CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 1. Tổng quan về thị trường vải CVC Vải pha CVC vẫn rất phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong ngành Dệt may. Nó được sử dụng cho nhiều loại sản phẩm khác nhau, từ áo thun hàng ngày đến quần áo công sở và thậm chí đồ thể thao. Vải CVC được sản xuất và xuất khẩu từ nhiều quốc gia trên toàn thế giới.
Các quốc gia như Ấn Độ, Trung Quốc, Bangladesh, Việt Nam và Indonesia là các trung tâm sản xuất lớn cho các loại vải này. Bởi việc tận dụng độ bền kéo, khả năng chống mài mòn và độ ổn định kích thước của Polyester, cũng như khả năng hút nước, hấp thụ nước và sự thoải mái khi mặc của Cotton. Riêng Cotton và Polyester cũng có một số nhược điểm. Cotton dễ nhăn và ngược lại Polyester cứng và có xu hướng vón cục.
Bằng cách kết hợp sợi Cotton với sợi Polyester thì quần áo sẽ trở nên bền, ít bị nhăn hơn. Đây cũng là lý do tại sao nhiều quần áo công nhân và đồng phục học sinh được làm từ vải CVC. Hơn nữa, sợi Cotton là một loại sợi có nguồn gốc tự nhiên và sản xuất đắt hơn rất nhiều so với sợi Polyester, khi pha Cotton với Polyester, các tấm vải được tạo ra với chi phí ít hơn cho các nhà máy sản xuất hiện nay. Vì vậy sự ra đời của chất liệu vải CVC hầu như có thể thay thế cho vải chất liệu 100% Cotton.
Nó thừa hưởng ưu điểm của hai loại sợi và khắc phục được nhược điểm cho nhau. Tổng quan về vải dệt thoi 1. Khái niệm Vải dệt thoi được cấu tạo từ hai hệ sợi: dọc và ngang. Sợi dọc là sợi chạy dọc tấm vải.
Sợi ngang nằm theo hướng vắt ngang sợi dọc. Thường thì sợi dọc và sợi ngang thẳng góc với nhau.Vải dệt thoi có các loại cấu trúc chính như sau: Vân điểm: Sợi ngang lần lượt đi lên trên và xuống dưới sợi dọc. Không phân biệt mặt phải hay mặt trái. Vải có cấu trúc chặt chẽ, độ bền cao.
1 Vân chéo: Mỗi sợi ngang lần lượt đi trên vài sợi dọc rồi đi dưới một hoặc vài sợi dọc. Mặt vải có vân chéo. Cấu trúc vải lỏng lẻo hơn vân điểm. Vân đoạn (satin): Cấu trúc dệt kết hợp hai loại trên.
Vải có mặt phải mặt trái. Cấu trúc lỏng lẻo hơn vân chéo. 1: Cấu trúc vải dệt thoi 1. Tính chất của vải dệt thoi Vải có cấu trúc tương đối bền.
Bề mặt vải khít. Hệ sợi dọc vuông góc với hệ sợi ngang. Độ dãn dọc và dãn ngang rất ít. Chỉ có thể co giãn ít theo hướng chéo nghiêng giữa chiều sợi dọc và sợi ngang.
Vải dệt thoi chỉ có thể dãn ngang hoặc dọc nếu được thiết kể dệt với sự tham gia của sợi có tính co dãn như Spandex hay Lycra. Vải không bị quăn mép, không bị tuột vòng. Có biên vải rõ ràng. Ứng dụng của vải dệt thoi Vải dệt thoi được ứng dụng vô cùng rộng rãi trong cuộc sống.
Phổ biến ở các ngành như công nghiệp, sinh hoạt, may mặc, y tế, kỹ thuật. Trong may mặc vải dệt thoi được dùng để làm quần áo mặc bên ngoài, đồ ngủ hay thậm chí là đồ lót. Trong sinh hoạt-dân dụng vải dệt thoi được ứng dụng nhiều để làm khăn trải bàn, rèm cửa, thảm nhà, khăn lau, lều trại. Trong y tế vải dệt thoi được dùng trong sản xuất những kim truyền, dụng cụ y khoa hoặc cũng có thể là làm túi đeo tay để cố định xương.
