Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo đề tài "Xây dựng website quản lý thư viện trường đại học" được thực hiện trong khuôn khổ học phần Phân tích thiết kế hệ thống (mã lớp học phần: 422000379102), Nhóm 6, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Từ Thị Xuân Hiền tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Công Thương). Đề tài do nhóm sinh viên gồm Phạm Tiến Trung, Phạm Trung Nghĩa, Nguyễn Trường Sơn, Nguyễn Thanh Quốc Huy và Dương Đức Quý thực hiện.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cần áp dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản lý thư viện trường nhằm thay thế phương thức quản lý truyền thống vốn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Trong giai đoạn hiện tại, việc nâng cấp thành hệ thống website mới giúp thư viện trường đại học vận hành hiệu quả hơn, phục vụ tốt hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ nhà trường hoàn thành nhiệm vụ chính trị - xã hội trong thời đại kinh tế tri thức. Công tác xây dựng dự án công nghệ thông tin cho thư viện được xác định là nhiệm vụ cấp bách, mang tính chiến lược lâu dài, đòi hỏi quy trình thực hiện tuần tự từng bước và đưa vào vận hành ngay để kiểm chứng hiệu quả.

Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Nâng cấp hệ thống quản lý thư viện cũ sang hệ thống quản lý trên nền tảng website với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, tốc độ xử lý nhanh, không để người dùng chờ đợi lâu.
  2. Đảm bảo tính độc lập và toàn vẹn của hệ thống phần mềm: khi thay đổi một chức năng thì không làm ảnh hưởng đến các chức năng khác; có khả năng sao lưu và phục hồi cơ sở dữ liệu khi phát sinh sự cố kỹ thuật.
  3. Chuẩn hóa và tự động hóa các khâu nghiệp vụ: tìm kiếm tài liệu chính xác, loại bỏ các bước ghi phiếu mượn và tra cứu thủ công chậm chạp, giảm thiểu thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho cả người đọc lẫn cán bộ quản lý.
  4. Hỗ trợ đa dạng hóa dịch vụ thông tin: cung cấp dịch vụ đặt mượn trực tuyến, mượn tài liệu qua mạng lưới thư viện liên kết, cung cấp sách điện tử, thiết lập kênh khảo sát và tiếp nhận đánh giá từ độc giả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ thư viện đại học, luồng thông tin quản lý và mô hình hóa hệ thống phần mềm website quản lý thư viện.
  • Phạm vi không gian: Áp dụng trực tiếp tại Thư viện Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi đối tượng người dùng: Hệ thống phân định 4 nhóm đối tượng tác động gồm Quản trị viên (Admin), Thủ thư, Độc giả (cán bộ, giảng viên, sinh viên) và Người dùng vãng lai chưa đăng nhập tài khoản.
  • Phạm vi giai đoạn kỹ thuật: Báo cáo tập trung hoàn toàn vào giai đoạn khảo sát hiện trạng, xác định yêu cầu nghiệp vụ và phân tích mô hình hóa chức năng, phi chức năng của hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản áp dụng lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng và chuẩn hóa nghiệp vụ thư viện đại học. Các căn cứ lý thuyết và khung nghiệp vụ được sử dụng gồm:

