Khóa luận: Xây dựng Webservice tích hợp dữ liệu Ngân hàng - Thuế Bangladesh

Khóa luận trình bày giải pháp xây dựng webservice tích hợp dữ liệu giữa ngân hàng và hệ thống thuế Bangladesh, mô tả quy trình, CSDL và triển khai.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Webservice Tích Hợp Ngân Hàng Thuế Bangladesh

Webservice tích hợp giữa ngân hàng và hệ thống thuế Bangladesh (IVAS) là một giải pháp công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa việc quản lý và trao đổi dữ liệu tài chính. Hệ thống này cho phép các ngân hàng ở Bangladesh kết nối trực tiếp với Hệ thống Quản Lý Thuế IVAS (Integrated VAT Administration System), từ đó tự động hóa quy trình báo cáo thuế và giảm thiểu sai sót trong xử lý thông tin. Tích hợp dữ liệu thông qua webservice không chỉ nâng cao hiệu suất hoạt động mà còn tạo ra một kênh giao tiếp an toàn, bảo mật giữa hai hệ thống quan trọng. Công nghệ webservice sử dụng các giao thức chuẩn như SOAP và REST, cho phép truyền tải dữ liệu một cách nhanh chóng và đáng tin cậy.

1.1. Khái Niệm Về Webservice Và Vai Trò Của Nó

Webservice là một dịch vụ web cho phép các ứng dụng khác nhau giao tiếp và trao đổi dữ liệu qua internet. Trong bối cảnh tích hợp ngân hàng và thuế, webservice đóng vai trò trung gian quan trọng, giúp tự động hóa quy trình truyền thông tin từ hệ thống ngân hàng sang hệ thống IVAS. Công nghệ này cho phép truyền dữ liệu có cấu trúc, đảm bảo tính nhất quán và giảm thiểu can thiệp thủ công.

1.2. Hệ Thống IVAS Của Bangladesh

IVAS (Integrated VAT Administration System) là nền tảng quản lý thuế VAT (Thuế Giá Trị Gia Tăng) của Bangladesh. Hệ thống này yêu cầu các ngân hàng và doanh nghiệp cung cấp thông tin tích hợp dữ liệu về giao dịch tài chính, chi phí và doanh thu. Webservice tích hợp giúp các ngân hàng tuân thủ quy định thuế một cách tự động, nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.

II. Quy Trình Xây Dựng Webservice Tích Hợp Dữ Liệu

Quá trình xây dựng webservice tích hợp giữa ngân hàng và thuế Bangladesh tuân theo một quy trình khoa học và có hệ thống. Bước đầu tiên là phân tích yêu cầu và thiết kế kiến trúc hệ thống, xác định các API endpoint cần thiết để truyền tải thông tin tài chính. Tiếp theo là thiết kế cơ sở dữ liệu để lưu trữ các thông tin tích hợp, bao gồm các bảng dữ liệu về giao dịch, khách hàng, và báo cáo thuế. Sau đó, các lập trình viên phát triển webservice sử dụng công nghệ .NET hoặc Java, tạo các hàm API để xử lý yêu cầu gửi và nhận dữ liệu. Cuối cùng là kiểm thử để đảm bảo tích hợp dữ liệu hoạt động chính xác.

2.1. Thiết Kế Kiến Trúc Và API Endpoint

Thiết kế kiến trúc webservice yêu cầu xác định rõ các API endpoint cho việc trao đổi dữ liệu. Các endpoint cần bao gồm: endpoint để gửi dữ liệu giao dịch từ ngân hàng tới IVAS, endpoint để lấy thông tin thuế từ hệ thống IVAS, và endpoint để xác nhận trạng thái tích hợp dữ liệu. Mỗi API cần được bảo vệ bằng xác thực an toàn để đảm bảo chỉ các hệ thống được phép mới có thể truy cập.