Bởi vì cấu trúc vải chặt chẽ, cho 2 nên vải dệt thoi được tin dùng trong nhiều trường hợp quan trọng. Nó cố định hình dáng rất tốt và hơn nữa là độ co giãn ít. Trong ngành công nghiệp kỹ thuật, vải dệt thoi được dùng rất nhiều. Ví dụ nó được dùng làm lớp lót xe, buồm hoặc cùng có thể là vải chắn vải bảo vệ.
Nguyên vật liệu 1. Chất liệu Bảng 1. 1: Thông số mặt hàng vải dệt thoi Cotton/Polyester 60/40 Tên Thành phần Kiểu dệt Khổ vải (cm) Khối lượng riêng vải mộc (g/m2) CVC 60% Cotton Vân chéo 2/1 150 120 40% Polyester 1. Cotton Đặc điểm cấu tạo Là polymer cellulose tuyến tính dài 5000nm và dày 0.8nm với monomer là cellobiose, polymer bông có khoảng 5000 đơn vị cellobiose (độ polymer hóa).
Hệ thống polymer có 65-70% phần tinh thể và 35-30% vô định hình. Nhóm chức quan trọng nhất là Hydroxyl (OH), có thể tồn tại ở dạng methylol (CH2OH). Khi CH2OH phân cực sẽ tăng liên kết hydro giữa các nhóm (OH) của các polymer liền kề. Ngoài ra còn có liên kết Van der Walls nhưng không đáng kể.
2: Cấu trúc không gian của Cotton Cấu trúc Bông có cấu trúc đa lớp dạng thớ gồm thành sơ cấp, thành thứ cấp và lõi. Xơ bông có hình dạng dẹt, giống ruy băng xoắn. Có khoảng 60 điểm xoắn/cm xơ bông. Các điểm xoắn làm gia tăng ma sát giữa các xơ.
Mặt cắt ngang xơ bông giống hạt đậu hoặc hình quả thận. 3: Cấu trúc của Cotton Lớp biểu bì có màng mỏng chứa sáp và chất béo. Thành sơ cấp thành phần phi cellulose và cellulose vô định hình có các thớ sắp xếp thành các đường chéo. Thành thứ cấp chỉ có cellulose tinh thể nên có cấu trúc trật tự cao, chặt chẽ và các thớ cellulose nằm song song nhau.
Lumen có lõi rỗng, chạy dọc chiều dài thân xơ bông. Là nơi chứa chất dinh dưỡng nuôi xơ (dung dịch loãng của protein, đường, khoáng, chất thải). Khi chất dinh dưỡng bay hơi thì phần còn lại tạo ra màu của xơ bông và với sự chênh lệch áp suất với khí quyển nên xơ bị dẹt. 4: Mặt cắt dọc và ngang của Cotton Tính chất Độ bền cao nhờ cấu trúc có độ tinh thể cao.
Khi ướt độ bền tăng 25%. Không thể duỗi thẳng nên là nguyên liệu thô dễ nhàu. Dẫn nhiệt tốt, mát khi mặc. Hút nước nhưng lâu khô (độ hồi ẩm tiêu chuẩn = 8.
Dễ bị dơ do bề mặt sợi gồ ghề và co khi giặt. Dễ bị hư hại bởi nấm mốc vì thế tránh lưu trữ nơi ẩm thấp. Bị ngả vàng và giảm bền khi tiếp xúc ánh sáng mặt trời đủ lâu. Cực kỳ dễ bắt cháy và chống mài mòn khá kém.
Tương đối bền với kiềm loãng. Trương nở trong xút ăn da. Giặt được trong xà phòng nhiều lần mà không hư hỏng. Có hiệu quả cao trong môi trường kiềm.
Ái lực tốt với thuốc nhuộm trực tiếp, hoạt tính, hoàn nguyên nhờ sự phân cực của polymer và hệ thống polymer trong bông. Dễ bị nấm mốc và bướm/nhậy tấn công. Tiếp xúc ánh sáng lâu cellulose bị thoái hóa. Có khả năng dẫn nhiệt tốt, chịu được nhiệt độ ủi cao (150oC không bị phá hủy).
Không phản ứng với các muối kim loại và không bị phá hủy bởi kiềm. [7] Ứng dụng Sử dụng để sản xuất thời trang cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớn, quần áo chống cháy, khăn mặt, khăn tắm, làm phần lót bên trong của các bộ vest sang trọng, lịch sự. Sử dụng trong việc thiết kế, sản xuất ga/ khăn trải giường, vỏ gối, rèm cửa, tấm lót ghế sofa, thảm.2 Polyester Đặc điểm cấu tạo Polyester thuộc nhóm polyme tổng hợp đa tụ từ axit terephthalic và ethylene glycol. Sợi Polyester có cấu trúc mạch thẳng và có cấu tạo mạch phân tử giống nhau với hệ số trùng hợp n trong khoảng 120 – 200.
