Mở đầu Giới thiệu bối cảnh thực hiện đề tài, mục đích, ý nghĩa của đề tài, các nhiệm vụ phải thực hiện, tóm tắt phƣơng pháp triển khai và tóm tắt nội dung các chƣơng tiếp theo. Trƣơng Thùy Dƣơng - Trần Văn Khôi - 11TLT 2. Xây dựng ứng dụng quản lý phòng và website đặt phòng khách sạn trực tuyến Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết. Nghiên cứu lý thuyết liên quan.
Chƣơng 2: Phân tích và thiết kế hệ thống. Trình bày phân tích thiết kế hệ thống và phân tích cơ sở dữ liệu. Chƣơng 3: Xây dựng chƣơng trình. Giao diện chƣơng trình các kết quả đã đạt đƣợc.
Kết luận và hƣớng phát triển. Đánh giá kết quả đạt đƣợc và hƣớng phát triển tiếp theo. Trƣơng Thùy Dƣơng - Trần Văn Khôi - 11TLT 3. CHƢƠNG 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.NET Framework của Microsoft là một khung lập trình tập hợp các thƣ viện lập trình có thể đƣợc cài thêm hoặc đã có sẵn trong các hệ điều hành Windows.
Nó cung cấp những giải pháp thiết yếu cho những yêu cầu thông thƣờng của các chƣơng trình điện toán nhƣ lập trình giao diện ngƣời dùng, truy cập dữ liệu, kết nối cơ sở dữ liệu, ứng dụng web, các giải thuật số học và giao tiếp mạng.NET Framework: Dùng chung cho nhiều ngôn ngữ lập trình Tạo ứng dụng độc lập với môi trƣờng phần cứng bên dƣới Cho phép viết ứng dụng bằng nhiều ngônngữ tƣơng thích với .NET Tự động quản lý tài nguyên Dễ dàng triển khai ứng dụng 1.1 Tổng quan về C# Ngôn ngữ C# có khoảng 80 từ khóa và hơn mƣời kiểu dữ liệu đƣợc xây dựng sẵn. Tuy nhiên ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc thành phần component lập trình hƣớng đối tƣợng. Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại.
Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện nhƣ vậy hơn nữa nó (C#) đƣợc xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh là C++ và Java. Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ đƣợc dẫn xuất từ C và C++ nhƣng nó đƣợc tạo từ nền tảng phát triển hơn. Microsoft bắt đầu với công việc trong C và C++, và thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn. Nhiều trong số những đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java.
Trƣơng Thùy Dƣơng - Trần Văn Khôi - 11TLT 4. Xây dựng ứng dụng quản lý phòng và website đặt phòng khách sạn trực tuyến dừng lại tại đó, Microsoft đƣa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này. Những mục đích này đƣợc đƣợc tóm tắt nhƣ sau: C# là ngôn ngữ đơn giản. C# là ngôn ngữ hiện đại.
C# là ngôn ngữ hƣớng đối tƣợng. C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo. C# là ngôn ngữ có ít từ khóa. C# là ngôn ngữ hƣớng module.
C# sẽ trở nên phổ biến.2 C# là ngôn ngữ đơn g ản C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ nhƣ Java và C‚ bao gồm việc C# loại bỏ những macro, những Template đa kế thừa và lớp cơ sở ảo {virtual basic class}. Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++. C# loại bỏ những phức tạp và rắc rối phát sinh từ con trỏ.3 C# là ngôn ngữ ện đạ Những đặc tính hiện đại là xử lý ngoại lệ thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng và bảo mật mã nguồn là những đặc tính đƣợc mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại. C# chứa tất cả những đặc tính trên.
Con trỏ đƣợc tích hợp vào ngôn ngữ C++. Chúng cũng là nguyên nhân gây ra những rắc rối của ngôn ngữ này. Trong C# bộ thu gom bộ nhớ tự động và kiểu dữ liệu an toàn đƣợc tích hợp vào ngôn ngữ sẽ loại bỏ những vấn đề rắc rối của C++.4 C# là ngôn ngữ ƣớng đố tƣợng Ba đặc điểm chính của ngôn ngữ hƣớng đối tƣợng là sự đóng gói, sự kế thừa, và đa hình. C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên.
Trƣơng Thùy Dƣơng - Trần Văn Khôi - 11TLT 5. Xây dựng ứng dụng quản lý phòng và website đặt phòng khách sạn trực tuyến 1.5 C# là ngôn ngữ mạn mẽ và cũng mềm dẻo C# đƣợc sử dụng cho nhiều các dự án khác nhau nhƣ là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính hay thậm chí những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác.6 C# là ngôn ngữ ít từ k óa C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa. Phần lớn các từ khóa đƣợc sử dụng để mô tả thông tin. Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóa thì sẽ mạnh hơn.
