Tổng quan nghiên cứu

Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội hiện quy tụ hơn 300 cán bộ, giảng viên và đào tạo quy mô khoảng 2.000 sinh viên tại 2 cơ sở chính ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Được thành lập từ ngày 23 tháng 09 năm 1955 và chính thức nâng cấp lên bậc đại học theo Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 03 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, nhà trường giữ vị trí trung tâm trong việc ươm mầm tài năng nghệ thuật cho toàn quân và đất nước. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ yêu cầu đào tạo đặc thù: xây dựng mẫu hình "chiến sĩ - nghệ sĩ" trong bối cảnh mặt trái kinh tế thị trường và lối sống thực dụng đang len lỏi vào giới trẻ.

Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý và rèn luyện nếp sống văn hóa của người học, từ đó xác lập hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian trường học tại các khu vực giảng đường, ký túc xá và nhà hát thực hành trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017. Về mặt ý nghĩa, công trình góp phần chuẩn hóa môi trường sư phạm quân sự, hướng tới mục tiêu duy trì 100% quân số chấp hành nghiêm kỷ luật và nâng tỷ lệ sinh viên đạt kết quả rèn luyện xuất sắc lên trên 85%. Đề tài không chỉ củng cố trận địa tư tưởng văn hóa trong quân đội mà còn cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện nhân cách, kỹ năng và bản lĩnh cho lực lượng trí thức trẻ phục vụ sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phân tầng xã hội và hành vi lối sống của nhà xã hội học Max Weber để tiếp cận cách thức sinh hoạt, chuẩn mực của từng nhóm người học. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong tác phẩm "Đời sống mới" năm 1947 về việc giữ gìn thuần phong mỹ tục, loại bỏ hủ tục lạc hậu và xây dựng tác phong làm việc ngăn nắp, vệ sinh. Khung phân tích còn kết hợp định nghĩa văn hóa năm 1988 của Tổng giám đốc UNESCO Federico Mayor và quan điểm "văn hóa tức là sinh hoạt" của học giả Đào Duy Anh trong cuốn Việt Nam văn hóa sử cương.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa gồm:

  • Lối sống: Tổng hòa toàn bộ hoạt động sinh hoạt, lao động và ứng xử của con người trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
  • Nếp sống văn hóa: Biểu hiện cụ thể của văn hóa ứng xử, đạo đức và thói quen lặp đi lặp lại được cộng đồng thừa nhận.
  • Văn hóa học đường quân sự: Toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần gắn liền với kỷ luật tự giác, nghiêm minh và triết lý "Dạy người, dạy nghề, dạy trách nhiệm".
  • Sinh viên nghệ thuật quân đội: Lực lượng người học đặc thù, vừa mang tác phong người lính, vừa mang tâm hồn sáng tạo nghệ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Giáo dục năm 2009, Thông tư số 51/2016/TT-BQP ban hành Điều lệ Công tác nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam, Hướng dẫn số 840/HD-CT năm 2001 của Tổng cục Chính trị và Quyết định số 3425/2001/QĐ-BQP về tiêu chuẩn đời sống văn hóa tinh thần. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu khảo sát và biên bản họp đánh giá rèn luyện định kỳ của 7 tiểu đoàn quản lý học viên.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 350 sinh viên đại diện cho các chuyên ngành Âm nhạc, Thanh nhạc, Múa, Quản lý văn hóa cùng 50 cán bộ quản lý, giảng viên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm tuổi từ 13 đến 45 tuổi và các hệ đào tạo khác nhau. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp điền dã quan sát hành vi và phương pháp so sánh đối chiếu với Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương. Việc lựa chọn phương pháp này giúp chỉ rõ nét tương đồng và dị biệt giữa môi trường nghệ thuật dân sự với môi trường quân đội, đảm bảo kết quả đánh giá có độ tin cậy và giá trị thực tiễn cao trong suốt timeline nghiên cứu 2006 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội giai đoạn 2006 - 2017 đã ghi nhận những kết quả cụ thể sau:

  • Ý thức chấp hành nền nếp quân sự: Khoảng 82% sinh viên thể hiện ý thức tự giác cao trong việc chấp hành lễ tiết tác phong quân nhân, mang mặc trang phục đúng quy định, đeo thẻ học viên và bảo đảm giờ giấc học tập trên giảng đường.
  • Hoạt động đoàn thể và trách nhiệm cộng đồng: Hơn 90% sinh viên tích cực tham gia các phong tràu tình nguyện như "Tiếp sức mùa thi", các đợt biểu diễn nghệ thuật phục vụ bộ đội biên cương, hải đảo và quyên góp ủng hộ đồng bào vùng sâu, vùng xa.
  • Phân hóa nhận thức và vi phạm kỷ luật: Khoảng 15% đến 18% sinh viên hệ dân sự có biểu hiện lơ là trong tu dưỡng, còn tình trạng đi học muộn, sử dụng điện thoại ngoài mục đích học tập hoặc vi phạm quy định nội trú ký túc xá.
  • Khác biệt giữa các nhóm tuổi và đối tượng: Nhóm học viên quân nhân cử tuyển (độ tuổi 35 - 45 tuổi) có chỉ số chấp hành kỷ cương cao hơn 30% so với nhóm sinh viên trẻ tuổi (độ tuổi 18 - 25 tuổi) và các lớp thiếu sinh quân nhỏ tuổi (độ tuổi 13 - 18 tuổi) vốn còn thiếu kinh nghiệm sống.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh xung đột nội tại giữa cá tính phóng khoáng của người làm nghệ thuật và tính nghiêm ngặt của kỷ luật quân sự. Nhóm học viên nhỏ tuổi sống xa gia đình từ sớm nên dễ dao động tâm lý trước các luồng văn hóa lai căng trên internet. Trong khi đó, việc quản lý nội trú tại ký túc xá đã phát huy tác dụng tích cực nhưng đôi lúc còn mang tính hành chính, chưa khơi dậy triệt để tính tự giác của sinh viên.

Để minh họa trực quan, dữ liệu khảo sát có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch tỷ lệ chấp hành nội quy giữa 7 tiểu đoàn chuyên ngành. Bên cạnh đó, một bảng thống kê 5 tiêu chuẩn đánh giá điểm rèn luyện (thang điểm 100) theo Quy chế năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ làm rõ mức độ tương quan giữa kết quả học tập chuyên môn và điểm rèn luyện đạo đức. So với Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, sinh viên quân đội có ưu thế vượt trội về tinh thần đồng đội và nếp sống tập thể. Kết quả này khẳng định vai trò quyết định của môi trường văn hóa quân sự trong việc định hình nhân cách "chiến sĩ - nghệ sĩ".

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng nếp sống văn hóa cho sinh viên Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Chuẩn hóa hệ thống quy định quản lý: Rà soát, bổ sung và ban hành bộ quy tắc ứng xử văn hóa học đường phù hợp với cả hệ quân sự và dân sự. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ vi phạm kỷ luật xuống dưới 2% trên toàn quân số trong giai đoạn 2018 - 2020. Chủ thể thực hiện là Phòng Chính trị phối hợp với Phòng Đào tạo.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát tại 7 tiểu đoàn học viên: Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ tiểu đoàn, duy trì nghiêm chế độ sinh hoạt ngày, tuần và kiểm tra nội vụ ký túc xá định kỳ 2 lần mỗi tuần. Chủ thể thực hiện là Ban chỉ huy các tiểu đoàn học viên Âm nhạc, Thanh nhạc, Múa, Quản lý văn hóa và Quốc tế.
  • Đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt - học tốt: Phát động các đợt thi đua chuyên đề gắn với cuộc vận động học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Đặt chỉ tiêu xây dựng từ 10 đến 15 gương điển hình tiên tiến cấp cơ sở mỗi học kỳ để nhân rộng toàn trường. Chủ thể thực hiện là Đoàn Thanh niên và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng nhà trường.
  • Đầu tư hoàn thiện thiết chế văn hóa: Nâng cấp hệ thống thư viện số, phòng đọc internet, nhà hát nghệ thuật thực hành và xưởng sửa chữa nhạc cụ theo đúng tiêu chuẩn tại Quyết định số 3425/2001/QĐ-BQP. Tổ chức 100% các buổi tọa đàm định hướng lối sống hàng quý cho sinh viên mới nhập học. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu, Phòng Hậu cần - Kỹ thuật và Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật Quân đội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và chỉ huy các học viện, nhà trường quân đội: Cung cấp khung tham chiếu về mô hình quản lý học viên đặc thù, giúp cân bằng giữa huấn luyện điều lệnh quân sự và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu văn hóa nghệ thuật: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật về xã hội học văn hóa, quản lý văn hóa học đường và phương pháp giáo dục nhân cách người nghệ sĩ trong thời kỳ hội nhập.
  • Cán bộ Đoàn thanh niên và ban quản lý ký túc xá: Ứng dụng các giải pháp tổ chức phong trào tình nguyện, phương pháp kiểm tra nền nếp nội trú và xây dựng môi trường sống xanh - sạch - đẹp cho người học.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý văn hóa, Sư phạm nghệ thuật: Sử dụng làm tài liệu tham khảo phương pháp luận nghiên cứu điền dã, thiết kế phiếu khảo sát và phân tích dữ liệu thực chứng trong các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

