Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng của Công ty TNHH Cửa Hàng Tiện Lợi Gia Đình Việt Nam" được thực hiện trong khuôn khổ tiểu luận môn học Hệ thống thông tin quản lý tại Viện Kỹ thuật - Công nghệ, Trường Đại học Thủ Dầu Một (tháng 11 năm 2023), dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Ngọc Dịu. Nhóm tác giả gồm ba sinh viên: Thái Thị Thi (Nhóm trưởng - thực hiện báo cáo Word), Phạm Thị Quỳnh Như (thực hiện cơ sở dữ liệu trên Microsoft Access) và Nguyễn Bích Hợp (thực hiện báo cáo trình chiếu PowerPoint).

Về bối cảnh thực tiễn, bán hàng đóng vai trò quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, vừa là thước đo tăng trưởng vừa là công cụ hỗ trợ kiểm soát, quản lý hàng hóa. Đối tượng khảo sát của đề tài là Công ty TNHH Cửa hàng Tiện Lợi Gia Đình Việt Nam (FamilyMart Việt Nam), có trụ sở tại Tầng 8, Tòa nhà An Khánh, Số 63 Phạm Ngọc Thạch, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp là công ty con của Tập đoàn FamilyMart UNY Holdings (Nhật Bản), thành lập năm 2009. Theo số liệu thống kê được nhóm tác giả ghi nhận đến ngày 31 tháng 3 năm 2023, mạng lưới của FamilyMart đã trải dài khắp 8 quốc gia và vùng lãnh thổ với hơn 24.500 cửa hàng (chủ yếu tập trung tại khu vực Châu Á). Hệ thống vận hành theo mô hình bán lẻ mở cửa 24/24 giờ và 365 ngày mỗi năm, cung ứng thực phẩm tươi sống, đồ ăn nhẹ, đồ uống, đồ gia dụng, cùng các dịch vụ tiện ích như giao hàng nhanh trong 30 phút, thanh toán thẻ và tích điểm đổi quà.

Khảo sát hiện trạng cơ cấu tổ chức và nhân sự tại doanh nghiệp bao gồm năm cấp bậc:

  1. Ban giám đốc: Cấp cao nhất, chịu trách nhiệm chiến lược tổng thể và các quyết định quan trọng.
  2. Ban điều hành: Chịu trách nhiệm hoạt động hàng ngày của toàn bộ chuỗi cửa hàng (vận hành, quản lý cửa hàng, sản phẩm, nhân sự).
  3. Giám đốc khu vực: Đảm bảo hoạt động kinh doanh tại các khu vực phụ trách diễn ra suôn sẻ.
  4. Quản lý cửa hàng: Quản lý trực tiếp các mặt nhân sự, hàng hóa, tài chính và khách hàng tại từng điểm bán.
  5. Nhân viên cửa hàng: Trực tiếp bán hàng, tư vấn, bảo quản và sắp xếp hàng hóa.

Từ thực tế vận hành, nhóm tác giả chỉ ra ba tồn tại lớn trong công tác quản lý:

  1. Công tác khảo sát khách hàng gặp khó khăn do thiết kế thông tin chưa đầy đủ, thiếu chính xác, chỉ mới thu thập ý kiến khách hàng hiện tại mà chưa phản ánh được góc nhìn của khách hàng tiềm năng.
  2. Công tác kiểm soát mức tồn kho chưa tối ưu: Nếu tồn kho quá thấp sẽ thiếu hàng cung ứng và giảm doanh thu; nếu tồn kho quá cao sẽ phát sinh chi phí lưu kho, giảm lợi nhuận và tăng nguy cơ hư hỏng, hết hạn sử dụng.
  3. Việc kiểm tra định kỳ và đột xuất tình trạng sản phẩm chưa thường xuyên, dẫn đến khó kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, ảnh hưởng uy tín thương hiệu.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định là xây dựng một hệ thống thông tin quản lý bán hàng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa thời gian, nhân lực và chi phí bán hàng. Hệ thống tập trung giải quyết bốn phân hệ nghiệp vụ chính: quản lý thông tin nhân viên, quản lý hóa đơn, quản lý thông tin khách hàng và quản lý sản phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý thiết kế hệ thống thông tin quản lý (MIS) và mô hình quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS). Nghiên cứu phân rã bài toán bán lẻ thành bốn khối chức năng nghiệp vụ trọng yếu:

  • Quản lý nhân viên: Theo dõi lý lịch cá nhân, vị trí công việc, mức lương, thời gian làm việc, ca kíp, số ngày nghỉ phép, giờ tăng ca, quá trình công tác, thành tích và thông tin tài khoản ngân hàng, thuế, bảo hiểm.
  • Quản lý hóa đơn: Thu thập, lưu trữ, xử lý hóa đơn thương mại nhằm bảo đảm tính minh bạch, hạn chế thất thoát tài chính và tuân thủ pháp lý.
  • Quản lý khách hàng: Thu thập thông tin định danh, bảo mật dữ liệu, phân tích hành vi tiêu dùng và phân loại đối tượng (khách hàng trong nước, khách hàng nước ngoài, thành viên tích điểm).
  • Quản lý sản phẩm: Phục vụ nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích dữ liệu bán hàng, theo dõi vòng đời sản phẩm và kiểm kê định kỳ các mặt hàng cận hạn dùng hoặc hết hạn.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát và phân tích hiện trạng: Thu thập quy trình vận hành và cơ cấu nhân sự thực tế tại mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi.
  • Phương pháp phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: Chuẩn hóa dữ liệu thành các thực thể độc lập, xác định thuộc tính, kiểu dữ liệu, khóa chính và thiết lập mối liên kết giữa các bảng.
  • Phương pháp cài đặt và kiểm thử ứng dụng: Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access để xây dựng bảng dữ liệu (Tables), thiết lập quan hệ toàn vẹn dữ liệu (Relationships), tạo các câu truy vấn xử lý dữ liệu (Queries), thiết kế giao diện tương tác (Forms) và xuất các biểu mẫu thống kê (Reports).

Nguồn dữ liệu sử dụng trong đề tài là tập dữ liệu giả định được nhóm tác giả xây dựng dựa trên thông tin hoạt động thực tế của chuỗi FamilyMart Việt Nam tính đến tháng 11 năm 2023.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống được thiết kế và triển khai hoàn toàn trên nền tảng Microsoft Access, bao gồm các thành phần cấu trúc dữ liệu, tầng xử lý logic và tầng giao diện người dùng.

1. Cấu trúc bảng dữ liệu (Tables)

Cơ sở dữ liệu trung tâm gồm năm bảng dữ liệu chính và một bảng tài khoản quản trị:

Tên bảng Tên trường (Field Name) Kiểu dữ liệu (Field Type) Kích thước (Field Size) Diễn giải
CTHOADON SOHD Text 10 Số hóa đơn (Khóa liên kết)
MASP Text 10 Mã sản phẩm (Khóa liên kết)
SOLUONG Number Integer Số lượng sản phẩm bán ra
KHACHHANG MAKH Text 10 Mã khách hàng (Khóa chính)
HOTEN Text 50 Họ và tên khách hàng
DIACHI Text 200 Địa chỉ khách hàng
SODT Text 12 Số điện thoại liên hệ
NHANVIEN MANV Text 10 Mã nhân viên (Khóa chính)
HOTEN Text 50 Họ và tên nhân viên
SODT Text 12 Số điện thoại
NGAYVL Date/Time Short Date Ngày vào làm việc
LUONG Number Long Integer Mức lương cơ bản
GIOITINH Yes/No Boolean Giới tính
SANPHAM MASP Text 10 Mã sản phẩm (Khóa chính)
TENSP Text 50 Tên sản phẩm
DVT Text 20 Đơn vị tính
NUOCSX Text 20 Nước sản xuất
GIA Number Long Integer Đơn giá sản phẩm
HOADON SOHD Text 10 Số hóa đơn (Khóa chính)
NGAYHD Date/Time Short Date Ngày lập hóa đơn
MAKH Text 10 Mã khách hàng (Khóa ngoại)
MANV Text 10 Mã nhân viên (Khóa ngoại)
TableAccount Username, Password Text - Tài khoản đăng nhập hệ thống

Mối quan hệ dữ liệu (Relationship) được thiết lập chặt chẽ nhằm đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu:

  • Bảng KHACHHANG liên kết một - nhiều (1 - n) với bảng HOADON qua trường MAKH.
  • Bảng NHANVIEN liên kết một - nhiều (1 - n) với bảng HOADON qua trường MANV.
  • Bảng HOADON liên kết một - nhiều (1 - n) với bảng CTHOADON qua trường SOHD.
  • Bảng SANPHAM liên kết một - nhiều (1 - n) với bảng CTHOADON qua trường MASP.

