Tổng quan về luận án
Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa sâu rộng và hội nhập kinh tế quốc tế, lợi thế so sánh truyền thống dựa trên tài nguyên thô đang dần được thay thế bởi năng lực cạnh tranh vô hình và danh tiếng địa phương. Xây dựng thương hiệu không còn là công cụ tiếp thị đơn thuần thuộc sở hữu độc quyền của khu vực tư nhân, mà đã trở thành công cụ quản trị chiến lược mang tính sống còn đối với khu vực công. Đúng như nhận định kinh điển của Brymer C. [68]: "Thương hiệu là quyền năng làm thay đổi thế giới, thay đổi cách thức chúng ta nhìn nhận thế giới, cách thức chúng ta chọn để nhìn nhận một vùng miền, lãnh thổ, quốc gia này trong mối quan hệ so sánh với một vùng miền, lãnh thổ và quốc gia khác." Luận án Tiến sĩ Quản lý công với đề tài "Xây dựng thương hiệu địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam" (Mã số: 9 34 04 03) do Nghiên cứu sinh Trần Thu Trang thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thị Thanh Thủy và TS. Hà Quang Ngọc (2022), là công trình tiên phong tiếp cận thương hiệu địa phương dưới góc độ khoa học quản lý công tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ nét: Mặc dù lý thuyết thương hiệu địa phương (Place Branding) đã bùng nổ trên bình diện quốc tế qua các công trình của Simon Anholt [62], Mihalis Kavaratzis [78], Robert Govers & Frank Go [87], song tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ xúc tiến du lịch thuần túy hoặc phát triển thương hiệu cho từng mặt hàng nông sản cá biệt (Trần Đình Lý, 2012 [29]; Phạm Thị Thu Hường, 2015 [26]). Chưa có một nghiên cứu học thuật nào hệ thống hóa toàn diện vai trò của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh với tư cách là chủ thể quản lý trung tâm, có trách nhiệm điều phối, quản trị và tổ chức thực thi chiến lược thương hiệu địa phương cấp tỉnh (XDTHĐPCT) trong mối tương quan với các chỉ số quản trị công và phát triển kinh tế - xã hội.
Để giải quyết khoảng trống này, luận án tập trung giải đáp 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ):
- RQ1: Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc xây dựng thương hiệu địa phương cấp tỉnh dưới lăng kính quản lý công là gì?
- RQ2: UBND cấp tỉnh đã và đang triển khai những hoạt động quản trị cụ thể nào nhằm xây dựng thương hiệu địa phương cấp tỉnh?
- RQ3: Mức độ đóng góp và tác động của các hoạt động XDTHĐPCT do UBND tỉnh thực hiện đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương ra sao?
- RQ4: Những nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nào cần được thực thi để nâng cao hiệu lực quản lý của UBND cấp tỉnh trong XDTHĐPCT tại Việt Nam?
Tương ứng với các câu hỏi trên, hệ thống 3 giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses - H) được xác lập:
- H1: Thương hiệu địa phương cấp tỉnh được kiến tạo bài bản có mối tương quan cùng chiều và tác động tích cực tới sự tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.
- H2: Xây dựng thương hiệu địa phương là quá trình đa chủ thể, trong đó UBND cấp tỉnh đóng vai trò là chủ thể hạt nhân, mang tính quyết định trong việc định hướng, huy động và tích hợp các nguồn lực công - tư.
- H3: Hiệu quả XDTHĐPCT phụ thuộc trực tiếp vào việc thực thi đồng bộ quy trình 5 hoạt động quản lý cốt lõi của UBND tỉnh (Xác định mục tiêu; Xây dựng kế hoạch/đề án; Phân công, phối hợp và kết nối nguồn lực; Truyền thông quảng bá; Đôn đốc kiểm tra).