2.2. Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Và Xử Lý Dữ Liệu

Cơ sở dữ liệu cho webservice tích hợp cần được thiết kế với các bảng chứa thông tin về giao dịch ngân hàng, dữ liệu khách hàng, và báo cáo thuế. Các trường dữ liệu phải tuân theo tiêu chuẩn của IVAS để đảm bảo tích hợp dữ liệu mượt mà. Hệ thống cơ sở dữ liệu cần có khả năng xử lý dữ liệu lớn, đảm bảo tốc độ truy vấn nhanh và bảo mật thông tin tài chính.

III. Công Nghệ Và Công Cụ Phát Triển Webservice

Để xây dựng webservice tích hợp hiệu quả, việc lựa chọn công nghệ phù hợp là rất quan trọng. Khóa luận sử dụng framework .NET (ASP.NET) để phát triển webservice, vì nó cung cấp các công cụ mạnh mẽ để tạo API an toàn và có hiệu suất cao. Ngoài ra, hệ thống sử dụng SQL Server làm cơ sở dữ liệu chính để lưu trữ dữ liệu tích hợp từ cả hai hệ thống. Để kiểm thử webservice, nhóm phát triển sử dụng SOAP UI, một công cụ mạnh mẽ cho phép mô phỏng gọi API và kiểm tra truyền nhận dữ liệu giữa các hệ thống. Các công cụ này giúp đảm bảo chất lượng, bảo mật và độ tin cậy của tích hợp dữ liệu.

3.1. Framework .NET Và SQL Server

Framework .NET cung cấp một nền tảng vững chắc để phát triển webservice với khả năng xử lý tích hợp dữ liệu hiệu quả. SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu đáng tin cậy, hỗ trợ lưu trữ và truy vấn dữ liệu tài chính từ các giao dịch ngân hàng. Sự kết hợp giữa .NET và SQL Server tạo ra một hệ thống tích hợp dữ liệu mạnh mẽ, có khả năng xử lý khối lượng giao dịch lớn.

3.2. SOAP UI Và Kiểm Thử Webservice

SOAP UI là công cụ chuyên dụng để kiểm thử webservice, cho phép mô phỏng gọi API và xác minh rằng truyền nhận dữ liệu hoạt động chính xác. Công cụ này giúp phát hiện lỗi trong quá trình tích hợp dữ liệu trước khi triển khai lên môi trường thực tế. Qua SOAP UI, các nhà phát triển có thể kiểm tra API với các tham số khác nhau, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

IV. Kết Quả Đạt Được Và Ý Nghĩa Thực Tiễn

Việc xây dựng webservice tích hợp giữa ngân hàng và hệ thống thuế Bangladesh đã đạt được những kết quả đáng kể. Hệ thống cho phép tự động hóa truyền nhận dữ liệu giữa các ngân hàng và IVAS, giảm đáng kể thời gian xử lý thủ công và lỗi con người. Các ngân hàng có thể nhanh chóng tuân thủ quy định thuế, gửi báo cáo chính xác hơn và kịp thời hơn. Tích hợp dữ liệu thông qua webservice cũng cải thiện bảo mật thông tin tài chính, vì dữ liệu được truyền tải qua các kênh mã hóa an toàn. Trên phía cơ quan thuế, hệ thống IVAS có thể nhận và xử lý dữ liệu từ nhiều ngân hàng một cách hiệu quả, hỗ trợ quản lý thuế có cơ sở dữ liệu vững chắc.

4.1. Lợi Ích Của Tự Động Hóa Tích Hợp Dữ Liệu

Tự động hóa tích hợp dữ liệu giúp các ngân hàng giảm chi phí vận hành, tiết kiệm nhân lực và tăng hiệu suất làm việc. Webservice loại bỏ sai sót trong quá trình nhập liệu thủ công, đảm bảo dữ liệu được truyền tải một cách chính xác. Thời gian truyền nhận dữ liệu được rút ngắn từ vài ngày xuống còn vài phút, giúp tăng tốc độ xử lý báo cáo thuế.