Điều này không phải hoàn toàn đúng vì ít nhất là trong trƣờng hợp ngôn ngữ C#, chúng ta có thể nhận thấy rằng ngôn ngữ này có thể đƣợc sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào.7 C# là ngôn ngữ ƣớng module Mã nguồn C# có thể đƣợc viết trong những phần đƣợc gọi là những lớp, những lớp này chứa các phƣơng thức thành viên của nó. Những lớp và những phƣơng thức có thể đƣợc sử dụng lại trong ứng dụng hay các chƣơng trình khác.8 C# là một ngôn ngữ p ổ b ến Microsoft muốn ngôn ngữ C# trở nên phổ biến. Mặc dù một công ty không thể làm một sản phẩm trở nên phổ biến nhƣng nó có thể hỗ trợ. Cách đây không lâu Microsoft đã gặp sự thất bại về hệ điều hành Microsoft Bob.
Mặc do Microsoft muốn Bob trở nên phổ biến nhƣng thất bại. C# thay thế tốt hơn để đến độ thành công so với Bob.NET là một lý do khác để đƣợc đến sự thành công của C#.NET là một sự thay đổi trong cách tạo và thực thi những ứng dụng.3 NGÔN NGỮ ASP.1 Tổng quan về ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) đƣợc phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những ngƣời lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã đƣợc nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows. ASP đã thể hiện đƣợc những ƣu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tƣợng COM: ADO (ActiveX. Trƣơng Thùy Dƣơng - Trần Văn Khôi - 11TLT 6.
Xây dựng ứng dụng quản lý phòng và website đặt phòng khách sạn trực tuyến Data Object) - xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) - làm việc với hệ thống tập tin…, đồng thời, ASP cũng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: VBScript, JavaScript. Chính những ƣu điểm đó, ASP đã đƣợc yêu thích trong một thời gian dài. Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn nhƣ Code ASP và HTML lẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình bày code không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code. Bên cạnh đó, khi triển khai cài đặt, do không đƣợc biên dịch trƣớc nên dễ bị mất source code.
Thêm vào đó, ASP không có hỗ trợ cache, không đƣợc biên dịch trƣớc nên phần nào hạn chế về mặt tốc độ thực hiện. Quá trình xử lý Postback khó khăn… Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ với tên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net, không những không cần đòi hỏi bạn phải biết các tag HTML, thiết kế web, mà nó còn hỗ trợ mạnh lập trình hƣớng đối tƣợng trong quá trình xây dựng và phát triển ứng dụng Web.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server (Server- side) dựa trên nền tảng của Microsoft. Hầu hết, những ngƣời mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểu những kỹ thuật ở phía Client (Client-side) nhƣ: HTML, Java Script, CSS (Cascading Style Sheets). Khi Web browser yêu cầu một trang web (trang web sử dụng kỹ thuật client-side), Web server tìm trang web mà Client yêu cầu, sau đó gởi về cho Client.
Client nhận kết quả trả về từ Server và hiển thị lên màn hình.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mã lệnh ở phía server (ví dụ: mã lệnh trong trang ASP) sẽ đƣợc biên dịch và thi hành tại Web Server. Sau khi đƣợc Server đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự động đƣợc chuyển sang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client. Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đều đƣợc thực hiện tại Server và do đó, gọi là kỹ thuật lập trình ở phía server.NET tích ợp vớ NET Framework NET Framework đƣợc chia thành bộ các tác vụ cho từng chức năng gồm các lớp (class), các cấu trúc (structures), các giao diện (interfaces) và các lõi (core) thành phần chƣơng trình. Trƣớc khi sử dụng thành phần nào bạn phải hiểu cơ bản về chức năng, các tổ chức của nó.
Mỗi một trong hàng nghàn các tầng lớp đƣợc nhóm theo. Trƣơng Thùy Dƣơng - Trần Văn Khôi - 11TLT 7. Xây dựng ứng dụng quản lý phòng và website đặt phòng khách sạn trực tuyến trình tự logic, thứ bậc đƣợc gọi là một namespace. Mỗi namespace cung cấp một tính năng.NET là ƣớng đố tƣợng ASP.NET là ngôn ngữ lập trình hƣớng đối tƣợng sử dụng các ngôn ngữ.
Nó cung cấp bộ các đối tƣợng nhỏ và thực sự là một tầng làm việt trên nguyên lý của HTTP và HTML. Mã nguồn của chúng ta không đƣợc truy cập toàn bộ các đối tƣợng trong .NET Framework nhƣng có thể khai thác tất cả các quy ƣớc của một môi trƣờng OOP (Object Oriented Programming). Chúng ta có tạo các lớp, giao diện, kế thừa các lớp… Chúng ta có thể kiểm soát đƣợc các đối tƣợng trong chƣơng trình nhƣ hiển thị dữ liệu và các sự kiện của đối tƣợng.4 N ững ƣu đ ểm của ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu thích: Visual Basic.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide. Tách code riêng, giao diện riêng -> Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì.
Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows. Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tƣơng ứng với từng loại Browser Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụng trên Windows và Web. Nó cũng cho phép chúng ta chuyển một ứng dụng trƣớc đây viết chỉ để chạy trên Windows thành một ứng dụng Web khá dễ dàng.