MỞ ĐẦU iii ). vii DANH MUC BANG ix DANH SACH CAC kY TU, CHU VIET TAT x CHUONG 1. KHAO SAT VA PHAN TICH BAI TOAN 1 1.1, Mô tả bài tOáH:. Khao sat hién trang (918 din).
1 PA» ống nnc. Vai trò các thành viên nhóm. Các chức năng cần quản lý trong hệ thống thông tin. 5-5222 222121222222 2 a) Quan ly thong tin nhân vIÊn.
3 c) Quản lý thông tin khách hàng. 3 CHUONG 2: THIET KE CO SO DU LIEU 5 2. Thiét ké cdc bang (Table). Mối quan hệ (Relationship).
Nhập liệu cho bảng. Các câu truy vẫn (Queri€§). Liệt kê các sản phẩm có đơn giá từ 12000 đến 50000 và đơn vị tính là “Chai” hoặc “Lọ”. Sắp xếp đơn giá theo thứ tự tăng dân.
Cho biét danh sách các sản phẩm có mã sản phẩm bắt đầu là “B” và có đơn j§› ¡8 90U,ccẲồ. Tính thành tiền của chí tiết hóa đơn. Cho biết danh sách các sản phẩm (MASP,TENSP) không bán được. Cho biết số hóa đơn, trị gia các hóa đơn do nhân viên có mã nhân viên “NV02” hoặc “NV04” có ngày lập hoá đơn từ ngày 1/1/2022 đến ngày 31/12/2023._ Cho biết tông thành tiền của hóa đơn năm 2022 và năm 2023.
Cho biết năm vào làm và giới tính của nhân viên. Nhập Mã nhân viên để tìm ra Mã sản phẩm, Số hóa đơn, thành tiền của hoá đơn. Cho biết lương của nhân viên trone năm 2022. (đùng Crosstab để thực 200.
Cho biết thành tiền của các mã sản phẩm của từng khách hàng trong mỗi hóa đơn (dùng Crosstab để thực hiện). Cho biết thành tiền của từng năm. Cho biết tổng lương của từng nhân viên (dùng Total để thực hiện). Kết quả của cập nhật giá sản phẩm (dùng Update đề thực hiện.
Kết quả của cập nhật mã nhân viên (dùng Update dé thực hiện). CHUONG 3: THIET KE GIAO DIEN 3. Cac biéu mau (FOrM). Cac bao CAO (REPT).
Report 1: Danh sach khach hang theo hang. ccc eeeceeseeseeert ees 33 3.2 Report 2: Danh sách nhân viên theo cột.3 Report 3: Danh sách sản phẩm theo đơn vị tính.4 Report 4: Thống kê địa chi của khách hàng tại Tân Phước Khánh.5 Report 5: Danh sách tiền thưởng của nhân viên.- - 2c szcc 38 CHƯƠNG 4. KÉT LUẬN VA HUONG PHAT TRIEN 40 4. SH 1111121211 1111 1511112121211 11 E TH Hee 40 4.
Các chức năng của dự án đã làm được. - ST H211 11111511111 558151 1111112115185 E tt HH He Ha nrsye 40 4. Hướng phát triỂn. -- + s9 21121211111211112112121211 2121112012121 rre 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 TÀI NGUYÊN 43 vi DANH MỤC HÌNH Hinh 2.1: Quan hệ giữa các bảng.
cece 120121112211 1211011 11111111111 1111101 1211111111111 rru 6 Hinh 2.2: Nhập liệu cho bảng khách hàng.3: Nhập liệu bảng sản phẩm.4: Nhập liệu bảng nhân viên.5: Nhập liệu bảng hóa đơn.6: Nhap liéu bang chi tiết hóa đơn.7: Két quả đạt được của Query Ì.8: Két quả đạt được của Query 2.9: Kết quả đạt được của Query 3.10: Kết quả đạt được của Query 4.11: Kết quả đạt được của Query Š.12: Kết quả đạt được của Query Õ. c1 2012111221122 1Hn 19111111111 11111 1116 xkg 17 Hình 2.13: Kết quả đạt được của Query 7.14: Kết quả đạt được của Query 8. 0 2002112 HH H111111111 11111111 xkg 19 Hình 2.15: Kết quả đạt được của Query Ô.16: Kết quả đạt được của Query 10.s- 5: 21 11121121121121212211 21211 ng re 21 Hình 2.17: Kết quả đạt được của Query Ì Ì.18: Kết quả đạt được của Query 12.19: Kết quả của cập nhật giá của sản phâm.20: Kết quả của cập nhật mã nhân viên. -2- 2 ©2S2E92EE£EE2EE22E2221222222 222222 25 Hình 3.1: Thiết kế bảng Table Accouit.2: Thiết kế Form đăng nhập.3: Quản ly ban hàng của Công ty TNHH Cửa Hàng Tiện Lợi Gia Dinh Vist Nani.4: Biểu mẫu Chỉ tiết hóa đơn.6: Biểu mẫu Khách hàng.