4.2. Cải Thiện Bảo Mật Và Tuân Thủ Quy Định

Hệ thống tích hợp dữ liệu thông qua webservice sử dụng các giao thức bảo mật như HTTPS và xác thực token, đảm bảo thông tin tài chính được bảo vệ. Việc tự động hóa báo cáo thuế giúp các ngân hàng tuân thủ quy định của Bangladesh một cách chính xác, tránh các phạt tài chính do báo cáo sai lệch hoặc trễ hạn.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN 1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP FPT INFORMATION SYSTEM VÀ HỆ THỐNG THUẾ CỦA BANGLADESH 1.1 Giới thiệu sơ lược về đơn vị thực tập FPT Information System Tập đoàn FPT (tên tiếng anh: FPT Group) là công ty dịch vụ công nghệ thông tin. FPT là một tập đoàn đa quốc gia có mặt tại Việt Nam và trên 22 quốc gia, vùng lãnh thổ. Tập đoàn FPT hoạt động trong 3 lĩnh vực chính gồm: công nghệ, viễn thông và giáo dục. Đây là một công ty công nghệ thuộc danh sách công ty tư nhân lớn nhất hiện tại ở Việt Nam.

Để nâng cao vị thế của mình FPT không ngừng tìm kiếm các thị trường trên toàn cầu. Đối với Việt Nam FPT vươn lên trở thành vị trí đầu trong mảng về các dịch vụ IT, phát triển phần mềm, tích hợp hệ thống…FPT đang có một đội ngũ nhân viên đông đảo và hệ thống viễn thông bao phủ hầu hết các tỉnh thành Việt Nam, con số lên tới 59/63 tỉnh thành. Công ty Hệ thống Thông tin FPT (FPT Information System - FPT IS) là một tành viên trong danh sách của tập đoàn FPT. Thừa hưởng và duy trì các giá trị của công ty mẹ, FPT IS cố gắng xây dựng, tích lũy và phát triển để có một vị trí nhất định cũng như tạo ra nhiều giá trị trong quá trình hoạt động.

Điều này được chứng minh trong suốt hơn 26 năm phát triển, Công ty Hệ thống Thông tin FPT (FPT Information System - FPT IS) là đã trở thành nhà tích hợp hệ thống, cung cấp giải pháp hàng đầu Việt Nam và khu vực. Được công nhận bởi các khách hàng và đối tác toàn cầu, FPT IS tự hào đã đạt được những thành công để mang đến những dịch vụ và giải pháp phục vụ tốt nhất. Phục vụ cho các lĩnh vực trọng yếu của từng quốc gia, như: Viễn thông, Ngân hàng - Tài chính, Y tế, Giao thông vận tải, Tài chính công, Điện, Nước, Gas và Doanh nghiệp. • Thành lập: 31/12/1994 • Doanh thu: 4.802 tỷ đồng (2020) • Nhân sự: 2.454 người (2020) • Trụ sở: Tầng 22 tòa nhà Keangnam Landmark 72, E6 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội FPT IS gồm 10 công ty thành viên và một liên doanh với Nhật Bản.

Đó là 3 công ty chuyên sâu trong các lĩnh vực: phát triển phần mềm ứng dụng, dịch vụ ERP, dịch vụ công nghệ thông tin, tích hợp hệ thống, dịch vụ điện tử và cung cấp CMTT. Để đạt được những dự án và thành công như trên không thể không nhắc tới FPT IS có đội ngũ nhân viên am hiểu nghiệp vụ khách hàng, chuyên sâu trong từng ngành kinh tế, đội ngũ kĩ sư chia sẻ các bài học cũng như kĩ năng để cùng phát triển. Đây là giá trị quan trọng mà công ty luôn thúc đẩy, chiêu mộ trong quá trình phát triển từ những ngày đầu. FPT IS luôn tạo nên môi trường làm việc thuận lợi để mỗi cá nhân phát triển tối đa tiềm năng và sống có trách nhiệm hơn.

Mục tiêu trong những năm tới của FPT IS hướng tới tiên phong kiến tạo sức mạnh số bằng các sản phẩm phần mềm, dịch vụ do FPT IS tự phát triển (Made by FPT IS). Để bắt nhịp cùng cuộc cách mạng 4.0, FPT IS tập trung phát triển các giải pháp chuyển đổi số có tính ứng dụng nhanh để không bị lùi về sau trong cuộc chạy đua. Đồng thời điều đó giúp các tổ chức, doanh nghiệp tăng năng suất lao động, giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ.2 Giới thiệu dự án Hệ thống thuế của Bangladesh-IVAS Chính phủ Baladesh thực hiện triển khai hệ thống thuế IVAS theo chương trình Digital Bangladesh Vision 2021 có tầm cỡ lớn nhất quốc gia này. Đây cũng là dự án có giá trị lớn nhất của FPT từng thực hiện tại nước ngoài (33,6 triệu USD, sử dụng nguồn vốn của WB).