  • Khung nghiệp vụ quản lý thư viện: Bao gồm các quy chuẩn về xây dựng vốn tài liệu (thu thập, thanh lọc), quy trình xử lý tài liệu 3 bước (xử lý kỹ thuật, xử lý hình thức, xử lý nội dung), tổ chức bộ máy tra cứu (mục lục truyền thống và tìm kiếm điện tử), tổ chức kho tài liệu (kho mở, kho đóng, cơ sở dữ liệu số, phòng đọc đa phương tiện), kiểm kê định kỳ và tổ chức dịch vụ thông tin.
  • Mô hình hóa phân tích hệ thống bằng ngôn ngữ UML: Sử dụng biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), kỹ thuật phân rã Use Case (với các quan hệ include, extend), cấu trúc đặc tả Use Case chi tiết (tiền điều kiện, hậu điều kiện, luồng sự kiện chính, luồng thay thế) và biểu đồ hoạt động (Activity Diagram).
  • Khung đánh giá chất lượng phần mềm: Xác lập hệ thống tiêu chí yêu cầu phi chức năng gồm 10 thuộc tính chất lượng (Hiệu suất, Bảo mật, Khả dụng, Khả năng mở rộng, Tương thích, Dễ sử dụng, Hiệu quả, Dễ bảo trì, Tuân thủ, Độ tin cậy) cùng các tiêu chuẩn công thái học giao diện (Usability).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được nhóm tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát và phân tích hiện trạng: Thu thập quy định, nhiệm vụ và thực trạng vận hành tại Thư viện Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp yêu cầu: Phân tách yêu cầu từ phía người dùng (người đọc và người quản lý) thành các yêu cầu chức năng nghiệp vụ, yêu cầu phi chức năng và yêu cầu lưu trữ dữ liệu.
  • Phương pháp mô hình hóa trực quan: Sử dụng công cụ phần mềm Visual Paradigm để xây dựng hệ thống biểu đồ Use Case và biểu đồ Activity cho toàn bộ các tiến trình xử lý.

Nguồn dữ liệu của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy chế hoạt động của Thư viện Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, quy định phân cấp quản lý cán bộ, tài sản, cùng cấu trúc dữ liệu mô tả ấn phẩm (tiêu đề, tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, thể loại, mã chuẩn ISBN, số lượng tồn, vị trí lưu trữ) và dữ liệu độc giả (mã số sinh viên, họ tên, lớp, email, số điện thoại).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mô tả hệ thống

Chương này tập trung trình bày tổng quan về hệ thống thư viện hiện tại, vai trò của website mới, các quy trình, quy tắc nghiệp vụ và yêu cầu người dùng.

Nội dung chương làm rõ chức năng của Thư viện Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM trong việc phục vụ đào tạo và nghiên cứu. Website mới đóng vai trò cung cấp thông tin tài liệu, quản lý người dùng, tìm kiếm nâng cao, quản lý mượn trả, hỗ trợ mua và thanh toán tài liệu trực tuyến, tạo diễn đàn tương tác - đánh giá sách, thống kê báo cáo và cập nhật tin tức.

Quy trình nghiệp vụ cốt lõi của thư viện được chuẩn hóa thành 9 khâu:

  1. Xây dựng vốn tài liệu: Xác định chính sách, thu thập tài liệu (qua hình thức mua, mượn, trao đổi, tặng) và thanh lọc tài liệu lỗi thời.
  2. Xử lý tài liệu: Gồm xử lý kỹ thuật (cấp mã số duy nhất, gắn nhãn vị trí), xử lý hình thức (ảnh bìa, định dạng trình bày) và xử lý nội dung (kiểm tra thông tin xuất bản, viết tóm tắt, bổ sung liên kết).
  3. Tổ chức bộ máy tra cứu: Kết hợp mục lục truyền thống (theo chữ cái, phân loại, chủ đề) và hệ thống tìm kiếm điện tử qua mạng máy tính.
  4. Tổ chức tài liệu: Tài liệu giấy chia thành kho mở/kho đóng; tài liệu số lưu trữ dạng cơ sở dữ liệu; tài liệu đa phương tiện bố trí phòng đọc riêng.
  5. Kiểm kê tài liệu: Định kỳ đánh giá vốn tài liệu gắn liền với công tác thanh lọc.
  6. Thanh lọc tài liệu: Giảm chi phí bảo quản và tối ưu hóa thời gian phục vụ.
  7. Tổ chức dịch vụ thư viện: Cung ứng tài liệu, hỗ trợ học tập (sổ tay, hội thảo), máy tính công cộng và tư vấn chuyên môn.
  8. Hoạt động truyền thông, vận động: Tiếp nhận ý kiến bạn đọc và phát triển mạng lưới liên kết.
  9. Thống kê thư viện: Thống kê số lượng ấn phẩm (tổng số, mới nhập, mất/hỏng) và thống kê bạn đọc (số lượng người dùng, lượt mượn trả, thẻ thư viện).

