Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng website bán hàng tiêu dùng qua mạng cho Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt" được thực hiện bởi sinh viên Tôn Nữ Thu Thủy, chuyên ngành Tin học Kinh tế, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế thuộc Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2010 – 2014), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hữu Hoàng Thọ.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra sự bùng nổ của mạng Internet và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng từ trực tiếp sang trực tuyến. Dẫn chứng từ các số liệu thống kê thời điểm nghiên cứu cho thấy: để đạt mốc 50 triệu người dùng, truyền thanh mất 38 năm, truyền hình mất 13 năm, trong khi Internet chỉ mất 4 năm và mạng xã hội Facebook chỉ cần 2 năm. Theo thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông vào tháng 11/2012, thế giới có hơn 300 triệu người truy cập Internet; 65% khách hàng tìm kiếm thông tin trước khi mua sắm và 27% quyết định mua hàng chịu ảnh hưởng từ Internet. Tuy nhiên, tại Việt Nam thời điểm đó mới chỉ có 38% doanh nghiệp sở hữu website và 10% tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử (e-marketplace).

Đối với đơn vị khảo sát là Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp (TMTH) Tuấn Việt – doanh nghiệp quy mô lớn phân phối hàng tiêu dùng tại các tỉnh miền Trung, việc phụ thuộc vào phương thức bán hàng truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về diện tiếp cận và chi phí vận hành. Do đó, việc xây dựng một hệ thống website thương mại điện tử được xác định là nhu cầu cấp thiết để mở rộng mạng lưới kinh doanh ra miền Bắc và miền Nam.

Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu về ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML.
  2. Tìm hiểu về ngôn ngữ định dạng CSS.
  3. Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở PHP.
  4. Phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống bán hàng cho công ty thực tế theo mô hình kiến trúc MVC.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng sử dụng hệ thống: Khách hàng mua sắm (chia thành khách vãng lai và thành viên đã đăng ký tài khoản, bao gồm cán bộ công nhân viên chức, sinh viên, học sinh, thương nhân, người làm công nghệ thông tin) và nhà quản trị hệ thống (yêu cầu giao diện đơn giản, dễ vận hành mà không đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật sâu).
  • Phạm vi không gian và nghiệp vụ: Dịch vụ tin tức và tư vấn hỗ trợ trực tuyến được thiết lập trên phạm vi toàn cầu (cập nhật 24 giờ); dịch vụ bán và cung ứng hàng hóa vật lý giới hạn trong phạm vi quốc gia, phân phối thông qua mạng lưới đại lý và chi nhánh gần nhất của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tác giả sử dụng khung lý thuyết về thương mại điện tử (TMĐT), tập trung vào khái niệm theo các tổ chức thành viên Liên hợp quốc (bao gồm hầu hết các hoạt động kinh tế với khoảng 1.300 lĩnh vực ứng dụng) và quy trình 4 giai đoạn: tìm kiếm đối tác, thỏa thuận hợp đồng, thanh toán (thẻ tín dụng quốc tế Master Card, Visa Card, American Express hoặc thư tín dụng L/C, điện chuyển tiền) và vận chuyển hàng hóa. Khóa luận nêu bật các chỉ số định lượng về lợi ích TMĐT:

  • Thời gian giao dịch qua Internet bằng 70% so với giao dịch qua fax và chỉ bằng 5% so với giao dịch bưu điện.
  • Chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí bưu điện.
  • Chi phí quản lý hành chính giảm khoảng 80%; giá mua hàng giảm từ 5% đến 15%.

Phương pháp và công cụ nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp khảo sát, phân tích nghiệp vụ thực tế tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt.
  • Phương pháp phân tích môi trường kinh doanh thông qua ma trận SWOT trực tuyến.
  • Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo hướng có cấu trúc: xây dựng sơ đồ phân rã chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) các mức (ngữ cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh) và mô hình dữ liệu quan hệ.
  • Nền tảng công nghệ: Kiến trúc Model - View - Controller (MVC), hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL thuộc nhóm LAMP (Linux - Apache - MySQL - PHP), máy chủ cục bộ Apache thông qua gói cài đặt XAMPP, ngôn ngữ kịch bản PHP 5.1 và Javascript để kiểm tra dữ liệu đầu vào (client-side validation).
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức và quy trình tác nghiệp nội bộ do Ban lãnh đạo Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt cung cấp (trực tiếp từ Giám đốc điều hành Đặng Kiều Trinh); báo cáo ngành từ Bộ Thông tin và Truyền thông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về thương mại điện tử, phân loại lợi ích đối với ba nhóm chủ thể: doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội. Tác giả trình bày chi tiết quy trình 4 bước của một giao dịch trực tuyến và giới thiệu nền tảng kỹ thuật phục vụ lập trình web. Trọng tâm công nghệ được đặt vào hai nội dung: đặc tính của MySQL (cơ chế phân quyền người dùng, lưu trữ quan hệ dạng bảng, tương thích đa nền tảng Windows, Linux, Mac OS) và nguyên lý của mô hình kiến trúc MVC (Model xử lý dữ liệu và logic nghiệp vụ, View hiển thị giao diện người dùng, Controller tiếp nhận yêu cầu và điều hướng luồng xử lý).