2. Xây dựng logic truy vấn (Queries)

Hệ thống thiết lập 14 truy vấn phục vụ việc khai thác dữ liệu:

  • Truy vấn trích lọc và sắp xếp: Query 1 lọc sản phẩm có đơn giá từ 12.000 đến 50.000 đồng với đơn vị tính là "Chai" hoặc "Lọ" (sắp xếp tăng dần theo giá); Query 2 lọc sản phẩm có mã bắt đầu bằng "B" và đơn vị tính là "Cái".
  • Truy vấn tính toán và kiểm tra dữ liệu: Query 3 tính thành tiền chi tiết hóa đơn ([SOLUONG]*[GIA]); Query 4 tìm danh sách mã và tên sản phẩm không bán được; Query 5 lọc số hóa đơn và trị giá do nhân viên "NV02" hoặc "NV04" lập trong giai đoạn 01/01/2022 - 31/12/2023; Query 6 tính tổng doanh thu hóa đơn theo năm 2022 và 2023.
  • Truy vấn chuyển đổi định dạng và tham số: Query 7 chuyển đổi trường giới tính sang chuỗi văn bản bằng hàm điều kiện IIf([GIOITINH]=Yes, "Nam", "Nữ") và tách năm tuyển dụng qua Year([NGAYVL]); Query 8 cho phép người dùng nhập mã nhân viên từ bàn phím để tra cứu mã sản phẩm, số hóa đơn và thành tiền.
  • Truy vấn phân tích đa chiều và hàm gộp: Query 9 (Crosstab Query) thống kê bảng lương nhân viên năm 2022; Query 10 (Crosstab Query) hiển thị ma trận thành tiền của từng mã sản phẩm theo khách hàng trên mỗi hóa đơn; Query 11 (Total Query) tính tổng thành tiền theo năm; Query 12 (Total Query) tính tổng chi phí lương của từng nhân viên.
  • Truy vấn hành động (Action Queries): Capnhat_GiaSP (Update Query cập nhật giá mặt hàng) và Capnhat_MaNV_Hoadon (Update Query cập nhật mã nhân viên trên hóa đơn).

3. Thiết kế giao diện (Forms và Reports)

Giao diện ứng dụng được cấu trúc theo mô hình phân cấp:

  • Form đăng nhập (fDangNhap): Kiểm tra thông tin đăng nhập kết hợp bảng TableAccount và truy vấn QR1_SearchAccount. Trường mật khẩu được cấu hình mặt nạ nhập liệu Input Mask: Password để hiển thị ký tự ẩn (***), nút bấm thực thi lệnh kiểm tra tài khoản qua sự kiện On Click.
  • Form điều hướng chính ("Quản lý bán hàng của Công ty TNHH Cửa Hàng Tiện Lợi Gia Đình Việt Nam"): Tích hợp các nút lệnh liên kết mở nhanh năm biểu mẫu chức năng con.
  • Các biểu mẫu tác nghiệp: Gồm Biểu mẫu Chi tiết hóa đơn, Hóa đơn, Khách hàng, Nhân viên, Sản phẩm và Biểu mẫu quản lý hồ sơ nhân viên. Trên biểu mẫu bố trí các nút điều hướng bản ghi chuyên dụng: về bản ghi đầu (go to first record), lùi bản ghi (go to previous record), tiến bản ghi (go to next record), về bản ghi cuối (go to last record), đóng biểu mẫu (close Form) và xem báo cáo tương ứng (open Report).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khảo sát và phân tích bài toán