Khung lý thuyết của nghiên cứu tích hợp lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management), Lý thuyết Quản trị địa phương (Local Governance), Lý thuyết Vốn thương hiệu dựa trên khách hàng (Customer-Based Place Brand Equity của Keller Kevin Lane, 2008 [80]) và Khung đánh giá thương hiệu địa phương (Place Brand Centre của Zenker & Braun, 2010 [92]). Về quy mô và phạm vi, nghiên cứu thực hiện rà soát dữ liệu toàn diện trên toàn bộ 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trong giai đoạn 2015–2020, kết hợp điều tra thực nghiệm chuyên sâu tại 6 tỉnh đại diện cho các vùng kinh tế - địa chính trị trọng điểm: Hà Nội, Quảng Ninh (miền Bắc), Đà Nẵng (miền Trung), Lâm Đồng (Tây Nguyên), Đồng Tháp, Vĩnh Long (miền Nam) với tổng dung lượng mẫu khảo sát thực nghiệm $N = 356$. Ý nghĩa đột phá của luận án được định lượng qua việc chỉ ra sự phân hóa sâu sắc khi $100%$ ($63/63$) tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo nhưng chỉ có $38%$ ($26/63$) tỉnh xây dựng được đề án/kế hoạch hành động cụ thể, tạo tiền đề cải cách cấu trúc quản trị công cấp tỉnh.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh quá trình dịch chuyển từ tư duy tiếp thị sản phẩm thương mại sang tư duy quản trị địa danh phức hợp. Các luồng nghiên cứu chính trong y văn được tổng hợp qua ba giai đoạn:
[Tiếp thị Sản phẩm / Doanh nghiệp]
│ (Temporal, 2001; Schultz et al., 2005; Ries & Ries, 2015)
▼
[Tiếp thị Điểm đến & Du lịch thuần túy]
│ (Ritchie, 2000; Wolfe, 1991; Trần Đình Lý, 2012)
▼
[Quản trị Thương hiệu Địa phương Chiến lược]
(Anholt, 2006; Kavaratzis, 2004; Govers & Go, 2009; Trần Thu Trang, 2022)
Luồng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào lý thuyết thương hiệu doanh nghiệp (Corporate Branding). Paul Temporal (2001) [83] trong Branding in Asia đã đặt nền tảng về việc thích ứng các nguyên lý thương hiệu vào môi trường châu Á nhưng chỉ giới hạn trong khu vực tư. Majken Schultz, Antorini Yun & Fabian F. Csaba (2005) [81] với Corporate Branding: Purpose, People, Process nhấn mạnh sự đồng bộ giữa mục đích, con người và quy trình tổ chức. Sicco Van Gelder (2003) [88] phân tích chiến lược thương hiệu toàn cầu vượt qua các rào cản văn hóa, trong khi Al Ries & Laura Ries (2015) [1] tổng kết 22 quy luật bất biến về định vị nhận thức.
Luồng nghiên cứu thứ hai chuyển dịch sang thương hiệu địa phương và thương hiệu quốc gia. Simon Anholt (2002, 2006) [62, 64] đã tạo nên bước ngoặt với Mô hình lục giác thương hiệu quốc gia/thành phố (City Brands Index), khẳng định: “Thời điểm cho thương hiệu địa phương đã đến, đó là sự tiếp cận cần thiết trong thế kỷ 21”. Robert Govers & Frank Go (2009) [87] phát triển quy trình 5 bước xây dựng thương hiệu điểm đến từ trải nghiệm thực tế đến danh tính ảo. Julian Stubbs (2011) [75] qua trường hợp Stockholm phân định rõ giữa "xây dựng thương hiệu địa phương" (xây dựng danh tiếng tổng thể) và "tiếp thị địa phương" (hoạt động truyền thông ngắn hạn).
