CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU 1. KHÁI QUÁT VỀ NỢ XẤU 1. Khái niệm Tín dụng là một hoạt động luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, hoạt động tín dụng còn được xem như một nghiệp vụ quản trị rủi ro để sinh lợi trong kinh doanh ngân hàng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng nhưng tựu trung lại rủi ro tín dụng có thể được hiểu là việc ngân hàng không thể thu hồi được toàn bộ gốc và lãi khi khoản vay đến hạn.
Và khi một khoản vay không thể thu hồi hay có nguy cơ không thể thu hồi nợ gốc và lãi thì người ta gọi đây là một khoản nợ xấu. Nợ xấu là phần rủi ro trong hoạt động tín dụng mà tổ chức tín dụng phải gánh chịu trong quá trình cho vay, là hiện tượng luôn tồn tại trong hoạt động của các ngân hàng trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Xét về nguyên nhân của các khoản nợ xấu, có thể thấy, nợ xấu của hệ thống ngân hàng gia tăng không có nghĩa là do ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, mà xuất phát từ những khách hàng vay không trả được nợ. Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, đã quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã làm ăn thua lỗ liên tục, tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản.
Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc thường quá ba tháng, căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm nợ thích hợp. Theo Thông tư số: 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giải thích từ ngữ như sau: “Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5” và “Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5”. Phương pháp xác định nhóm nợ Cũng theo Thông tư số: 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 nêu trên, cho phép phân loại nợ theo phương pháp định lượng được quy định tại điều 10 và cho phép các tổ chức tín dụng có đủ khả năng và điều kiện thực hiện và phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo phương pháp định tính được quy định tại điều 11 nếu được NHNN chấp thuận bằng văn bản. Phương pháp định lượng (điều 10) Bảng 1.
1: Phân loại nợ, cam kết ngoại bảng và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phương pháp định lượng Tỷ lệ trích Nhóm Tính chất lập dự phòng - Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; - Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có 0% khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn Nhóm 1: và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời Nợ đủ hạn; tiêu - Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại chuẩn khoản 2 Điều này; - Các cam kết ngoại bảng mà TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết. - Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; Nhóm 2: - Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu; 5% Nợ cần - Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại chú ý khoản 2 và khoản 3 Điều này; 8 - Các cam kết ngoại bảng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết - Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; - Nợ gia hạn nợ lần đầu; - Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; - Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; + Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc Nhóm 3: tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín Nợ dưới dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài tiêu 20% sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng chuẩn nhận vốn góp; + Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; + Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật; + Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ 9 trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật; + Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; + Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra; - Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. - Các cam kết ngoại bảng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này.
- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 50% 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; - Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết Nhóm 4: định thu hồi; Nợ nghi - Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá ngờ thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; - Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. - Các cam kết ngoại bảng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này. 10 - Nợ quá hạn trên 360 ngày; - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần 100% đầu; - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; - Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này Nhóm 5: quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; Nợ có - Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá khả năng thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi mất vốn được; - Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản; - Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này. - Các cam kết ngoại bảng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này.
11 Phương pháp định tính (điều 11) Phương pháp định tính được cho phép áp dụng đối với ngân hàng có đủ điều kiện. Theo phương pháp này, nợ cũng được phân thành 5 (năm) nhóm tương ứng như 5 (năm) nhóm nợ theo cách phân loại theo phương pháp định lượng, nhưng không nhất thiết căn cứ vào số ngày quá hạn chưa thanh toán nợ, mà căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng và được NHNN chấp thuận. Cụ thể: Bảng 1. 2: Phân loại nợ, cam kết ngoại bảng và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phương pháp định tính Tỷ lệ Nhóm Tính chất trích lập dự phòng - Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân Nhóm 1: hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy 0% Nợ đủ đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
tiêu - Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi chuẩn nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết. - Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy 5% đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy Nhóm 2: giảm khả năng trả nợ. Nợ cần - Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi chú ý nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết. 12 - Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn.
Các khoản nợ này được Nhóm 3: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 20% Nợ dưới đánh giá là có khả năng tổn thất. tiêu - Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi chuẩn nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết. - Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân Nhóm 4: hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao. 50% Nợ nghi - Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng ngờ không thực hiện cam kết là rất cao.
- Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân Nhóm 5: hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu 100% Nợ có hồi, mất vốn.