5: Công thức cấu tạo của Polyester Cấu trúc Được cung cấp dạng filament, xơ ngắn hoặc bó xơ. Dọc thân xơ trơn láng, và xơ có thể có hoặc không có chứa màu. Xơ vi mảnh trong khoảng 0,3 dtex đến 1,0 dtex và xơ rỗng. Xơ tiết diện biến đổi: hình tam giác, ba thùy hoặc sao năm góc để thay đổi độ bóng và độ mềm.
6: Mô hình cấu trúc xơ Polyester 6 Hình 1. 7: Cấu trúc mặt cắt dọc xơ Polyester Tính chất Tương đối chậm bắt lửa, bền vi sinh, khả năng chịu ánh sáng và thời tiết tốt (tốt hơn PA 6.6 và thấp hơn PAN). Nhiệt dẻo: mềm ở 230°C - 250°C, nóng chảy ở 256°C - 292°C, xơ bị co trong không khí nóng và nước sôi, do đó hàng dệt may Polyester cần định hình nhiệt trước để ổn định kích thước. Chịu mài mòn tốt, chống nhăn tuyệt vời, ít biến dạng.
Kháng hóa chất đặc biệt tốt với axit. Sản phẩm dễ giặt, khô nhanh, hấp thụ ẩm ít, nhạy cảm một số kiềm, ái lực nhuộm thấp. [3] Ứng dụng Dùng trong may mặc, trang trí và vật liệu kỹ thuật. Trong may mặc như áo blouses, đồ thể thao, áo sơ mi, đồ lót, cà vạt, áo mưa, đồ tắm, quần áo bảo hộ, chỉ khâu, màn rèm cửa và vải bạt.
Trong vải kỹ thuật như làm vật liệu lọc, băng đĩa, dây thừng, vật liệu cách nhiệt, mảnh lốp xe. Đặc biệt quan trọng khi pha với xơ cotton, len hay viscose. [3] 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LỰA CHỌN THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ 2. Công nghệ tiền xử lý vải CVC 60/40 Tiền xử lý là giai đoạn tạo cho vật liệu những tính chất phù hợp để nhuộm.
Được tiến hành trước khi nhuộm vật liệu dệt. Mọi tiến trình nhuộm hầu như đều phải qua tiền xử lý. Giai đoạn này có ý nghĩa quyết định chất lượng nhuộm. Giai đoạn chuẩn bị ảnh hưởng tới 70% sự thành công của quá trình nhuộm.[3] Quá trình này phần nhiều là xử lý hóa học trong môi trường nước, do vậy nó còn ảnh hưởng tới vấn đề môi trường, chi phí nước giặt.
Nếu tiền xử lý không tốt sẽ dẫn đến những khuyết tật không thể sửa trên thành phẩm như loang màu [3]. Vì thế để tối ưu hóa quá trình tiền xử lí, giảm chi phí và tác động đến môi trường, em sẽ lựa chọn các khâu công nghệ tiền xử lí với vải CVC 60/40 mộc gồm có Kiểm tra vải mộc → Đốt lông → Giũ hồ → Nấu tẩy→ Giặt → Định hình 2. Kiểm tra vải mộc Kiểm tra vải mộc nhằm mục đích quản lý chất lượng đồng thời đảm bảo các thông số kĩ thuật của nguyên liệu đầu vào cho các công đoạn tiền xử lý tiếp theo. Kiểm tra kho chứa vải mộc cần phải đảm bảo: đủ diện tích, có bục xếp nguyên liệu, khô ráo, thông thoáng, phòng chống cháy và nấm mốc.
Kiểm tra phân loại vải mộc bao gồm: Kiểm tra chất lượng: nguồn nguyên liệu, khổ vải, mật độ sợi, lỗi dệt, xử lý vết bẩn cục bộ để tránh lây sang sản phẩm khác. Định lượng vải mộc: số mét vải, khối lượng vải mộc cần gia công. Đốt lông Mục đích đốt lông là làm sạch bề mặt vải nhằm đạt được bề mặt không có đầu xơ nhô ra. Giải pháp công nghệ là dùng nhiệt đốt sạch đầu xơ nhỏ trên mặt vải.