  • Tính đặc thù lớn nhất trong nếp sống văn hóa của sinh viên trường nghệ thuật quân đội là gì? Đó là sự dung hợp giữa phẩm chất người lính tuân thủ kỷ luật nghiêm minh và tâm hồn nghệ sĩ giàu cảm xúc sáng tạo. Sinh viên vừa thực hiện nghiêm 11 chế độ trong ngày của quân đội, vừa phải đáp ứng cường độ luyện tập chuyên môn cao tại 2 cơ sở đào tạo.

  • Thang điểm rèn luyện của sinh viên được tính toán và phê duyệt như thế nào? Điểm rèn luyện được đánh giá theo thang điểm 100 dựa trên Quy chế năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy trình trải qua 3 bước: sinh viên tự chấm, tập thể lớp và chỉ huy tiểu đoàn họp xét, sau đó Hội đồng cấp trường thẩm định và trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận.

  • Độ tuổi người học trải dài từ 13 đến 45 tuổi gây ra những khó khăn gì trong quản lý? Sự chênh lệch độ tuổi tạo ra khoảng cách lớn về nhận thức và kinh nghiệm sống. Học viên thiếu niên (13 - 18 tuổi) cần sự chăm sóc, định hướng kỹ năng tự lập; trong khi học viên quân nhân (35 - 45 tuổi) đòi hỏi phương pháp quản lý tôn trọng trải nghiệm thực tế.

  • Nhà trường sử dụng những văn bản pháp lý nào để điều chỉnh hành vi sinh viên? Công tác quản lý căn cứ vào Luật Giáo dục 2009, Thông tư số 51/2016/TT-BQP, Quyết định số 3425/2001/QĐ-BQP cùng các nội quy nội trú, quy định mang mặc trang phục và Biên bản số 110/BB-TĐH năm 2014 về giải pháp môi trường giáo dục.

  • Các giải pháp của luận văn có thể áp dụng cho trường nghệ thuật ngoài quân đội không? Các giải pháp về hoàn thiện thiết chế văn hóa, xây dựng quy tắc ứng xử học đường và phát động phong trào thi đua hoàn toàn có thể chuyển giao, ứng dụng hiệu quả tại các trường nghệ thuật dân sự nhằm khắc phục lối sống thực dụng của giới trẻ.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ hệ thống lý luận về lối sống, nếp sống văn hóa và văn hóa học đường trong môi trường đào tạo nghệ thuật quân sự đặc thù.
  • Khảo sát toàn diện thực trạng rèn luyện của 2.000 sinh viên tại Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội giai đoạn 2006 - 2017, chỉ rõ tỷ lệ 82% chấp hành tốt nền nếp và nhận diện các nguyên nhân gây suy giảm đạo đức lối sống.
  • Hệ thống hóa các văn bản quản lý từ Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng đến cấp trường như Thông tư 51/2016/TT-BQP và Quyết định 3425/2001/QĐ-BQP.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu giảm vi phạm kỷ luật xuống dưới 2% và nâng cao vai trò của 7 tiểu đoàn học viên trong lộ trình 2018 - 2020.
  • Định hướng kế hoạch tiếp theo nhằm tiếp tục hoàn thiện mô hình văn hóa học đường chuẩn mực giai đoạn 2020 - 2025, khuyến khích các nhà nghiên cứu và cấp quản lý nhanh chóng ứng dụng kết quả đề tài vào thực tiễn giáo dục.