Về quy tắc nghiệp vụ, văn bản đưa ra các quy định cụ thể: Quản lý sách bắt buộc nhập đủ thông tin và ISBN, chỉ xóa sách khi có xác nhận từ cơ quan quản lý; Quản lý độc giả yêu cầu định danh chính xác và chỉ xóa tài khoản khi không còn nợ sách; Quản lý mượn trả ràng buộc giới hạn số lượng, thời hạn, tính phí phạt trễ hạn; Quản trị hệ thống yêu cầu triển khai tường lửa, mã hóa dữ liệu, sao lưu định kỳ; Đọc sách điện tử phải đảm bảo bản quyền và hỗ trợ tính năng ghi chú, đánh dấu trang.

Bảng tổng hợp quyền hạn của 4 nhóm đối tượng người dùng:

Đối tượng Quyền hạn và thao tác chính trên hệ thống
Độc giả Đăng nhập bằng mã số sinh viên (MSSV); tìm kiếm và xem chi tiết sách; đăng ký mượn sách trực tuyến; gia hạn sách; trả sách; xem lịch sử mượn trả; cập nhật thông tin cá nhân; đọc sách điện tử (đánh dấu trang, ghi chú).
Thủ thư Nhập mới, cập nhật danh mục sách; quản lý hồ sơ độc giả; duyệt đăng ký tài khoản; xử lý thủ tục mượn và trả sách; ghi nhận vi phạm trễ hạn; gửi thông báo hệ thống; xem báo cáo và thống kê tồn kho, mượn trả.
Quản trị viên (Admin) Toàn quyền kiểm soát hệ thống: quản lý tài khoản người dùng và thủ thư; phân quyền truy cập; cấu hình tham số hệ thống; quản lý tài khoản quản trị viên khác; hỗ trợ kỹ thuật và xử lý sự cố an ninh; xem toàn bộ báo cáo thống kê.
Người dùng không đăng nhập Truy cập công khai: tìm kiếm sách theo bộ lọc; xem thông tin mô tả tài liệu; gửi liên hệ hỗ trợ; xem danh mục sách mới, sự kiện và các chương trình đào tạo của thư viện.

Chương 2: Phân tích hệ thống

Chương 2 mô hình hóa chi tiết toàn bộ các yêu cầu của hệ thống bằng ngôn ngữ UML, xây dựng các biểu đồ ca sử dụng, bảng đặc tả ca sử dụng, biểu đồ hoạt động và xác lập danh mục yêu cầu kỹ thuật.

Phần mô hình hóa chức năng xác định 3 tác nhân (Actor) chính: Quản trị viên, Thủ thư, Độc giả; tác nhân phụ là Hệ thống. Nhóm tác giả xây dựng tổng cộng 28 bảng đặc tả ca sử dụng chi tiết (từ Bảng 1 đến Bảng 28), bao quát đầy đủ các luồng sự kiện chính và luồng thay thế/ngoại lệ:

Nhóm phân hệ Mã bảng và Tên Use Case Tác nhân chính Nội dung nghiệp vụ chính
Xác thực & Tài khoản Bảng 1: Đăng nhập
Bảng 2: Đăng ký tài khoản
Độc giả, Thủ thư, Admin
Độc giả
Xác thực thông tin đăng nhập;
Độc giả gửi form đăng ký, hệ thống lưu và chờ thủ thư duyệt.
Quản lý độc giả Bảng 3: Quản lý độc giả
Bảng 4: Cập nhật thông tin độc giả
Bảng 5: Xử lý yêu cầu đăng ký tài khoản
Bảng 6: Xóa độc giả
Bảng 7: Xem danh sách độc giả
Thủ thư, Admin Xem, thêm, sửa, xóa hồ sơ bạn đọc;
Duyệt/từ chối tài khoản và gửi email/SĐT thông báo;
Kiểm tra điều kiện độc giả không còn nợ sách mới cho phép xóa.
Quản lý sách Bảng 8: Quản lý sách
Bảng 9: Cập nhật thông tin sách
Bảng 10: Thêm sách
Bảng 11: Xóa sách
Thủ thư, Admin Quản lý danh mục ấn phẩm;
Kiểm tra tính hợp lệ của mã sách, tên sách, tác giả, thể loại;
Xóa sách khỏi cơ sở dữ liệu sau khi xác nhận.
Quản lý mượn - trả Bảng 12: Quản lý mượn - trả sách
Bảng 13: Xử lý yêu cầu trả sách
Bảng 14: Xử lý yêu cầu mượn sách
Thủ thư, Admin Xử lý thủ tục nhận sách trả, tính toán trễ hạn và ghi nhận vào danh sách vi phạm;
Kiểm tra thông tin bạn đọc, mã sách và lưu thông tin vào phiếu mượn.
Báo cáo & Thống kê Bảng 15: Quản lý yêu cầu thống kê
Bảng 16: Thống kê sách còn trong thư viện
Bảng 17: Thống kê sách đang được mượn
Bảng 18: Thống kê sách mới nhập
Bảng 19: Thống kê độc giả vi phạm
Bảng 20: Thống kê bạn đọc đang mượn sách
Thủ thư, Admin Xuất báo cáo, biểu đồ theo các tiêu chí thời gian (tháng, năm);
Thống kê số lượng tồn kho từng loại, số lượng đang lưu hành, danh sách độc giả mượn và số lần vi phạm trễ hạn.
Quản trị hệ thống Bảng 21: Quản trị hệ thống
Bảng 22: Thêm người dùng
Bảng 23: Cập nhật thông tin người dùng
Bảng 24: Xóa người dùng
Bảng 25: Quản trị phân quyền
Quản trị viên (Admin) Thêm, sửa, xóa tài khoản nhân viên thư viện (thủ thư);
Cấu hình, điều chỉnh vai trò và quyền hạn thao tác của từng tài khoản trên hệ thống.
Dịch vụ độc giả Bảng 26: Đăng ký mượn sách
Bảng 27: Đọc sách điện tử
Bảng 28: Tìm kiếm tài liệu
Độc giả Chọn sách, đặt lịch mượn dự kiến và chờ duyệt;
Đọc trực tuyến, cuộn trang, đổi cỡ chữ, đánh dấu trang/gắn thẻ;
Tra cứu đa tiêu chí (từ khóa, tác giả, thể loại, năm xuất bản).

Hệ thống biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) tương ứng với 28 ca sử dụng được nhóm tác giả thiết kế bằng phần mềm Visual Paradigm, thể hiện chi tiết các điểm bắt đầu (Start), rẽ nhánh điều kiện kiểm tra dữ liệu hợp lệ và kết thúc (End).

Yêu cầu phi chức năng được chuẩn hóa thành 10 tiêu chí kỹ thuật:

  • Hiệu suất: Xử lý đồng thời số lượng lớn người dùng không gây trễ, giật, treo.
  • Bảo mật: Bảo vệ thông tin đăng nhập, dữ liệu mượn trả; phân quyền chặt chẽ.
  • Khả dụng: Đảm bảo hệ thống duy trì trạng thái hoạt động liên tục.
  • Khả năng mở rộng: Đáp ứng việc gia tăng quy mô người dùng trong tương lai.
  • Khả năng tương thích: Chạy mượt mà trên đa dạng trình duyệt và hệ điều hành.
  • Dễ sử dụng, Hiệu quả, Dễ bảo trì, Tuân thủ quy định pháp luật và Độ tin cậy cao trong xử lý dữ liệu.

Bên cạnh đó, văn bản xác lập yêu cầu cơ sở dữ liệu gồm 6 nhóm thực thể cần lưu trữ:

  1. Thông tin tài liệu (tên tài liệu, tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, mã số, vị trí kệ sách).
  2. Thông tin độc giả (họ tên, MSSV, ngày sinh, lớp học, email, số điện thoại, lịch sử mượn).
  3. Lịch sử mượn/trả tài liệu (tên tài liệu, người mượn, ngày mượn, ngày trả, trạng thái tài liệu).
  4. Thông tin thư viện (nhật ký tài liệu thêm mới, tài liệu thanh lý, sửa đổi quy trình).
  5. Dữ liệu báo cáo thống kê (dữ liệu tổng hợp phục vụ xuất biểu đồ, báo cáo tồn kho và mượn trả).
  6. Thông tin sự kiện thư viện (ngày tổ chức, địa điểm, nội dung, số lượng người tham gia).