Nội dung chương tập trung giới thiệu tổng quan về thương hiệu FamilyMart Việt Nam và hệ thống 24.500 cửa hàng trên phạm vi quốc tế tính đến 31/03/2023. Nhóm tác giả mô tả chi tiết mô hình cơ cấu quản lý năm tầng từ Ban giám đốc, Ban điều hành, Giám đốc khu vực, Quản lý cửa hàng đến Nhân viên trực tiếp. Phân tích hiện trạng chỉ rõ ba vướng mắc cốt lõi: công tác khảo sát ý kiến khách hàng tiềm năng chưa đạt hiệu quả, mất cân đối lượng hàng tồn kho (gây thiếu hàng hoặc lãng phí chi phí lưu trữ/hư hỏng), và quy trình kiểm soát chất lượng định kỳ tại điểm bán còn thiếu sót. Trên cơ sở đó, chương xác lập bốn nhóm chức năng quản lý chính cần số hóa: quản lý hồ sơ nhân viên, quản lý hóa đơn mua bán, quản lý thông tin khách hàng và quản lý danh mục sản phẩm.

Chương 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu

Chương 2 trình bày chi tiết bản đặc tả kỹ thuật của năm bảng cơ sở dữ liệu trung tâm (CTHOADON, KHACHHANG, NHANVIEN, SANPHAM, HOADON) cùng kiểu dữ liệu, độ dài trường và khóa chính, khóa ngoại. Mối quan hệ liên kết bảng được thiết lập bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu từ khách hàng, nhân viên tới hóa đơn và chi tiết hóa đơn. Điểm nhấn của chương là quy trình xây dựng và kết quả thực thi của 12 câu truy vấn chọn lọc, thống kê, phân tích đa chiều (Crosstab, Total) và 2 truy vấn cập nhật dữ liệu hàng loạt (Update Query), kèm theo các biểu thức tính toán doanh thu, lương và phân loại nhân sự.

Chương 3: Thiết kế giao diện

Chương này mô tả chi tiết quá trình trực quan hóa hệ thống thông qua các công cụ của Access:

  • Thiết kế bảo mật với bảng tài khoản TableAccount, truy vấn lọc tài khoản và biểu mẫu đăng nhập fDangNhap.
  • Xây dựng màn hình làm việc trung tâm điều hướng đến các biểu mẫu thành phần.
  • Chuẩn hóa hệ thống năm báo cáo (Report) đầu ra:
    1. Report 1 (KHACHHANG): Thiết kế dạng hàng ngang (Tabular) liệt kê đầy đủ số thứ tự, mã khách hàng, họ tên, địa chỉ, số điện thoại, tổng số khách hàng, ngày giờ in và số trang.
    2. Report 2 (NHANVIEN_column): Thiết kế dạng cột (Columnar) hiển thị mã, họ tên, số điện thoại, ngày vào làm, mức lương và giới tính (thể hiện bằng ký hiệu đánh dấu đối với Nam).
    3. Report 3 (SANPHAM): Thiết kế dạng hàng ngang sử dụng tính năng "Group, Sort, and Total" để gom nhóm theo đơn vị tính (group on DVT) và sắp xếp đơn giá tăng dần (sort by GIA).
    4. Report 4 (Thống kê địa chỉ khách hàng tại Tân Phước Khánh): Dựa trên nguồn dữ liệu từ truy vấn lọc Query DiaChi KH_Rp, hiển thị danh sách khách hàng cư trú tại khu vực Tân Phước Khánh (dữ liệu mẫu gồm khách hàng Đỗ Quỳnh Anh - KH04 và Trần Thị Linh - KH10).
    5. Report 5 (Tien Thuong_NHANVIEN): Thống kê danh sách tiền thưởng và tổng thu nhập của nhân viên theo chính sách thâm niên.

Chương 4: Kết luận và hướng phát triển

Chương tổng kết toàn bộ kết quả triển khai dự án tiểu luận môn học, xác nhận hệ thống đã hoàn thành việc mô hình hóa cơ sở dữ liệu, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trích xuất thông tin, xử lý giao dịch bán hàng và cung cấp giao diện tương tác thuận tiện. Đồng thời, nhóm tác giả đề xuất định hướng phát triển hệ thống cho các giai đoạn tiếp theo nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành thực tế của chuỗi bán lẻ.

