MỞ ĐẦU Ngày nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, sự phát triển của nền kinh tế cũng như chất lượng đời sống người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về việc tiêu thụ thực phẩm có nguồn gốc từ động vật ngày càng cao. Do đó ngành chăn nuôi cũng như việc giết mổ gia súc gia cầm ngày một tăng cao. Tuy nhiên, việc giết mổ gia súc gia cầm tăng cao đưa ra những thách thức mà ngành môi trường cần có những giải pháp kỹ thuật cho việc xử lý nước thải của quá trình giết mổ gia súc gia cầm. Đề tài “Xử lý nước thải giết mổ bằng mô hình kỵ khí hai bậc kết hợp với giá thể” được thực hiện nhằm xây dựng một phương pháp kỹ thuật tốt hơn cho việc xử lý nước thải giết mổ gia súc gia cầm: 1.
Nội dung của đề tài bao gồm các vấn đề sau - Khảo sát khả năng xử lý nước thải giết mổ bằng phương pháp kỵ khí hai bậc của mô hình AD-W8 thông qua các chỉ tiêu như COD, TP, Amoni,TKN, nitơ hữu cơ, pH. - Đánh giá khả năng xử lý của mô hình khi chưa có kết hợp của giá thể (PVA- gel) và có giá thể (PVA-gel). - Tính toán nhận xét khả năng sinh khí của mô hình khi chạy với các tải trọng COD khác nhau. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: nước thải từ việc giết mổ của Công ty cổ phần kỹ nghệ Việt Nam súc sản (VISSAN).
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu này được thực hiện trên mô hình kỵ khí hai bậc AD-W8 của công ty Armfiled trên quy mô phòng thí nghiệm được đặt tại phòng thí nghiệm phân tích Môi trường, khoa Môi Trường và Tài Nguyên, trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh. Ý nghĩa khoa học Đánh giá vai trò của giá thể PVA gel trong sự kết hợp với quá trình xử lý kỵ khí hai bậc. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của đề tài được ứng dụng trong việc xử lý nước thải của quá trình giết mổ gia súc trên quy mô lớn. Có thể áp dụng việc xử nước thải của quá trình xử lý kỵ khí hai bậc với các phương pháp sinh học khác để nâng cao khả năng xử lý các chất ô nhiễm như COD, N, P.
- Bước đầu kết hợp xử lý nước thải với giá thể làm tiền đề cho việc nghiên cứu xử nước thải của các ngành khác với thành phần khác nhau. 2 CHƢƠNG II: TỔNG QUAN 2. Tổng quan về đơn vị lấy nƣớc thải Nước thải nghiên cứu được lấy từ Công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (VISSAN) địa chỉ 420 Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh. Là công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực công nghệ giết mổ gia súc, đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, cung cấp thịt tươi sống cũng như thịt đóng hộp cho nhu cầu của người dân.
Công suất và quy trình sản xuất của công ty VISSAN 2. Công suất và quy trình giết mổ heo. - Công nghệ giết mổ heo theo công nghệ của Đức với công suất 2.400 con/ca/6h - Quy trình giết mổ heo: 3 Heo Gây choáng Thọc huyết Nước thải chứa Rửa huyết rơi vãi Trụng nước nóng Cạo lông Cắt đầu Lông, móng, huyết dư , nước Rửa thải Cạo Làm lòng Nước Mổ bụng thải phân Xuất Cắt đôi Khám nghiệm Rửa Chế biến Tiêu thụ thịt tươi Hình 1.1: Quy trình giết mổ heo 4 2. Công suất và quy trình giết mổ trâu bò.
Trâu, bò Giết mổ Cắt đầu Lột da Làm lòng Nước thải, mỡ Mổ vụn, thịt vụn Cắt đôi Xuất Khám Nước thải, phân,lòng vụn,huyết vụn Rửa Chế biến Tiêu thụ Hình 1.2: Quy trình giết mổ trâu, bò Công nghệ giết mổ trâu, bò theo công nghệ của Đức với công suất 300 con/ca/6h. Quy trình sản xuất xúc xích tiệt trùng. Công suất thiết kế: 8000 tấn/ năm. Nguyên liệu Cắt thịt Xoay nhuyễn Nhồi định Thanh trùng Đóng gói Lưu kho Hình 1.3: Quy trình sản suất xúc xích tuyệt trùng 6 2.
Quy trình sản xuất thịt nguội. Công suất thiết kế 5000 tấn/ năm Nguyên liệu Xăm muối Massage Xay nhuyễn Định hình Nấu hấp Xắt lát Đóng gói chân không Hình 1.4: Quy trình sản suất thịt nguội 7 2. Quy trình sản xuất đồ hộp. Công suất thiết kế 110 lon/ phút.
Nguyên liệu Xay thô Xay nguyễn Định hình Nấu hấp Xắt lát Đóng lon Thanh trùng Đóng thùng Lưu kho Hình 1.5: Quy trình sản suất đồ hộp 8 2. Đặc tính nƣớc thải của nhà máy xử lý nƣớc thải của công ty VISSAN. Nƣớc thải sinh hoạt Với số lượng nhân viên khoảng 1800 người thì lượng nước thải sinh hoạt theo ước tình là khoảng 144 m3 ngày đêm. Nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt của công nhân, nhân viên trong công ty.