Tuy nhiên, y văn tồn tại những tranh biện học thuật lớn. Trường phái Tiếp thị thuần túy (Market-driven View) coi thương hiệu địa phương như một tập hợp khẩu hiệu, biểu trưng và chiến dịch quảng bá nhằm tối đa hóa dòng khách du lịch. Ngược lại, trường phái Quản trị công và Thể chế (Governance & Institutional View) do George Allen (2007) [71] và Mihalis Kavaratzis (2004, 2009) [78] dẫn đầu phản bác rằng một địa phương sở hữu độ phức tạp tổ chức rất cao, sản phẩm không có tính linh hoạt, do đó vai trò của chính quyền là điều kiện tiên quyết mang tính bản chất. George Allen [71] đã lập bảng đối sánh chứng minh: thương hiệu công ty có độ phức tạp thấp, định hướng cá nhân và thể hiện chức năng; trong khi thương hiệu địa phương có độ phức tạp tổ chức rất cao, thể hiện trải nghiệm tập thể và đòi hỏi mối quan hệ đối tác công - tư dưới sự điều phối của chính quyền.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Lê Anh Cường (2004) [17], An Thị Thanh Nhàn & Lục Thị Thu Hường (2010) [25], Cấn Anh Tuấn (2011) [47] tập trung vào khu vực doanh nghiệp. Một số nghiên cứu ứng dụng địa phương như Vũ Diệu Ngân (2014) [24] hay tham luận của Võ Văn Quang (2012) [33] với mô hình 7P và Lê Quốc Vinh (2014) [60] tại Quảng Ninh nhấn mạnh sự cần thiết của thương hiệu địa phương để: “Thay đổi nhận thức về hình ảnh yếu kém của địa phương đối với các đối tượng bên ngoài và nội bộ; tạo ra một tầm nhìn chung cho tương lai của cộng đồng và tiềm năng của nó.”
So sánh với hai nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Trường hợp Regina, Canada (Vũ Diệu Ngân, 2014 [24]): Triển khai quy trình 6 giai đoạn lấy sự tham gia đa bên và kiểm soát truyền thông nội bộ làm trọng tâm.
- Trường hợp Tỉnh tự trị đặc biệt Jeju, Hàn Quốc: Tận dụng tối đa thể chế hành chính tự trị để biến các đặc tính thiên nhiên và văn hóa bản địa thành tài sản thương hiệu toàn cầu.
Luận án của Trần Thu Trang (2022) định vị chính xác vào giao điểm giữa Quản trị công và Xây dựng thương hiệu, giải quyết khoảng trống thực tiễn tại một nền kinh tế chuyển đổi có hệ thống chính trị tập trung thống nhất như Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết Quản trị công hiện đại và Vốn thương hiệu địa phương qua 4 đóng góp đột phá:
- Tái cấu trúc chủ thể quản trị thương hiệu: Chuyển dịch mô hình quản trị thương hiệu từ cơ chế "tự phát, phân tán của thị trường" sang cơ chế "quản trị công đa bên do UBND cấp tỉnh dẫn dắt", xác lập quyền hạn và trách nhiệm giải trình của cơ quan hành chính nhà nước.
- Xây dựng Mô hình 6 yếu tố cấu thành thương hiệu địa phương cấp tỉnh: Kế thừa mô hình lục giác của Simon Anholt [62] và Lucarelli & Berg (2011) [67], luận án hiệu chỉnh để phù hợp với thực thể đơn vị hành chính cấp tỉnh tại Việt Nam, bao gồm:
- Sản phẩm - Dịch vụ của tỉnh: Các sản phẩm chủ lực, OCOP, dịch vụ hành chính và thương mại đặc thù.
- Năng lực của chính quyền địa phương tỉnh: Tầm nhìn chiến lược, hiệu lực điều hành, tính minh bạch thể chế.
- Lịch sử - Văn hóa của tỉnh: Di sản vật thể, phi vật thể và bản sắc cộng đồng.
- Tiềm năng phát triển của tỉnh: Cơ hội mở rộng kinh tế, thu hút đầu tư mới.
- Đặc tính tự nhiên của tỉnh: Địa lý, thổ nhưỡng, cảnh quan, khí hậu.