Chương 2: Thực trạng và giải pháp triển khai thương mại điện tử cho Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý của doanh nghiệp: thành lập theo Quyết định số 1091 QĐ/UB ngày 10/12/2001 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, Giấy phép ĐKKD số 3112000150 ngày 21/12/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp; trụ sở tại 15 Lương Văn Can, TP Huế; số tài khoản 5500564319893; điện thoại 0543.783983; hình thức sở hữu vốn tư nhân. Doanh nghiệp phân phối bánh kẹo, mỹ phẩm, đồ dùng gia đình, thực phẩm công nghệ và vật liệu xây dựng. Cơ cấu bộ máy vận hành theo mô hình trực tuyến: Giám đốc điều hành chỉ đạo Phó giám đốc và 3 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán).

Về nghiên cứu thị trường, tác giả xác định phân khúc mục tiêu là nhóm khách hàng 20 – 55 tuổi tại TP Huế. Nhóm đối tượng này có thói quen giải trí qua các kênh truyền hình (VTV3, VTV6, HBO, HTV7, Star Movies), truy cập Internet/mạng xã hội (Facebook, Youtube, Yahoo.com) và đọc báo in/điện tử (Thanh niên, Tuổi trẻ, Gia đình, Sức khỏe, An ninh).

Mô hình SWOT ứng dụng trong thương mại điện tử của công ty được tác giả thiết lập như sau:

Thành phần SWOT Nội dung phân tích cụ thể theo văn bản
Điểm mạnh (Strengths) Cho phép khách hàng đặt hàng 24/7 không phụ thuộc giờ làm việc hành chính; giao dịch diễn ra nhanh chóng, tránh tình trạng mặc cả giá; so sánh giá tức thời và tự động hạ giá theo đơn hàng; cung cấp thông tin sản phẩm trực tuyến đầy đủ hơn catalogue giấy; chi phí đầu tư ban đầu thấp.
Điểm yếu (Weaknesses) Hạn chế tiếp xúc vật lý khiến khách hàng e ngại so với mua sắm trực tiếp; thương mại điện tử không tự động cắt giảm được chi phí giao hàng chặng cuối (logistics).
Cơ hội (Opportunities) Tỷ lệ người dùng Internet tăng trưởng nhanh, thời lượng online tương đương thời gian xem truyền hình; tâm lý người tiêu dùng ngày càng ngại di chuyển và muốn mua sắm thuận tiện tại nhà; sự gia nhập của các công ty lớn tạo thêm niềm tin cho người dùng đối với thanh toán trực tuyến.
Thách thức (Threats) Nguy cơ gian lận từ những khách hàng đặt hàng nhưng không chịu trả tiền hoặc cố tình thử nghiệm phá hoại hệ thống; các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cũng đã và đang bắt đầu xây dựng kênh bán hàng trực tuyến.

Từ kết quả phân tích, chương này đề xuất chiến lược xây dựng website cần đảm bảo các tiêu chuẩn: giao diện đơn giản, tải trang nhanh, hiển thị rõ ràng logo thương hiệu, có chính sách cam kết, miễn phí vận chuyển, tích hợp liên kết mạng xã hội (Facebook, Google+) và đường dây nóng hỗ trợ trực tuyến 24/7.

Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống và hoàn thiện trang web

Tác giả phân tích thực trạng hệ thống bán hàng cũ: khách hàng đến xem hàng trực tiếp tại trung tâm hoặc gọi điện đặt hàng; giao dịch thanh toán hoàn toàn bằng tiền mặt khi giao hàng; nhân viên kế toán phải ghi chép sổ sách thủ công về ngày giờ, khách hàng, mã hàng, số lượng và tổng tiền. Hệ thống mới đề xuất chuyển toàn bộ quy trình lên môi trường mạng với mô hình web động.