5-5 5 S19 127121121121211112121221 210 1 re 31 vii Hình 3.7: Biểu mẫu Nhân viên.8: Bidu mau San phan.9: Biêu mâu quản lý hỗ sơ nhân viÊn.10 : Danh sách khách hàng theo hàng.11: Danh sách nhân viên theo cột. - c1 211v 11k TT SH n SE 2xx ng 35 Hinh 3.12: Danh sách các sản phẩm theo đơn vị tính. - - c2 121211111 Y SE ky 36 Hinh 3.13: Thống kê địa chỉ của khách hảng tại Tân Phước Khánh.14: Danh sách tiền thưởng của nhân viên. 52 9 2252111215 1127111221 1 1xe2 39 Vill DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Vai trò của các thành viên trong nhóm.3: Is/2 90 ái) iiđiäẢỶ.
DANH SACH CAC KY TU, CHU VIET TAT Từ viết tắt Giải thích Tiếng Việt TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TNHH Trach nhiém hitu han Chương l: Khảo sát và phân tích bài CHUONG 1. KHAO SAT VA PHAN TICH BAI TOAN 1. M6 ta bai toan: 1. Khảo sát hiện trang (giá dinh) Giới thiệu về Công ty TNHH Cửa Hàng Tiện Lợi Gia Đình Việt Nam: Công ty TNHH Cửa hàng Tiện Lợi Gia Đình Việt Nam (FamilyMart Việt Nam) là một công ty con của Tập đoàn FamilyMart UNY Holdinss, Nhật Bản.
Công ty được thành lập vào năm 2009 và là một trong những chuỗi cửa hàng tiện lợi hàng đầu tại Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 8, Toa nha An Khánh, Số 63 Pham Ngọc Thạch, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh FamilyMart Việt Nam là hệ thống cửa hàng tiện lợi của Nhật theo mô hình bán lẻ hoàn toàn mới dựa trên kinh nghiệm hoạt động trên 30 năm. Theo thống kê gần đây nhất vào ngày 31 Tháng 3, năm 2023, mạng lưới của cửa hàng trai dai khắp 8 quốc gia và vùng lãnh thô trên thế giới, chủ yếu tập trung tại khu vực Châu Á, với hơn 24,500 cửa hàng. Cửa hàng mở cửa 24/24 và kinh doanh 365 ngày không có ngày nghỉ, vì vậy bạn có thê đến và mua hàng bắt kỳ lúc nao.
FamilyMart Việt Nam chuyên bán lẻ tại cửa hàng cung cấp nhiều loại sản phẩm, bao gồm thực phẩm tươi sống, đồ ăn nhẹ, đồ uống, đồ gia dụng. Kết quả khảo sát hiện trạng (quy trình quản lý/con người): Ban giám đốc: 1a cấp cao nhất trong tô chức FamilyMart, chịu trách nhiệm về chiến lược kinh doanh tổng thé và đưa ra các quyết định quan trọng cho toàn bộ công ty. Ban điều hành: Dưới Ban giam déc mét cap, Ban diéu hanh chiu trach nhiém vé hoat động hàng ngày của toàn bộ hệ thông cửa hàng, bao gồm quản lý cửa hàng, vận hành, quản lý sản phâm và nhân viên. Giám đốc khu vực: là người phụ trách khu vực quản lý của FamilyMart.
Người quản lý khu vực đảm bảo răng hoạt động của cửa hàng trong khu vực của họ diễn ra suôn sẻ và đạt được các mục tiêu kinh doanh. Chương l: Khảo sát và phân tích bài Quản lý cửa hàng: Người quản lý trực tiếp cửa hàng tiện lợi FamilyMart. Người quản lý cửa hàng chịu trách nhiệm về các hoạt động hàng ngày của cửa hàng, bao gồm quản lý nhân sự, quản lý hàng hóa, quản lý tài chính, quản lý khách hàng,. Nhân viên cửa hàng: Đây là những người thực hiện công việc hàng ngay tại các cửa hàng FamilyMart như bán hàng, tư vẫn khách hàng, bảo quản hàng hóa, xếp hàng hóa lên kệ.