- Người dân trong tỉnh: Tính cách văn hóa, thái độ hiếu khách, chất lượng nguồn nhân lực.
- Lý thuyết hóa mối liên hệ giữa năng lực cạnh tranh và thương hiệu công: Chứng minh bằng thực nghiệm rằng năng lực điều hành của chính quyền (đo lường qua PCI, PAR Index, SIPAS) là một thành tố nội sinh cấu thành giá trị thương hiệu chứ không đơn thuần là yếu tố ngoại cảnh.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ THƯƠNG HIỆU ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────────┼───────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐
│ Sản phẩm - │ │ Lịch sử - │ │ Tiềm năng │
│ Dịch vụ │ │ Văn hóa │ │ phát triển │
└──────────────┘ └──────────────┘ └──────────────┘
▲ ▲ ▲
│ │ │
┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐
│ Năng lực │ │ Đặc tính │ │ Người dân │
│ chính quyền │ │ tự nhiên │ │ trong tỉnh │
└──────────────┘ └──────────────┘ └──────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: Lý thuyết Hành chính công (Public Administration), Tiếp thị địa danh chiến lược (Strategic Place Branding) và Lý thuyết Hành vi các bên liên quan (Stakeholder Theory).
Quy trình quản trị thương hiệu địa phương của UBND tỉnh được chuẩn hóa thành chu trình 5 bước logic khép kín:
$$\text{Xác định mục tiêu} \longrightarrow \text{Xây dựng kế hoạch/đề án} \longrightarrow \text{Phân công & Điều phối liên kết} \longrightarrow \text{Truyền thông quảng bá} \longrightarrow \text{Đôn đốc, kiểm tra}$$
Điều kiện biên (Boundary Conditions) được xác lập rõ: Khung phân tích vận hành trong cấu trúc thể chế chính trị hành chính đơn nhất tại Việt Nam, nơi UBND cấp tỉnh là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp và là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu sự điều chỉnh của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận hiện thực phản biện (Critical Realism) kết hợp thế giới quan thực chứng (Positivism) có kiểm soát. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa phương pháp (Mixed Methods Research Design) đan xen giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Rà soát toàn văn hệ thống văn bản pháp quy, nghị quyết HĐND, quyết định/kế hoạch của UBND tại 63 tỉnh/thành phố; kết hợp nghiên cứu tình huống sâu (In-depth Comparative Case Studies) tại 6 địa phương trọng điểm.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc để lượng hóa nhận thức, mức độ cần thiết và thực trạng triển khai các hoạt động XDTHĐPCT.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu áp dụng nguyên tắc tam giác đạc (Triangulation) nghiêm ngặt nhằm triệt tiêu sai lệch:
- Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực địa với hệ thống dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo PCI (VCCI), Chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số SIPAS và PAPI giai đoạn 2015–2020.
- Quy trình chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phân tầng phi ngẫu nhiên có chủ đích (Purposive Stratified Sampling) tại 6 tỉnh đại diện cho 4 vùng kinh tế: Hà Nội, Quảng Ninh (Bắc); Đà Nẵng (Trung); Lâm Đồng (Tây Nguyên); Đồng Tháp, Vĩnh Long (Nam).
- Mẫu khảo sát ($N = 356$):
- Nhóm 1: Cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trực tiếp tham gia quản lý điều hành: $n_1 = 229$ phiếu ($64.3%$).
- Nhóm 2: Doanh nghiệp, người dân, nhà đầu tư, hiệp hội: $n_2 = 127$ phiếu ($35.7%$).
- Công cụ thu thập: Biểu mẫu điện tử Google Forms (được chuẩn hóa để thích ứng với bối cảnh giãn cách do đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020–2021).