Nước thải này chứa chủ yếu các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N, P), các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD và các vi khuẩn), khi thải ra ngoài môi trường nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm nặng với môi trường. Dựa vào số lượng nhân viên trong công ty trung bình khoảng 1800 người/ ngày và lượng nước sử dụng trung bình 143,2 m3/ngày.đêm có thể ước tính được tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt. Vì vậy, công ty có biện pháp xử lý nước thải trước khi xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận và hiện nay nước thải sinh hoạt tập trung vào hệ thống thu gom chung của nước thải sản xuất đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung để đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Nƣớc thải sản xuất Chủ yếu là các chất hữu cơ phát sinh từ quá trình lưu giữ, giết mổ gia súc, từ các thực phẩm hư hỏng… nên chỉ tiêu SS, BOD, COD cao nên cần phải được ưu tiên xử lý trước khi đưa ra trực tiếp nguồn tiếp nhận.
Do hệ thống xử lý nước thải là hệ thống chung nên sẽ gom tất cả các loại nước thải nêu trên để xử lý nên có sự pha loãng nồng độ giữa nước thải sinh hoạt, sản xuất tính chất nước thải có phần thay đổi. Tính chất nƣớc thải giết mổ và chế biến thịt động vật VISSAN Tính chất nước thải của công ty VISSAN có kết quả phân tích mẫu nước nghiên cứu có kết quả như sau: 9 STT Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ 1 pH 6,5 -7,8 2 COD mg/l 1500 3 BOD mg/l 1200 4 Tổng nitơ mg/l 200 – 250 5 Tổng photpho mg/l 15 -18 6 Dầu mỡ mg/l 200 – 250 7 Chắc rắn lơ lửng (SS) mg/l 1000 Bảng1.1: Kết quả phân tích mẫu nước thải của công ty VISSAN. Tổng quan về PVA – gel (poly vinyl alcohol – gel) PVA – gel là một polymer tổng hợp và không độc hại được sử dụng rộng rãi cho việc cố định vi sinh vật trong xử lý nước thải. các hạt PVA-gel có đường kính 4mm (hình 1.6a) với thể tích khoảng 10% và trọng lượng riêng là 1,025g các hạt này có tính thấm nước và có cấu trúc lỗ rỗng (Kuraray Co Osaka, Japan).
Bởi vì PVA-gel có nhiều đặc tính hấp dẫn như là : có khả năng hút nước, phản ứng hình thành màng, và khả năng chống oxy hóa cao, nên nó là một chất tiềm năng trong việc mang sinh khối mà có thể áp dụng trong các ngành công nghiệp như lên men thuốc, thực phẩm hóa học và các kỹ thuật sinh thái (Bai et al. Hiện nay trên thế giới thì hạt PVA-gel được sử dụng trong xử lý nước thải công nghiệp và nước thải hộ gia đình thông qua việc làm giá thể cho vi sinh vật phát triển. Nó cũng được áp dụng cho xử lý nước thải với nồng độ cao của các mô hình kỵ khí trong phòng thí nghiệm (Tran ct al., 2006: Quan et al., 2010; Li et al.6a: các hạt PVA-gel (vạch Hình 1.6b: cấu trúc lỗ rỗng hạt kẻ ngang chỉ 2mm) PVA-gel (vạch kẻ ngang chỉ 10 ) 10 2. Phƣơng pháp xử lý kỵ khí 2.
Tổng quan về phƣơng pháp xử lý kỵ khí Từ ngày xưa, con người đã biết sử dụng VSV trong đời sống hằng ngày. Các quá trình làm rượu, làm dấm, muối chua. Đều ứng dụng đặc tính sinh học của các nhóm VSV. Khi khoa học phát triển, biết rõ vai trò của VSV thì việc ứng dụng trong sản xuất và đời sống hằng ngày càng rộng rãi và có hiệu quả lớn.
Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, con người đã sử dụng VSV làm sạch môi trường, xử lý các chất độc hại, sử dụng VSV trong việc chế tạo phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật không gây độc đến môi trường và bảo vệ sự cân bằng sinh thái. Các hợp chất hữu cơ có thể tồn tại dưới các dạng hòa tan, keo, không tan, bay hơi, không bay hơi, dễ phân hủy, khó phân hủy. Phần lớn các chất hữu cơ trong nước đóng vai trò là cơ chất đối với vi sinh vật. Nó tham gia vào quá trình dinh dưỡng và tạo năng lượng cho vi sinh vật.
Vì thế, công nghệ xử lý nước thải bằng sinh học thường được áp dụng vì dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn trong nước thải, các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm chất dinh dưỡng và tạo năng lượng. Chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng, sinh sản nên sinh khối của chúng tăng lên. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa, nhưng do trong môi trường có các vi khuẩn giúp cho quá trình chuyển hóa, phân hủy chất hữu cơ nên khi xử lý nước thải cần xem xét nước thải có các vi sinh vật hay không để lợi dụng sự có mặt của nó và nếu có thì tạo điều kiện tốt nhất cho các vi sinh vật phát triển. Phương pháp xử lý sinh học chia làm hai loại: - Phương pháp kỵ khí: sử dụng vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong môi trường không có oxy.
- Phương pháp hiếu khí: sử dụng vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện môi trường cung cấp oxy liên tục. Mà trong đó thì quá trình kỵ khí là quá trình hiện nay được quan tâm nhiều hơn vì ưu điểm của quá trình này là có thể thu hồi lại năng lượng từ chất thải xem như một 11 nguồn năng lượng thay thế, giải quyết vấn đề một phần về vấn đề năng lượng, cũng như việc sinh ra lượng bùn ít hơn quá trình hiếu khí.