CHƯƠNG I.1 Đặt vấn đề Nghiên cứu khoa học là một phần không thể thiếu trong quá trình hoạt động của các trường đại học, cao đẳng hay là đặc biệt hơn là các phòng,ban quản lý khoa học, công nghệ ở các Sở Khoa học Công nghệ nhằm nghiên cứu và phát triển các công nghệ ngày một tiên tiến. Hàng năm trường Đại Học hải Phòng đều có rất nhiều cán bộ giảng viên, sinh viên đăng ký để thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, chính vì thế khối lượng các đề xuất, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ tăng nhanh theo từng năm. Hiện tại quá trình quản lý khoa học tại trường ĐHHP vẫn chủ yếu là quản lý thủ công trên giấy tờ sổ sách, với số lượng các đề tài nghiên cứu khoa học ngày càng lớn sẽ dẫn đến những khó khăn trong quá trình quản lý của các chuyên viên tại phòng KHCN, cũng như sẽ khó khăn hơn trong quá trình theo dõi hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ của giảng viên. Vấn đề được đặt ra là cần khắc phục các khó khăn trong quá trình quản lý các nhiệm vụ trong khối lượng lao động B của cán bộ Giảng viên, Công nhân viên Nhà trường một cách thông minh, tiện lợi, giảm bớt khối lượng công việc cho các chuyên viên, hơn hết là số hóa quá trình quản lý để lưu trữ lâu dài tránh xảy ra những trường hợp đáng tiếc cũng như để tiến hành thúc đẩy quá trình số hóa hệ thống tại nhà trường.
Đề khắc phục vấn đề cũng như thay đổi phương pháp làm việc, cần một hệ thống phần mềm có thể giúp người sử dụng hoàn thành công việc một cách linh hoạt, tiện lợi, phù hợp với các yêu cầu trong quá trình quản lý khoa học công nghệ.2 Thực trạng công tác quản lý khoa học công nghệ tại trường Đại học Hải Phòng Hiện nay các công tác trong hoạt động quản lý Khoa học công nghệ tại trường Đại học Hải Phòng vẫn diễn ra một cách thủ công chủ yếu trên sổ sách, giấy tờ, chưa được số hóa một cách đầy đủ và có hệ thống. Việc này khiến cho quá trình quản lý chưa được linh hoạt, tiện lợi. 1 Với việc quyết định 472/QD-ĐHHP ra đời đã phần nào giúp quá trình quản lý trở nên rõ ràng, linh hoạt hơn đồng thời cũng là đối tượng nghiên cứu chính trong việc xây dựng hệ thống quản lý hoạt động Khoa học Công nghệ trong đề tài này.1 Quy định 472/QĐ-ĐHHP QUYẾT ĐỊNH 472/QĐ-ĐHHP - (Trích điều 8) BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 472/QĐ-ĐHHP Hải Phòng, ngày 01 tháng 9 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giảng viên Trường Đại học Hải Phòng HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG Căn cứ Quyết định số 60/2004/QĐ-TTG, ngày 09 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng thành Trường Đại học Hải Phòng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập. Căn cứ Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng viên; Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 03 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; 2 Căn cứ Quyết định số 13/2013/QĐ-TTG ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 164/QĐ-ĐHHP ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức Cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 8.Quy định về nghiên cứu khoa học 1.
Giảng viên phải dành ít nhất 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm học để làm nhiệm vụ NCKH. Giảng viên học Cao học, Nghiên cứu sinh ở nước ngoài được miễn định mức NCKH; Giảng viên học ở trong nước: Cao học được giảm 30% định mức NCKH, Nghiên cứu sinh được giảm 50% định mức NCKH (Không tính thời gian gia hạn). Viên chức có thời gian giữ chức danh giảng viên dưới 5 năm được giảm 50% định mức NCKH nhằm tạo điều kiện tập trung bồi dưỡng chuyên môn. Giảng viên tập sự, thử việc nếu thiếu định mức giờ chuẩn NCKH, có thể lấy khối lượng giờ thực hiện nhiệm vụ khác để bù vào.
Giảng viên nghỉ chế độ thai sản, chữa bệnh dài ngày, giảng viên nữ nuôi con nhỏ được giảm trừ nhiệm vụ NCKH tương ứng tại Bảng 6. Việc giao và triển khai thực hiện nhiệm vụ NCKH cho giảng viên phải phù hợp 3 với điều kiện, tiềm lực khoa học, định hướng phát triển hoạt động khoa học và công nghệ của Trường và phù hợp với năng lực chuyên môn của giảng viên. Hàng năm, Hiệu trưởng giao cho Phòng Quản lý khoa học là đơn vị đầu mối ký hợp đồng giao nhiệm vụ NCKH cho giảng viên của từng đơn vị. Mỗi năm, giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ NCKH được giao tương ứng với chức danh hoặc vị trí công việc đang đảm nhiệm.