Thiết kế và phân tích yêu cầu hệ thống

Là báo cáo học thuật chuyên sâu về phân tích hệ thống phần mềm, tài liệu tập trung làm rõ kiến trúc phân quyền và các ràng buộc xử lý kỹ thuật trên nền tảng website:

  • Kiến trúc phân quyền 3 tầng người dùng nội bộ và 1 tầng người dùng công khai: Tách biệt hoàn toàn quyền quản trị hạ tầng (Admin), nghiệp vụ kho vận - lưu thông (Thủ thư), dịch vụ tra cứu - mượn trả (Độc giả) và dịch vụ thông tin ngoài (Khách vãng lai).
  • Công cụ thiết kế mô hình: Nhóm tác giả sử dụng Visual Paradigm để chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ thành sơ đồ Use Case và sơ đồ Activity.
  • Cơ chế kiểm soát toàn vẹn dữ liệu: Thiết lập các ràng buộc logic nghiệp vụ như kiểm tra tính duy nhất của mã số sách/ISBN, kiểm tra ràng buộc khóa ngoại logic (không cho phép xóa độc giả nếu trạng thái mượn sách chưa hoàn tất), tự động lưu trữ thông tin vi phạm vào danh sách riêng khi phát hiện trả sách quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và nội dung trong văn bản:

  • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình phân tích cho hệ thống website quản lý thư viện với 3 tác nhân chính, 1 tác nhân phụ, 28 ca sử dụng chi tiết được lập bảng đặc tả kèm luồng sự kiện chính/luồng thay thế, cùng hệ thống sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) tương ứng.
  • Chuẩn hóa 9 quy trình nghiệp vụ thư viện và thiết lập bộ quy tắc nghiệp vụ cho 8 nhóm tác vụ quản lý từ khâu nhập sách, biên mục, tra cứu, mượn trả đến thanh lọc và thống kê định kỳ.
  • Định hình khung 10 tiêu chuẩn yêu cầu phi chức năng và xác định chi tiết 6 nhóm thực thể thông tin cần lưu trữ trong cơ sở dữ liệu.

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Triển khai dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo quy trình tuần tự từng bước và đưa vào vận hành ngay trong thực tế để kiểm nghiệm tính hiệu quả.
  • Triệt để bãi bỏ các thủ tục viết phiếu mượn và tra cứu thủ công, chuyển sang cơ chế quản lý tập trung trên máy tính kết nối mạng cơ sở dữ liệu.
  • Mở rộng liên kết thư viện để làm phong phú nguồn học liệu cho sinh viên, đồng thời tích hợp dịch vụ sách điện tử hỗ trợ công cụ ghi chú trực tuyến nhằm nâng cao chất lượng tự học.

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã chuẩn hóa toàn diện quy trình phân tích nghiệp vụ cho Thư viện Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, nâng cao trình độ ứng dụng tin học cho đội ngũ cán bộ quản lý và sinh viên, đồng thời xây dựng kênh tương tác giúp người học chủ động tham gia đánh giá chất lượng tài liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Báo cáo mới dừng lại ở phạm vi phân tích yêu cầu và mô hình hóa chức năng (Chương 1 và Chương 2); chưa trình bày thiết kế kiến trúc phần mềm mức chi tiết (biểu đồ lớp - Class Diagram, biểu đồ tuần tự - Sequence Diagram).
  • Chưa tiến hành thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ vật lý (ERD, chuẩn hóa bảng dữ liệu) và chưa triển khai viết mã nguồn (source code) hay kiểm thử phần mềm thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Dựa trên phạm vi và mục tiêu đề ra, các bước tiếp theo cần thực hiện là thiết kế cơ sở dữ liệu chi tiết, lựa chọn ngôn ngữ và nền tảng công nghệ phù hợp để lập trình hoàn thiện website, tiến hành thử nghiệm tải và đưa hệ thống vào vận hành thử nghiệm tại Thư viện Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên các ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm đang thực hiện học phần Phân tích thiết kế hệ thống hoặc đồ án tốt nghiệp liên quan đến hệ thống quản lý thư viện trường học.
  • Cán bộ quản lý thư viện tại các trường đại học, cao đẳng đang có nhu cầu chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và xây dựng bài toán yêu cầu để đặt hàng chuyển đổi số thư viện.

Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu là hệ thống 28 bảng đặc tả ca sử dụng (Use Case Specification) với các điều kiện tiên quyết, hậu điều kiện và luồng sự kiện rẽ nhánh chi tiết, cùng bộ tiêu chí xác định yêu cầu phi chức năng và yêu cầu lưu trữ dữ liệu hoàn chỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Báo cáo xác định những tác nhân (Actor) nào tham gia vào hệ thống website quản lý thư viện?
Văn bản xác định 3 tác nhân chính là Quản trị viên (quản lý tài khoản, cấu hình hệ thống, bảo mật, sao lưu), Thủ thư (quản lý tài liệu, độc giả, mượn trả, thống kê), Độc giả (tra cứu, mượn trả sách, đọc sách điện tử). Hệ thống đóng vai trò tác nhân phụ hỗ trợ xác thực và xử lý luồng sự kiện. Ngoài ra còn có đối tượng Người dùng không đăng nhập chỉ có quyền tra cứu công khai.

2. Điều kiện bắt buộc nào được đặt ra khi thực hiện chức năng xóa độc giả trong hệ thống?
Theo quy tắc nghiệp vụ và đặc tả ca sử dụng Xóa độc giả (Bảng 6), hệ thống bắt buộc phải kiểm tra độc giả không còn sách nào đang mượn. Nếu độc giả vẫn còn sách chưa trả, hệ thống sẽ chặn thao tác và hiển thị thông báo từ chối xóa nhằm đảm bảo an toàn tài sản thư viện.

3. Phân hệ quản lý mượn - trả sách xử lý trường hợp trả sách quá hạn như thế nào?
Theo Bảng đặc tả ca sử dụng Xử lý yêu cầu trả sách (Bảng 13), khi thủ thư nhận sách trả, hệ thống sẽ đối soát thời gian. Nếu phát hiện trễ hạn, hệ thống hiển thị thông báo trả sách không thành công do quá hạn, tự động ghi nhận phiên mượn vào danh sách vi phạm để tính toán phí phạt và phục vụ báo cáo thống kê độc giả vi phạm sau này.

4. Chức năng đọc sách điện tử trên hệ thống cung cấp những tiện ích gì cho độc giả?
Theo Bảng đặc tả ca sử dụng Đọc sách điện tử (Bảng 27), độc giả có thể cuộn trang, tìm kiếm nội dung trong sách, điều chỉnh kích thước văn bản, đánh dấu trang (bookmark) hoặc gắn thẻ (tag) cuốn sách để thuận tiện cho việc lưu trữ và tra cứu lại sau này trên giao diện trực tuyến.

5. Cơ sở dữ liệu của hệ thống được yêu cầu lưu trữ những nhóm thông tin nào?
Hệ thống yêu cầu lưu trữ 6 nhóm thông tin: Thông tin tài liệu (tên, tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, mã số, vị trí); Thông tin độc giả (họ tên, MSSV, ngày sinh, lớp, email, số điện thoại, lịch sử mượn); Lịch sử mượn/trả; Thông tin thay đổi nghiệp vụ thư viện; Dữ liệu phục vụ báo cáo - thống kê; Thông tin sự kiện thư viện (ngày tổ chức, địa điểm, nội dung, số lượng người tham gia).

Kết luận

Báo cáo "Xây dựng website quản lý thư viện trường đại học" của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phân tích bài toán tin học hóa thư viện trường đại học. Tài liệu cung cấp bản mô tả toàn diện về 9 quy trình nghiệp vụ hiện trạng cùng 8 nhóm vai trò cốt lõi của website thư viện mới. Với 28 ca sử dụng được đặc tả chặt chẽ, hệ thống sơ đồ hoạt động trực quan và khung yêu cầu kỹ thuật chi tiết, công trình là tài liệu hữu ích cho việc thiết kế và phát triển phần mềm quản lý thư viện trong thực tế.