Kết quả và đóng góp

Hệ thống quản lý bán hàng đã đạt được các kết quả cụ thể theo đúng hồ sơ thiết kế:

  • Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 5 bảng dữ liệu thực thể nghiệp vụ và 1 bảng quản trị tài khoản, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu thông qua liên kết khóa ngoại.
  • Thiết lập thành công 14 câu truy vấn thực hiện các chức năng trích lọc phức tạp, tổng hợp doanh thu theo giai đoạn 2022 - 2023, phân tích ma trận dữ liệu chéo (Crosstab), tính toán chi phí lương và cập nhật dữ liệu đồng loạt.
  • Hoàn thiện hệ thống giao diện gồm 1 form đăng nhập có bảo mật mật khẩu, 1 form điều hướng tổng thể, 6 form nhập liệu/quản lý hồ sơ có gắn nút điều hướng tự động, cùng 5 mẫu báo cáo chuyên đề.
  • Áp dụng thành công các công thức xử lý logic nghiệp vụ tài chính trong báo cáo nhân sự (Report 5):
    • Tiền thưởng thâm niên cho nhân viên vào làm trước năm 2022: =IIf(Year([NGAYVL])<2022, 1500000, 0)
    • Tổng quỹ thưởng toàn cơ quan: =Sum(IIf(Year([NGAYVL])<2022, 1500000, 0))
    • Tổng thu nhập thực nhận cuối tháng: =[LUONG] + IIf(Year([NGAYVL])<2022, 1500000, 0)

Về mặt giải pháp, đề tài đóng góp một mô hình mẫu về tin học hóa quy trình quản lý bán lẻ cho chuỗi cửa hàng tiện lợi quy mô vừa và nhỏ. Mô hình giúp liên kết chặt chẽ thông tin giữa khách hàng, nhân viên và sản phẩm trên từng hóa đơn bán hàng, giải quyết bài toán tra cứu lịch sử mua bán và thống kê doanh thu định kỳ mà phương pháp ghi chép thủ công không đáp ứng được.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung văn bản, đề tài còn tồn tại một số hạn chế nhất định:

  • Dữ liệu khảo sát và số liệu giao dịch trong hệ thống chủ yếu là dữ liệu giả định được xây dựng để phục vụ yêu cầu môn học, chưa phản ánh toàn bộ quy mô giao dịch thực tế hàng ngày của hơn 24.500 điểm bán thuộc FamilyMart.
  • Nền tảng cài đặt là Microsoft Access chạy trên môi trường máy tính đơn lẻ (Desktop Database), chưa hỗ trợ cơ chế đồng bộ dữ liệu thời gian thực giữa nhiều chi nhánh hoặc kết nối mạng diện rộng.
  • Hệ thống chưa tích hợp các thiết bị ngoại vi chuyên dụng của điểm bán lẻ (máy quét mã vạch, ngăn kéo đựng tiền, máy in hóa đơn nhiệt) và chưa có cổng kết nối thanh toán điện tử.

Hướng phát triển được nhóm tác giả xác định trong Chương 4 bao gồm:

  • Mở rộng phạm vi và quy mô quản lý của hệ thống để đáp ứng mô hình chuỗi nhiều cửa hàng.
  • Nâng cấp và chuyển đổi nền tảng cơ sở dữ liệu lên các hệ thống mạng trực tuyến để hỗ trợ phân quyền đa người dùng và tăng cường tính bảo mật dữ liệu.
  • Phát triển thêm các phân hệ phân tích chuyên sâu về dữ liệu khách hàng tiềm năng và dự báo nhu cầu tồn kho nhằm giải quyết triệt để các tồn tại đã chỉ ra trong khảo sát hiện trạng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên thuộc các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh và Thương mại điện tử đang học tập hoặc làm tiểu luận, đồ án môn học liên quan đến cơ sở dữ liệu Microsoft Access.
  • Người học cần tài liệu hướng dẫn từng bước về: kỹ thuật thiết kế bảng và thiết lập khóa liên kết toàn vẹn tham chiếu; phương pháp xây dựng truy vấn tham số, truy vấn Crosstab và Total gộp nhóm; kỹ thuật tạo form phân cấp có nút bấm sự kiện và thiết lập báo cáo phân nhóm (Group/Sort) kết hợp công thức điều kiện IIf trong Access.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô hoạt động của doanh nghiệp khảo sát trong đề tài được ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu thống kê được nhóm tác giả trích dẫn tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2023, FamilyMart có mạng lưới trải dài khắp 8 quốc gia và vùng lãnh thổ với hơn 24.500 cửa hàng, chủ yếu tập trung tại khu vực Châu Á. Chuỗi bán lẻ này hoạt động liên tục 24/24 giờ và 365 ngày mỗi năm.