Chương này trình bày chi tiết:

  • Phân rã chức năng cho 3 tác nhân: Khách vãng lai, Thành viên và Quản trị viên (Admin).
  • Thiết kế luồng dữ liệu thông qua hệ thống sơ đồ DFD từ mức ngữ cảnh đến các chức năng phân rã mức dưới đỉnh: 1.0 "Phục vụ khách hàng", 2.0 "Quản trị hệ thống", 2.1 "Quản lý khách hàng", 2.2 "Quản lý đơn hàng", và 2.3 "Quản lý sản phẩm".
  • Xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 6 thực thể bảng chính và các quy tắc toàn vẹn dữ liệu.
  • Thiết kế giao diện cho người dùng (trang chủ, trang danh mục, chi tiết sản phẩm, giỏ hàng, liên hệ, giới thiệu, đăng nhập, đăng ký) và giao diện bảng điều khiển dành riêng cho quản trị viên.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Kiến trúc phần mềm và môi trường vận hành

Hệ thống bán hàng của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt được xây dựng dựa trên mô hình MVC, tách biệt ba thành phần:

  • Model: Quản lý logic nghiệp vụ, xử lý truy vấn dữ liệu từ MySQL, kiểm tra tính hợp lệ trước khi lưu trữ hoặc cập nhật dữ liệu.
  • View: Hiển thị giao diện người dùng bằng mã HTML/CSS kết hợp Javascript để bắt lỗi biểu mẫu.
  • Controller: Tiếp nhận dữ liệu điều hướng từ các sự kiện của người dùng thông qua giao thức HTTP, gọi các hàm nghiệp vụ ở Model và xuất ra giao diện View tương ứng.

Cấu hình hạ tầng triển khai được văn bản quy định:

  • Phần cứng tối thiểu: Máy tính cá nhân (PC) trang bị bộ vi xử lý Pentium III, RAM tối thiểu 128 MB, ổ cứng trống từ 10 GB trở lên.
  • Hệ điều hành: Windows XP trở lên.
  • Ngôn ngữ và môi trường thực thi: Gói XAMPP tích hợp máy chủ Apache, ngôn ngữ PHP phiên bản 5.1 và cơ sở dữ liệu MySQL.

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 6 bảng dữ liệu đã được chuẩn hóa để quản lý thông tin kinh doanh:

Tên bảng Tên trường (Field) Kiểu dữ liệu Cho phép Null Chú thích khóa và nghiệp vụ
sanpham ID Int(11) No Khóa chính (Mã sản phẩm)
tensanpham Varchar(100) No Tên sản phẩm
anhsanpham Text No Đường dẫn hình ảnh minh họa
giasanpham Float No Đơn giá sản phẩm
mieuta Text No Thông tin mô tả chi tiết
danhmuc_id Int(11) No Khóa ngoại liên kết bảng danh mục
tinhtrang Boolean No Trạng thái hiển thị sản phẩm
danhmuc ID Int(11) No Khóa chính (Mã danh mục)
tendanhmuc Varchar(100) No Tên danh mục phân loại hàng hóa
mota Text No Mô tả chi tiết danh mục
tinhtrang Boolean No Tình trạng kích hoạt danh mục
taikhoan ID Int(11) No Khóa chính (Mã tài khoản)
tendangnhap Varchar(100) No Tên đăng nhập hệ thống
matkhau Varchar(100) No Mật khẩu tài khoản
quyen Varchar(100) No Phân quyền truy cập hệ thống
ten Varchar(100) No Họ và tên người dùng
diachi Varchar(100) No Địa chỉ liên lạc
sdt Varchar(20) No Số điện thoại
email Varchar(100) No Địa chỉ thư điện tử
nhanxet ID Int(11) No Khóa chính (Mã nhận xét)
noidung Varchar(100) No Nội dung ý kiến đánh giá
ngaydang Datetime No Thời điểm gửi nhận xét
taikhoan_id Varchar(11) No Khóa ngoại tham chiếu mã tài khoản
sanpham_id Varchar(11) No Khóa ngoại tham chiếu mã sản phẩm
hoadon ID Int(11) No Khóa chính (Mã đơn hàng/hóa đơn)
tenkhachhang Varchar(100) No Họ tên người mua hàng
diachi Varchar(100) No Địa chỉ nhận hàng giao tận nơi
sdt Varchar(20) No Số điện thoại người nhận
email Varchar(100) No Thư điện tử liên hệ
tonggia Float No Tổng số tiền thanh toán của đơn
ngaylap Datetime No Thời điểm khởi tạo đơn hàng
tinhtrang Boolean No Trạng thái thanh toán (đã/chưa thanh toán)
chitiethoadon ID Int(11) No Khóa chính (Mã chi tiết hóa đơn)
soluong Int(11) No Số lượng từng mặt hàng đặt mua
gia Float No Đơn giá tại thời điểm đặt hàng
sanpham_id Int(11) No Khóa ngoại tham chiếu mã sản phẩm
hoadon_id Int(11) No Khóa ngoại tham chiếu mã hóa đơn