- Đo lường: Thang đo Likert 5 điểm quy ước: 1.00–1.80 (Yếu / Không cần thiết); 1.81–2.60 (Trung bình / Ít cần thiết); 2.61–3.40 (Khá / Khá cần thiết); 3.41–4.20 (Tốt / Cần thiết); 4.21–5.00 (Rất tốt / Rất cần thiết).
┌──────────────────────────────────────────────────┐
│ DỮ LIỆU ĐA NGUỒN (N=356) │
└────────────────────────┬─────────────────────────┘
│
┌─────────────────┴─────────────────┐
▼ ▼
┌────────────────────┐ ┌────────────────────┐
│ CBCCVC (n1 = 229) │ │ DN, Dân (n2 = 127) │
└──────────┬─────────┘ └──────────┬─────────┘
│ │
└─────────────────┬─────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────┐
│ XỬ LÝ DỮ LIỆU BẰNG PHẦN MỀM SPSS │
│ - Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha │
│ - Thống kê mô tả & So sánh điểm trung bình ĐTB │
│ - Tương quan chéo với PCI, PAR Index, SIPAS │
└──────────────────────────────────────────────────┘
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho toàn bộ các thang đo thành phần đều đạt hệ số tin cậy $\alpha > 0.82$, bảo đảm tính giá trị hội tụ và phân biệt.
Đặc điểm thống kê phân bổ mẫu tại 6 địa phương nghiên cứu:
| Tỉnh / Thành phố |
Đại diện vùng địa lý |
Phiếu CBCCVC ($n_1$) |
Phiếu Doanh nghiệp / Dân ($n_2$) |
Tổng số mẫu ($N$) |
| Quảng Ninh |
Miền Bắc (Vùng Đông Bắc) |
42 |
24 |
66 |
| Hà Nội |
Miền Bắc (Thủ đô) |
45 |
26 |
71 |
| Đà Nẵng |
Miền Trung (Đô thị biển) |
40 |
22 |
62 |
| Lâm Đồng |
Tây Nguyên (Nông nghiệp/Du lịch) |
38 |
20 |
58 |
| Đồng Tháp |
Miền Nam (Đồng bằng sông Cửu Long) |
43 |
22 |
65 |
| Vĩnh Long |
Miền Nam (Đồng bằng sông Cửu Long) |
21 |
13 |
34 |
| Tổng cộng |
Toàn quốc (6 địa phương) |
229 |
127 |
356 |
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả xử lý số liệu và phân tích thực chứng mang lại 5 phát hiện cốt lõi:
-
Khoảng cách lớn giữa nhận thức thể chế và hành động thực thi:
Dù $100%$ ($63/63$) tỉnh thành có văn bản chỉ đạo đề cập đến xây dựng thương hiệu, song chỉ có $38.09%$ ($26/63$ tỉnh) ban hành được đề án/kế hoạch/chương trình hành động độc lập giai đoạn 2015–2020. Hoạt động chủ yếu vẫn mang tính lồng ghép, phân tán ở cấp sở ngành.
-
Mối tương quan đồng biến giữa XDTHĐP và các chỉ số quản trị địa phương:
Các tỉnh chủ động xây dựng thương hiệu bài bản (Quảng Ninh, Đồng Tháp, Đà Nẵng) liên tục duy trì vị trí top đầu cả nước về Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), PAR Index và SIPAS. Quảng Ninh duy trì vị trí Quán quân PCI liên tiếp nhiều năm nhờ chiến lược định vị "Nụ cười Hạ Long" và mô hình cải cách hành chính phục vụ nhà đầu tư.
-
Hiện tượng nghịch lý trong đánh giá nhận thức và năng lực thực thi:
Điểm trung bình (ĐTB) đánh giá mức độ cần thiết của việc XDTHĐPCT đạt mức rất cao ($\text{ĐTB} = 4.38/5.00$ - Rất cần thiết), tuy nhiên điểm đánh giá kết quả thực hiện các nội dung quản lý thực tế chỉ đạt mức trung bình - khá ($\text{ĐTB} = 3.02/5.00$). Cụ thể:
- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện: Điểm thực hiện thấp nhất ($\text{ĐTB} = 2.68$).
