẽ góp phần trợ giúp cho cá nhân những người lao động gặp phải rủi bất hạnh bằng cách tạo ra cho họ những thu nhập thay thế, những điều kiện lao động tin thuận lợi.giúp họ ổn định cuộc sống, yên tâm công tác, tạo cho họ một niềm vào tương lai. Từ đó góp phần quan trọng vào việc tăng nang suất lao động cũng ~ Đối với chính trị- xã hội : - ; | ˆ— Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được | trợ hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ của Nhà nước phân phối lại theo luật định cho mọi thành viên khi bị ngừng, giảm hoặc mắt thu nhập gây ra gián đoạn trong quá trình lao động. Quỹ bảo hiểm xã hội không những tác động tới quá trình phát triển kinh tế của đất nước mà còn góp phần tạo ra những việc làm mới cho người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp.
“Tại các quốc gia bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách xã hội quan trọng không thể thiếu nhằm ổn định đời sống kinh tế - xã hội.