Và nó cũng là một dự án công nghệ thông tin lớn nhất cấp quốc gia đầu tiên của Bangladesh. Đòi hỏi đơn vị triển khai phải có trình độ công nghệ cao cũng như kinh nghiệm lâu năm trong việc triển khai hệ thống công nghệ cho ngành tài chính, thuế để thực hiện dự án công nghệ phức tạp này. Lựa chọn ứng dụng giải pháp SAP Multi Channel Foundation cho ngành thuế để xây dựng hệ thống thuế IVAS. Công nghệ này được đánh giá là một trong những giải pháp mạnh nhất về web hiện nay.

Nó có khả năng phù hợp để thực hiện được tất cả yêu cầu về chức năng cho người nộp thuế, linh hoạt trong việc điều chỉnh chi tiết về cả giao diện người dùng và quy trình kinh doanh.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN TÍCH HỢP DỮ LIỆU GIỮA NGÂN HÀNG VÀ HỆ THỐNG THUẾ CỦA BANGLADESH 1.1 Tổng quan về Hệ thống thuế của Bangladesh Hệ thống thuế IVAS sử dụng phần mềm ứng dụng SAP Tax and Revenue 4 Management trong phục vụ cán bộ thuế và người nộp thuế. Hệ thống quản lý các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh…nộp thuế hàng năm và phục vụ cho các cơ quan thuế tại Tổng cục thuế, cơ quan thuế địa phương. Hệ thống thuế IVAS cung cấp giao diện trên hai nền tảng MCF và Personas. Một đầu cung cấp ứng dụng TPOS (Taxpayer Online Service) dựa trên công nghệ cải tiến MCF, chạy trên nền tảng Web brower và được người nộp thuế sử dụng.

Mục đích đó là cung cấp tạo user và password, thay đổi password, gửi và cập nhật thông tin đăng ký, trả hồ sơ, thanh toán, quản lý tài khoản người nộp thuế…Đầu còn lại chính là giao diện SAP trên Personas phục vụ cho cán bộ thuế. Đầu này được sử dụng với mục đích giúp cán bộ thuế được ủy quyền kê khai tờ khai cho người nộp thuế nộp bản cứng, cập nhật trạng thái tờ khai(các trạng thái như approved, rejected, amend), xem chi tiết tờ khai người nộp thuế, xem xét kiểm tra thông tin các tờ khai, tạo các báo cáo… Hình 1: Giao diện trên MCF Hình 2: Giao diện trên Personas 5 Hệ thống gồm 3 phân hệ chính đó là: quản lý người nộp thuế, quản lý kế toán thuế, quản lý tuân thủ. Trong mỗi phân hệ các chức năng người dùng được hỗ trợ như báo cáo, tìm kiếm, xử lý giao dịch …Hệ thống được xây dựng được mô tả tổng quan thông qua sơ đồ dưới đây: Hình 3: Sơ đồ tổng quan Hệ thống thuế của Bangladesh IVAS 1.1 Phân hệ Quản lý người nộp thuế Để lập và gửi các tờ khai đăng kí thuế, người nộp thuế cần có tài khoản đăng nhập duy nhất hoặc người nộp thuế mang các giấy tờ được yêu cầu tới đăng ký trực tiếp tại cơ quan thuế và cán bộ thuế sẽ là người được ủy quyền cho việc điền và tạo thông tin của người nộp thuế vào hệ thống. 6 Hình 4: Các tờ khai thuế Mỗi người đối tượng nộp thuế sẽ được tạo một tài khoản online để truy cập vào hệ thống thuế IVAS.