- Phân công, phối hợp liên ngành: Đạt $\text{ĐTB} = 2.85$.
- Kết nối, huy động nguồn lực xã hội hóa: Đạt $\text{ĐTB} = 2.91$.
-
Sự trỗi dậy của mô hình định vị bản sắc phi tài chính:
Trường hợp Đồng Tháp chứng minh việc định vị thương hiệu "Đất Sen Hồng" gắn với hình ảnh "Chính quyền kiến tạo, thân thiện" và mô hình "Hội quán nông dân" đã tạo ra bước nhảy vọt về thu hút đầu tư và phát triển nông nghiệp sinh thái mà không phụ thuộc vào nguồn tài nguyên khoáng sản hay công nghiệp nặng.
-
Đồng thuận cao về tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp quản lý:
Khảo nghiệm đối với 5 nhóm giải pháp đề xuất cho thấy tính cấp thiết đạt $\text{ĐTB} = 4.29/5.00$ và tính khả thi đạt $\text{ĐTB} = 4.15/5.00$.
[Mức độ Nhận thức / Cần thiết: ĐTB = 4.38 / 5.00 (Rất cao)]
│
│ (Khoảng trống năng lực thực thi)
▼
[Mức độ Thực hiện Thực tế: ĐTB = 3.02 / 5.00 (Trung bình - Khá)]
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Cung cấp mô hình phân tích định lượng và định tính chuẩn xác cho chuyên ngành Quản lý công, kết nối khoảng trống giữa kinh tế học thương hiệu và khoa học hành chính.
- Về phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình đánh giá thương hiệu địa phương thông qua hệ thống chỉ số kép (Đánh giá nội bộ từ công chức kết hợp đánh giá bên ngoài từ cộng đồng doanh nghiệp và người dân).
- Về thực tiễn quản trị: Cung cấp lộ trình 5 giải pháp chiến lược giúp chính quyền cấp tỉnh tối ưu hóa quản trị:
- Hoàn thiện thể chế: Ban hành quy chế quản lý thương hiệu địa phương, phân định rõ thẩm quyền cơ quan đầu mối (Sở Thông tin & Truyền thông / Văn phòng UBND tỉnh).
- Nâng cao năng lực cán bộ: Đào tạo chuẩn hóa kỹ năng quản trị truyền thông và tiếp thị công vụ cho đội ngũ CBCCVC.
- Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư: Áp dụng mô hình đối tác công - tư (PPP) trong xây dựng và quảng bá thương hiệu.
- Tăng cường kết nối đa bên: Thiết lập cơ chế đối thoại thường niên giữa chính quyền - doanh nghiệp - cộng đồng.
- Đổi mới phương thức truyền thông số: Tận dụng nền tảng số, định danh điện tử và tích hợp hệ thống nhận diện số hóa.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận 4 giới hạn mang tính khách quan:
- Giới hạn bối cảnh dịch tễ: Quá trình điều tra thực địa giai đoạn 2020–2021 diễn ra trong thời điểm bùng phát đại dịch Covid-19, dẫn đến việc thu thập mẫu trực tiếp bị hạn chế, phải chuyển đổi sang khảo sát trực tuyến qua Google Forms, có thể tạo ra độ lệch nhất định đối với các nhóm dân cư nông thôn ít tiếp cận internet.
- Giới hạn không gian mẫu sâu: Mặc dù rà soát bao quát 63 tỉnh thành, việc điều tra xã hội học chuyên sâu mới tập trung tại 6 tỉnh/thành phố điển hình.
- Độ trễ thể chế khu vực công: Dữ liệu hành chính phụ thuộc vào các chu kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2015–2020), chưa phản ánh trọn vẹn những chuyển đổi số mạnh mẽ giai đoạn hậu Covid-19.
Hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Directions):
- Mở rộng mô hình nghiên cứu thực nghiệm sang toàn bộ 63 tỉnh thành với cỡ mẫu $N > 2000$ sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling).
- Nghiên cứu tác động của Chuyển đổi số và Chính quyền số (Digital Governance) đến cấu trúc thương hiệu địa phương cấp tỉnh.
- Đo lường chỉ số tài sản thương hiệu địa phương (Place Brand Equity Index) theo chuẩn quốc tế áp dụng riêng cho bối cảnh Việt Nam.
- Nghiên cứu quản trị thương hiệu liên kết vùng (Regional Branding Governance) giữa các tỉnh trong cùng vùng kinh tế trọng điểm.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án mở ra nhánh nghiên cứu chuyên sâu về "Marketing công vụ và Thương hiệu địa phương" tại Học viện Hành chính Quốc gia và các cơ sở nghiên cứu chính sách tại Việt Nam; tạo tài liệu tham khảo cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Quản lý công và Chính sách công.
- Tác động tới khu vực công và chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa - Thể thao & Du lịch, và UBND các tỉnh/thành phố trong việc hoạch định Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và ban hành Đề án xây dựng hình ảnh địa phương.
- Tác động chuyển đổi kinh tế - xã hội: Thúc đẩy chuyển đổi mô hình kinh tế địa phương từ cạnh tranh bằng ưu đãi thuế/tài nguyên sang cạnh tranh bằng danh tiếng, môi trường sống và năng lực phục vụ của chính quyền; nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm đặc thù vùng miền (OCOP) và thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết hoàn chỉnh, thang đo Likert chuẩn hóa và nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy về quản lý công tại địa phương.
- Lãnh đạo UBND và Cơ quan hành chính cấp tỉnh: Sở hữu bộ công cụ chẩn đoán thực trạng và quy trình 5 bước quản lý thương hiệu địa phương có tính ứng dụng cao.
- Cộng đồng Doanh nghiệp và Nhà đầu tư: Được hưởng lợi từ môi trường đầu tư minh bạch, thương hiệu địa phương uy tín giúp bảo chứng và gia tăng giá trị cho sản phẩm bản địa trên thị trường quốc tế.
- Cư dân địa phương: Gia tăng niềm tự hào văn hóa, nâng cao mức độ hài lòng đối với dịch vụ công và thụ hưởng lợi ích kinh tế trực tiếp từ dòng khách du lịch và các dự án đầu tư mới.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc chuyển giao và tích hợp thành công Lý thuyết Quản trị công mới (NPM) và Lý thuyết Vốn thương hiệu địa phương vào thực thể chính quyền cấp tỉnh tại Việt Nam. Luận án đã mở rộng mô hình Place Brand Centre của Zenker & Braun (2010) [92] và Lục giác Anholt [62] bằng việc xác lập "Năng lực của chính quyền địa phương cấp tỉnh" là một thành tố cấu thành nội sinh của thương hiệu địa phương. Điều này chứng minh rằng thương hiệu địa phương trong khu vực công không thể tách rời hiệu lực điều hành và tính minh bạch thể chế của bộ máy hành chính nhà nước.
2. Đổi mới phương pháp luận của nghiên cứu so với các công trình trước đây thể hiện ra sao?
So sánh với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam vốn chủ yếu mang tính định tính mô tả hoặc điều tra du lịch đơn lẻ (như công trình của Trần Đình Lý, 2012 [29] về nông sản Tiền Giang hay Phạm Thị Thu Hường, 2015 [26] về Phú Thọ), luận án tạo đột phá bằng phương pháp hỗn hợp đa tầng:
- Rà soát toàn diện văn bản chính sách của toàn bộ $63/63$ tỉnh thành.
- Kết hợp điều tra thực chứng xã hội học kép ($N = 356$) giữa nhóm chủ thể quản lý (229 CBCCVC) và nhóm thụ hưởng/đối tác (127 doanh nghiệp, người dân).