2. Các tồn tại chính trong công tác quản lý tại FamilyMart Việt Nam được nhóm tác giả chỉ ra là gì?

Văn bản nêu rõ ba tồn tại: (1) Khảo sát thông tin khó khăn, thiếu chính xác và chưa tiếp cận được khách hàng tiềm năng; (2) Quản lý tồn kho chưa tối ưu, dễ dẫn đến tình trạng thiếu hàng hóa làm giảm doanh thu hoặc tồn kho quá mức gây lãng phí chi phí lưu kho, hư hỏng sản phẩm; (3) Việc kiểm tra chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm chưa diễn ra thường xuyên, làm tăng rủi ro ảnh hưởng uy tín thương hiệu.

3. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những bảng nào và mối liên kết giữa chúng được thiết lập ra sao?

Hệ thống gồm năm bảng dữ liệu chính: KHACHHANG, NHANVIEN, HOADON, SANPHAM, CTHOADON (cùng bảng hỗ trợ TableAccount). Mối quan hệ được thiết lập theo cấu trúc quan hệ 1 - n: một khách hàng có thể có nhiều hóa đơn (KHACHHANG liên kết HOADON), một nhân viên có thể lập nhiều hóa đơn (NHANVIEN liên kết HOADON), một hóa đơn có thể chứa nhiều dòng chi tiết (HOADON liên kết CTHOADON), và một sản phẩm có thể xuất hiện trong nhiều chi tiết hóa đơn (SANPHAM liên kết CTHOADON).

4. Truy vấn Crosstab và Total trong hệ thống được ứng dụng cho các yêu cầu nghiệp vụ nào?

Nhóm tác giả sử dụng truy vấn Crosstab cho Query 9 (thống kê bảng lương nhân viên trong năm 2022) và Query 10 (thống kê ma trận hai chiều về thành tiền của từng mã sản phẩm theo từng khách hàng trong mỗi hóa đơn). Truy vấn Total được sử dụng cho Query 11 (tính tổng thành tiền theo từng năm) và Query 12 (tổng hợp tổng mức lương của từng nhân viên).

5. Tiêu chí và công thức tính tiền thưởng cho nhân viên trong Report 5 được quy định như thế nào?

Nhân viên có thời gian vào làm việc trước năm 2022 (nhân viên lâu năm) sẽ nhận mức thưởng 1.500.000 đồng, nhân viên vào làm từ năm 2022 trở về sau không có tiền thưởng (0 đồng). Công thức thiết lập trong báo cáo gồm:

  • Tiền thưởng: =IIf(Year([NGAYVL])<2022, 1500000, 0)
  • Tổng tiền thưởng: =Sum(IIf(Year([NGAYVL])<2022, 1500000, 0))
  • Tổng thu nhập nhận cuối tháng: =[LUONG] + IIf(Year([NGAYVL])<2022, 1500000, 0)

Kết luận

Tiểu luận môn học đã khảo sát hiện trạng vận hành và giải quyết các bài toán tồn tại trong quản lý bán hàng tại chuỗi cửa hàng tiện lợi FamilyMart Việt Nam. Đề tài xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 5 bảng nghiệp vụ, 14 truy vấn chức năng và hệ thống giao diện gồm các biểu mẫu nhập liệu cùng 5 báo cáo chuyên đề trên nền tảng Microsoft Access. Kết quả nghiên cứu thể hiện đầy đủ quy trình phân tích, thiết kế và cài đặt một hệ thống thông tin quản lý cơ bản, đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực hành cho môn học Hệ thống thông tin quản lý.