Các đối tượng có thể là cá nhân nộp thuế, các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước kê khai các thông tin để được truy cập hệ thống và thực hiện các chức năng được cho phép. Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống thành công họ có thể vào mục Form để thực hiện điền các tờ khai. Hình 5: Thông tin của người nộp thuế trong hệ thống Trong đó, mã số thuế-BIN cho từng đối tượng sẽ tự động sinh từ hệ thống sau khi người dùng đăng kí kê khai thông tin thành công. Người nộp thuế bắt buộc nhập đầy đủ các thông tin như tên, chứng minh thư, địa chỉ, số điện thoại, doanh nghiệp, loại thuế muốn nộp.

Sau đó người nộp thuế nhập chính xác và kiểm tra trên tờ khai không có lỗi thì có thể nhấn “submit” để nộp tờ khai đăng kí thuế, mã kiểm tra trên màn hình. Đơn đăng kí nộp thuế sẽ được gửi tới cơ quan tới người được cấp quyền để thực hiện “approved” hoặc “rejected” tờ khai. Sau khi tờ khai 7 của người thực hiện đăng kí được chuyển trạng thái “approved” hệ thống sẽ tự động sinh BIN của đối tượng và gửi mail cho người nộp thuế về BIN cá nhân của mình kèm theo tờ khai đăng kí thuế. Còn ngược lại, nếu trạng thái tờ khai chuyển thành “rejected” hệ thống cũng sẽ gửi lại mail để thông báo với người đăng kí lí do “rejected”.

Người nộp thuế có thể tra cứu thông tin đăng kí của mình trong hệ thống theo BIN nhận được và thực hiện các bước tiếp thuê như kê khai thuế, nộp thuế…Cơ quan thuế có thể quản lý thông tin người nộp, truy xuất, tìm kiếm thông tin nếu cần. Phân hệ này cung cấp các chức năng đăng kí trực tuyến, kê khai trực tuyến, tìm kiếm các thông tin về thu nhập chi phí phải trả, nộp bản sao các giấy tờ liên quan và tự động sinh các tờ kê khai thuế hàng tháng nhanh chóng.2 Phân hệ quản lý thu nhập thuế Trong phân hệ quản lý thu nhập thuế, các cá nhân và tổ chức thực hiện nộp thuế thông qua các ngân hàng và cơ quan thuế không trực tiếp đứng ra để thu các khoản thuế này. Mọi thông tin về các khoản thuế phải nộp người nộp thuế có thể xem qua trang VAT Online Service. Khi đó hệ thống quản lý thuế sẽ quản lý số hóa thuế từ khâu đăng ký, khai báo cho đến thu thuế, giám sát tài khoản của người nộp thuế, cung cấp các chứng năng báo cáo cho cán bộ thuế để thanh tra đôn đốc.

Người nộp thuê kê khai trực tuyến các loại tờ khai thuế mà mình muốn thực hiện, như khai thuế thu nhập cá nhân, tờ khai xin hoàn, tờ khai nộp thuế muộn, tờ khai quyết toán…Hoàn thành tờ khai và nộp nó qua mạng đơn giản không tốn quá nhiều thời gian. Các chứng từ kê khai thuế sẽ được lưu và tìm kiếm tại “Account Balance”. Với mỗi một tài khoản tại mục “Account Balance” sẽ theo dõi toàn bộ tài khoản của người nộp thuế. Nó bao gồm các tài liệu kê khai, thông tin chi tiết challan, thông tin chi tiết biên lai ngày nộp hạn nộp.

Challan chính là các chứng từ chi tiết thông tin mỗi giao dịch của người nộp thuế với bên trung gian là ngân hàng. Các thông tin cụ thể này thông qua quy trình tích hợp dữ liệu được hiển thị lại trên hệ thống. Nhờ đó người nộp thuế có thể kiểm tra, xem lại tài khoản của mình sau khi nộp thuế cũng như sau khi được hoàn thuế. Bộ phân cơ quan thuế dùng các chứng từ này để tiến hành các nghiệp vụ quản lý và tạo báo cáo.

Bên cạnh đó có thể kiểm soát tình trạng nộp thuế dễ dàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