- Đo lường và đối sánh định lượng bằng SPSS với các chỉ số quản trị quốc gia uy tín (PCI, PAR Index, SIPAS, PAPI) trong khung thời gian 5 năm (2015–2020).
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là nghịch lý giữa nhận thức văn bản và năng lực triển khai thực tế: Mặc dù $100%$ các tỉnh đều đề cập đến xây dựng thương hiệu trong văn bản chỉ đạo, nhưng có tới $61.91%$ ($37/63$ tỉnh) không có kế hoạch hành động cụ thể. Hơn nữa, hoạt động có điểm thực hiện thấp nhất của chính quyền không phải là truyền thông quảng bá mà là công tác đôn đốc, kiểm tra ($\text{ĐTB} = 2.68/5.00$) và phân công phối hợp liên ngành ($\text{ĐTB} = 2.85/5.00$), bộc lộ căn bệnh hình thức và sự phân mảnh trong quản lý công.
4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức nhân bản (Replication Protocol) rõ ràng không?
Luận án cung cấp giao thức nhân bản chi tiết và minh bạch, bao gồm: bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc hóa chuẩn mực, bảng mã hóa biến số, quy ước tính điểm trung bình Likert 5 mức độ trên SPSS, quy trình chọn mẫu phân tầng theo vùng địa lý, và bộ tiêu chí định lượng đánh giá 5 hoạt động quản lý của UBND cấp tỉnh. Bất kỳ nhà nghiên cứu nào cũng có thể sử dụng nguyên vẹn khung công cụ này để tái lặp nghiên cứu tại các mốc thời gian khác hoặc trên các vùng địa lý khác.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Chương trình nghiên cứu 10 năm tới định hình 3 trụ cột:
- Thể chế hóa: Xây dựng Bộ chỉ số Đo lường Thương hiệu Tỉnh (Provincial Brand Index - PBI) thường niên tại Việt Nam.
- Chuyển đổi số: Quản trị danh tiếng số của địa phương trên không gian mạng và các nền tảng truyền thông xã hội.
- Kinh tế xanh: Tích hợp các tiêu chí ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) vào định vị thương hiệu địa phương cấp tỉnh bền vững.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về xây dựng thương hiệu địa phương cấp tỉnh dưới góc độ khoa học Quản lý công, xác định rõ UBND cấp tỉnh là chủ thể hạt nhân, mang tính quyết định sự thành bại của chiến lược thương hiệu.
- Thiết lập thành công Mô hình 6 yếu tố cấu thành thương hiệu địa phương cấp tỉnh (Sản phẩm - Dịch vụ; Năng lực chính quyền; Lịch sử - Văn hóa; Tiềm năng phát triển; Đặc tính tự nhiên; Người dân) phù hợp với thực tiễn thể chế chính trị - hành chính Việt Nam.
- Phân tích thực chứng toàn diện trên 63 tỉnh thành và nghiên cứu điển cứu tại 6 địa phương (Hà Nội, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Đồng Tháp, Vĩnh Long), chứng minh bằng dữ liệu khoa học về mối tương quan đồng biến giữa thương hiệu địa phương và sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Chỉ rõ các hạn chế cốt tử trong thực thi công vụ giai đoạn 2015–2020: sự phân mảnh thể chế, thiếu đề án hành động chuyên biệt (chỉ có $38%$ tỉnh ban hành), nguồn lực đầu tư dàn trải và khâu kiểm tra đôn đốc còn yếu kém.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao ($\text{ĐTB} = 4.15/5.00$) và tính cấp thiết vượt trội ($\text{ĐTB} = 4.29/5.00$) nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của UBND cấp tỉnh.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu mới về Quản trị thương hiệu số, Chỉ số vốn thương hiệu địa phương (PBI) và Quản trị thương hiệu liên kết vùng tại Việt Nam và các nền kinh tế đang phát triển.