Kết quả NCKH của giảng viên được đánh giá thông qua các sản phẩm NCKH cụ thể quy định tại Bảng 7.Không tính giờ NCKH đối với nhiệm vụ NCKH thực hiện quá hạn. Đối với giảng viên không hoàn thành nhiệm vụ NCKH theo quy định, Nhà trường sẽ căn cứ mức độ, điều kiện cụ thể để xem xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm học, xếp loại thi đua và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan. Giảng viên hoàn thành xuất sắc hoạt động NCKH sẽ được xem xét, đề nghị khen thưởng. Quy đổi ra giờ chuẩn thời gian thực hiện nhiệm vụ NCKH của giảng viên được quy định cụ thể trong Bảng 7.Quy đổi ra giờ chuẩn thời gian thực hiện nhiệm vụ NCKH Giờ làm Giờ TT Nhiệm vụ việc chuẩn 1.
Đề tài nghiên cứu khoa học các cấp 1.1 Đề tài cấp Nhà nước 2.400 600,0 Nhánh đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, Thành phố, Quỹ 1.2 Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia 1.3 Đề tài cấp trường 600 150,0 Đối với đề tài có nhiều người tham gia, chủ nhiệm đề t ài được hưở ng 2/3 số 1.4 giờ định mức, 1/3 số giờ còn lại chia đều cho các thành viên khác. Biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, bài giảng, tài liệu tham khảo, tài liệu hướng dẫn học tập, biên dịch tài liệu.đã được nghiệm thu cấp trường 2.1 Giáo trình, sách chuyên khảo xuất bản trong nước 1.200 300,0 4 Giáo trình (lưu hành nội bộ), bài giảng cấp trường, biên 2.2 600 150,0 dịch tài liệu nước ngoài 2.3 Tài liệu tham khảo 300 75,0 2.4 Tài liệu hướng dẫn học tập 150 37,5 Nếu công trình thực hiện tập thể thì chủ biên được hưởng 1/2 số giờ định mức, 2.5 1/2 số giờ còn lại chia đều cho các thành viên khác. Trong trường hợp công trình có 2 người thì chủ biên được hưởng 2/3 số giờ định mức. Xây dựng đề án, dự án được phê duyệt 3.1 Đề án, dự án dành cho đào tạo sau đại học 900 225,0 3.2 Đề án, dự án dành cho đào tạo đại học, cao đẳng 600 150,0 Nếu đề án thực hiện tập thể thì chủ nhiệm được hưởng 1/ 2 số giờ định mức, 3.3 1/2 số giờ còn lại chia đều cho các thành viên khác.
Bài báo được đăng trên tạp chí; báo cáo khoa học được đăng trên kỷ yếu 4.1 Tạp chí quốc tế thuộc hệ thống ISI 1.800 450,0 Tạp chí nước ngoài được tính điểm công trình theo Hội 4.000 250,0 đồng chức danh giáo sư Nhà nước Giờ làm Giờ TT Nhiệm vụ việc chuẩn 4.3 Tạp chí khoa học trong nước (có mã số ISSN) có/không có trong danh mục tạp chí được tính điểm công trình của hội đồng chức danh giáo sư nhà nước - Chưa có trong danh mục 300 75,0 - Dưới 1,0 điểm 600 150,0 - Từ 1,0 điểm trở lên 900 225,0 4.4 Tạp chí khoa học Trường Đại học Hải Phòng 400 100,0 Báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế 4.5 900 225,0 phù hợp với chuyên ngành (có chỉ số ISBN) 5 - Bài viết bằng tiếng Anh (đối với chuyên ngành không 1.000 250,0 phải là ngoại ngữ) - Bài viết bằng tiếng Việt 800 200,0 Báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội thảo chuyên 4.6 600 150,0 ngành, hội thảo quốc gia (có chỉ số ISBN) Báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội thảo khoa học 4.7 200 40,0 cấp Trường hoặc tương đương (có chỉ số ISBN) Bài báo có nhiều đồng tác giả, thì tác giả đứng tên đầu tiên được tính 1/2 số 4.8 giờ định mức, 1/2 số giờ còn lại chia đều cho các tác giả khác. Trong trường hợp bài báo có 2 tác giả, thì tác giả đứng tên đầu tiên được tính 2/3 số giờ định mức. Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, thi Olympic các môn đạt giải 5.1 Giải Nhất - Cấp Bộ 600 150,0 - Cấp Trường 300 75,0 - Cấp Khoa 150 37,5 5.2 Giải Nhì - Cấp Bộ 500 125,0 - Cấp Trường 250 62,5 - Cấp Khoa 100 25,0 5.3 Giải Ba - Cấp Bộ 400 100,0 - Cấp Trường 200 50,0 - Cấp Khoa 70 17,5 5.4 Giải Khuyến khích - Cấp Bộ 300 75,0 - Cấp Trường 150 37,5 - Cấp Khoa 50 12,5 6 Công trình được nhiều giải thì tính giờ cho giải cao nhất, nếu công trình do tập 5.5 thể giảng viên hướng dẫn thì số giờ chia đều cho các thành viên.