Các tồn tại trong quản lý - Khảo sát thường gặp khó khăn như thiết kế thông tin không đầy đủ, chính xác, khảo sát chỉ hướng tới khách hàng hiện tại của FamilyMart và không thê hiện quan điểm của khách hàng tiềm năng. - Không thê đảm bảo mức tồn kho: nếu mức tổn kho quá thấp, công ty có thê không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, dẫn đến tình trạng thiếu sản phẩm và giảm doanh thu hoặc nêu mức tồn kho quá cao, công ty sẽ phải tốn rất nhiều tiền để lưu kho hàng hóa, dan dén chi phi tăng và lợi nhuận giảm. Đồng thời, khi tồn kho quá nhiều, sản phẩm có thể bị hư hỏng, hết hạn sử dụng hoặc không còn sử dụng, sây lãng phí nguồn lực và chỉ phí. - Không thường xuyên kiểm tra tình trạng sản phẩm: khiến cho sản phâm, hàng hóa có tình trạng khó kiểm tra, kiếm soát theo thứ tự, đồng thời nếu không thường xuyên kiếm tra sản phâm đột xuất sẽ không đảm bảo được chất lượng hoặc an toàn vệ sinh thực phẩm, nó có thể gay ra các vấn đề về sức khỏe cho người tiêu dùng từ đó có thể gây ảnh hưởng đến danh tiếng và uy tín của doanh nghiệp.
- Các chức năng cần quản lý trong hệ thông thông tin: quản lý thông tin nhân viên, quản ly thông tin khách hàng, quản lý hoá don, quan lý sản phẩm. Vai trò các thành viên nhóm: Họ Nội dung STT MSSV Vai trò tên thực hiện 1 2225106050345 Thai Thi Thi Nhóm tưởng Lam Word 2 2225106051021 Pham Thi Quynh Nhu Thanh vién Lam Access 3 2225106050275 Nguyễn Bích Hợp Thành viên Làm PPT 1. Các chức năng cần quản lý trong hệ thống thông tin: Chương l: Khảo sát và phân tích bài Tiêu module quản lý a) Quản lý thông tin nhân viên Nắm bắt được thông tin cá nhân của nhân viên: họ tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, email, bang cap, ki nang. Về công việc: nắm bắt được vị trí, mức luong, thoi gian lam việc, ca làm việc, ngày bắt đầu làm việc, số ngày nghỉ phép, số giờ tăng ca của nhân viên.
Quá trình làm việc: có thể biết được kinh nghiệm làm việc của nhân viên, các dự án đã tham g1a và thành tích đã đạt được. Thông tin về tài khoản: nắm bắt được số tài khoản, thông tin ngân hàng, thuế, lương, thuế bảo hiểm. b) Quản lý hóa đơn Quản lý hóa don là quá trình thu thập, lưu trữ, xử ly và sử dụng thông tin hóa đơn thương mại. Hóa đơn là chứng từ quan trọng trone hoạt động kinh doanh, thể hiện việc mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa hai bên.
Quản lý hóa đơn hiệu quả sẽ piúp doanh nghiệp đảm bảo tính minh bạch trong kinh đoanh, tránh thất thoát tài chính và đáp ứng yêu cầu pháp ly. ©) Quản lý thông tin khách hàng Thu thập các thông tin về khách hàng: tên tuổi, giới tính, địa chi, số điện thoại, email. Bảo quản thông tin khách hàng một cách bảo mật, an toàn và có thé truy cập được khi cần thiết. Phân tích xửa lý thông tin khách hàng đề hiểu rõ hơn về nhu cầu cũng như hành ví mua sắm của khách hàng.
Phân loại khách hàng: khách hàng nước ngoài và khách hàng Việt Nam, ai sử dung va không sử dụng thẻ thành viên, thẻ tích điểm. d) Quan ly san pham La qua trinh phat trién, ra mat va duy tri cac san pham hoặc dịch vụ của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường: hiệu rõ hơn về thị trường và nhu cầu của khách hàng và đưa ra các quyết định đề phát triển các sản phâm phù hợp. 3 Chương l: Khảo sát và phân tích bài Phân tích dữ liệu: dữ liệu nghiên cứu thị trường, dữ liệu bán hàng và dữ liệu khách hàng.