Quy trình nghiệp vụ và an toàn bảo mật

Hệ thống phân tách các phân hệ chức năng:

  • Phân hệ khách hàng và thành viên: Cho phép tìm kiếm, xem chi tiết sản phẩm, lưu trữ giỏ hàng dựa trên biến phiên làm việc (session), và thực hiện đặt hàng trực tiếp mà không bắt buộc phải có tài khoản. Với khách hàng đăng ký thành viên, hệ thống cung cấp các chức năng đăng nhập, đăng xuất (hủy session), đổi mật khẩu và xem lại lịch sử giao dịch.
  • Phân hệ quản trị (Admin): Cung cấp các công cụ quản lý toàn bộ dữ liệu danh mục, sản phẩm, tài khoản người dùng và nhận xét. Đối với hóa đơn, người quản trị tiếp nhận đơn hàng, đối chiếu thông tin khách hàng qua điện thoại và thực hiện chức năng chuyển trạng thái từ "chưa thanh toán" sang "đã thanh toán" hoặc "hủy bỏ".
  • Bảo mật: Hệ thống kiểm soát quyền quản trị thông qua cơ chế xác thực tài khoản và mật khẩu riêng biệt của Admin; dữ liệu cá nhân của người dùng được phân quyền cô lập, ngăn chặn người dùng thông thường truy cập hoặc can thiệp trái phép vào hệ thống quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đã phân tích thành công thực trạng hoạt động thương mại và cơ cấu vận hành tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt chi nhánh Huế.
  • Đã thiết lập đầy đủ hồ sơ phân tích hệ thống bao gồm sơ đồ phân rã chức năng BFD, sơ đồ DFD 3 cấp độ và mô hình dữ liệu quan hệ 6 bảng.
  • Đã lập trình hoàn chỉnh website bán hàng tiêu dùng trực tuyến bằng ngôn ngữ PHP 5.1 và MySQL theo mô hình MVC, cung cấp đầy đủ các module: danh mục, sản phẩm, giỏ hàng bằng session, đặt hàng, quản lý đơn hàng và đăng tải phản hồi.
  • Đã xây dựng hoàn chỉnh giao diện cho 9 phân trang chính: trang chủ, giới thiệu, liên hệ, danh mục sản phẩm, chi tiết sản phẩm, giỏ hàng, đăng nhập, đăng ký và trang quản trị nội bộ (Admin).

Giải pháp và kiến nghị

  • Doanh nghiệp cần kết hợp website thương mại điện tử với hệ thống mạng lưới đại lý sẵn có tại các tỉnh miền Trung để rút ngắn thời gian giao hàng sau khi chốt đơn trực tuyến.
  • Thực hiện xác minh đơn hàng bằng điện thoại trước khi chuyển giao bộ phận vận chuyển nhằm phòng tránh rủi ro gian lận hoặc người mua từ chối thanh toán khi nhận hàng.
  • Định kỳ làm mới dữ liệu sản phẩm, đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi (Special deals) và hàng mới về (New Arrivals) ngay trên trang chủ để gia tăng quyết định mua hàng.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã chuyển đổi thành công quy trình ghi chép sổ sách bán hàng thủ công sang phương thức quản lý cơ sở dữ liệu điện tử tập trung cho một doanh nghiệp thương mại cụ thể tại địa phương (Huế). Đề tài cung cấp giải pháp chuyển đổi kinh doanh sang môi trường trực tuyến với chi phí phần cứng và phần mềm mã nguồn mở ở mức tối thiểu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế kỹ thuật và phạm vi như sau:

  • Phạm vi vận chuyển của website chỉ có thể đáp ứng giao hàng trong nước (phạm vi một quốc gia/lãnh thổ) do hạn chế về khoảng cách địa lý và đặc thù hàng tiêu dùng; chưa triển khai dịch vụ logistics xuyên biên giới.
  • Khâu thanh toán chưa tích hợp các cổng thanh toán điện tử trực tuyến tự động; quy trình mua bán vẫn dựa trên cơ chế xác nhận đơn đặt hàng trực tuyến và thanh toán tiền mặt trực tiếp khi giao nhận sản phẩm.
  • Tác giả tự nhận định nghiên cứu còn hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm thực tế trong quá trình xây dựng hệ thống phần mềm thương mại điện tử.

Hướng nghiên cứu và phát triển mở rộng:

  • Tích hợp thêm các giải pháp thanh toán thẻ trực tuyến an toàn.
  • Nâng cấp các thuật toán hỗ trợ chăm sóc khách hàng và tư vấn tự động.
  • Mở rộng mạng lưới liên kết với các đơn vị vận tải chuyên nghiệp để tối ưu chi phí phân phối hàng hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học kinh tế, Công nghệ thông tin hoặc Quản trị kinh doanh - Thương mại điện tử đang làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp về thiết kế website bán hàng.
  • Nhóm đề tài cần tham khảo quy trình phân tích thiết kế hệ thống theo hướng có cấu trúc (từ khảo sát nghiệp vụ thực tế, xây dựng BFD, DFD đến thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ MySQL chuẩn hóa).
  • Các đơn vị kinh doanh vừa và nhỏ đang sử dụng quy trình quản lý sổ sách truyền thống muốn tham khảo mô hình website mã nguồn mở (PHP, MySQL, Apache) theo kiến trúc MVC với yêu cầu phần cứng tiết kiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng doanh nghiệp cụ thể nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Tuấn Việt, trụ sở tại số 15 Lương Văn Can, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (thành lập theo Quyết định số 1091 QĐ/UB ngày 10/12/2001 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, Giấy phép ĐKKD số 3112000150).

2. Khách hàng chưa đăng ký tài khoản có thể đặt hàng trên hệ thống không?
Có. Hệ thống hỗ trợ khách vãng lai xem sản phẩm, đưa sản phẩm vào giỏ hàng và đặt hàng trực tiếp bằng cách điền các thông tin liên hệ/địa chỉ nhận hàng mà không bắt buộc phải đăng ký tài khoản thành viên.

3. Công nghệ và môi trường kỹ thuật nào được sử dụng để xây dựng website?
Website được xây dựng theo kiến trúc MVC bằng ngôn ngữ lập trình PHP phiên bản 5.1, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, kịch bản Javascript bắt lỗi dữ liệu, máy chủ web Apache được tích hợp trong gói cài đặt XAMPP, chạy trên nền hệ điều hành Windows XP.

4. Cơ sở dữ liệu của website gồm những bảng nào?
Hệ thống gồm 6 bảng dữ liệu chính: sanpham (quản lý thông tin và giá sản phẩm), danhmuc (quản lý phân loại mặt hàng), taikhoan (quản lý tài khoản và phân quyền), nhanxet (lưu ý kiến đánh giá), hoadon (quản lý thông tin đơn hàng và người mua) và chitiethoadon (lưu chi tiết số lượng, đơn giá từng sản phẩm trong hóa đơn).

5. Cấu hình phần cứng tối thiểu mà hệ thống yêu cầu là gì?
Hệ thống vận hành được trên máy tính trang bị bộ vi xử lý Intel Pentium III, bộ nhớ RAM từ 128 MB trở lên và dung lượng đĩa cứng trống từ 10 GB trở lên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tôn Nữ Thu Thủy đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán xây dựng website thương mại điện tử phục vụ hoạt động bán hàng tiêu dùng cho Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt. Bằng việc kết hợp giữa phân tích môi trường kinh doanh thực tế tại Huế với kỹ thuật thiết kế hệ thống thông tin theo mô hình MVC (PHP 5.1 và MySQL), tác giả đã tin học hóa thành công quy trình quản lý đơn hàng và quảng bá sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp. Đề tài là tài liệu thực hành có tính ứng dụng cao đối với sinh viên chuyên ngành Tin học Kinh tế và Hệ thống thông tin quản lý.