UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ___________________________________ ĐỀ TÀI XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Mã số: ĐT.03 Chủ nhiệm : Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Khương Các thành viên : Tiến sĩ Lê Đắc Nhường Đơn vị : Khoa Công nghệ thông tin Trường Đại học Hải Phòng Hải Phòng, năm 2018 MỤC LỤC MỤC LỤC . I DANH MỤC HÌNH .V LỜI MỞ ĐẦU. VI CHƯƠNG I.2 Thực trạng công tác quản lý khoa học công nghệ tại trường Đại học Hải Phòng .1 Quy định 472/QĐ-ĐHHP .2 Mô tả nghiệp vụ .3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu .2 Nhiệm vụ nghiên cứu .4 Các phương pháp nghiên cứu .5 Giả thiết khoa học.6 Lý do chọn đề tài .1 Tính thời sự .2 Tính cấp thiết .7 Đóng góp của đề tài .8 Cấu trúc đề tài.12 Chương II. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG .1 Đặc tả nghiệp vụ .1 Các mô hình use case .2 Thiết kế hệ thống .1 Kiến trúc hệ thống .3 Mô hình quan hệ của hệ thống .4 Mô tả chi tiết thuộc tính các lớp.29 Chương III. CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG VÀ THỰC NGHIỆM .1 Ngôn ngữ lập trình .2 Hướng dẫn sử dụng .3 Một số giao diện hệ thống .38 Kết quả đạt được .38 Hướng phát triển.39 TÀI LIỆU THAM KHẢO .40 II DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STM Science and Technology Management NCKH Nghiên cứu khoa học ĐHHP Đại học Hải Phòng 472/QĐ-ĐHHP Quyết Định 472 Đại học Hải Phòng UBND Ủy ban nhân dân BGDĐT Bộ Giáo dục Đào tạo BNV Bộ Nội vụ NAFOSTED National Foundation for Science and Technology Development ISSN International Standard Serial Number ISBN International Standard Book Number TDTT Thể dục, Thể thao BGH Ban Giám hiệu III DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 7 Quy đổi ra giờ chuẩn thời gian thực hiện nhiệm vụ NCKH .1 Mô tả lớp đề xuất nhiệm vụ .2 Mô tả lớp Nhiệm vụ khoa học .3 Mô tả lớp bài báo khoa học . 31 IV DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình use case tổng quát .2: Mô hình use case đề xuất nhiệm vụ .3: Mô hình use case quản lý nhiệm vụ khoa học .4: Mô hình use case quản lý thông tin bài báo .5: Mô hình use case quản lý nhiệm vụ khoa học khác .6: Sơ đồ tuần tự đăng nhập .7: Sơ đồ tuần tự đăng xuất .8: Sơ đồ tuần tự duyệt đề xuất nhiệm vụ .9: Sơ đồ tuần duyệt nhiệm vụ khoa học.10: Sơ đồ tuần tự duyệt bài báo khoa học .11: Sơ đồ tuần tự duyệt nhiệm vụ khoa học khác .12: Kiến trúc hệ thống .14: Mô hình quan hệ của hệ thống.1: Giao diện đăng nhập hệ thống .2: Giao diện đề xuất nhiệm vụ khoa học .3: Giao diện tạo mới đề xuất nhiệm vụ khoa học .4: Giao diện nhiệm vụ khoa học .5: Chi tiết đề xuất nhiệm vụ khoa học .6: Chi tiết thông tin cá nhân .7: Thống kê đăng ký nhiệm vụ theo năm và bộ môn .8: Thống kê hoàn thành nhiệm vụ theo năm và bộ môn . 37 V LỜI MỞ ĐẦU Trong xu hướng của thời đại hiện nay, việc áp dụng khoa học công nghệ vào tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực là một trong những công việc thiết thực và cần làm để đạt được hiệu quả tốt hơn. Các ứng dụng của công nghệ thông tin đang ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng. Công nghệ cao đang là mục tiêu của hầu hết các quốc gia, các ngành nghề và từng con người trên thế giới. Hệ thống quản lý hoạt động Khoa học Công nghệ là giải pháp tổng thể được thiết kế và xây dựng áp dụng cho Phòng Khoa học Công nghệ tại Trường Đại học Hải Phòng. Qua đó giúp cho các đơn vị theo dõi, quản lý được quá trình thực hiện các đề tài từ lúc bắt đầu gửi đề xuất đến khi nghiệm thu hoàn thành, và các thông tin liên quan. Hệ thống giúp các đơn vị có thẩm quyền quản lý đề xuất, đề tài khoa học hiệu quả, giảm chi phí, thời gian, công sức, thuận tiện trọng việc tra cứu tìm kiếm, quản lý thông tin đề tài, nhiệm vụ khoa học. Hệ thống phần mềm có các chức năng phân quyền đến từng phòng, ban, được phép thực hiện các chức năng tương ứng đảm bảo tính bảo mật, chính xác. Với mong muốn xây dựng một hệ thống có chức năng quản lý thông tin các nhiệm vụ trong khối lượng lao động B, nhóm chúng tôi đã thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý hoạt động Khoa học Công nghệ” và bước đầu đưa vào thực nghiệm cho công tác quản lý quá trình thực hiện các hoạt động Khoa học Công nghệ(KHCN) tại Khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Hải Phòng. Hệ thống được triển khai thành công cho phép: - Quản lý các văn bản khoa học một cách thông minh, nhanh chóng và tiện lợi; - Tăng cường khả năng lưu trữ và tìm kiếm các văn bản khoa học; - Kiểm tra các đề xuất, các nhiệm vụ trong nghiên cứu khoa học; - Theo dõi tiến trình thực hiện của giảng viên một cách chi tiết; - Lưu trữ, kiểm tra thông tin về giảng viên, hoạt động KHCN của giảng viên; - Thúc đẩy từng bước quá trình tin học hóa các hoạt động tại trường Đại học Hải Phòng (ĐHHP). VI CHƯƠNG I.1 Đặt vấn đề Nghiên cứu khoa học là một phần không thể thiếu trong quá trình hoạt động của các trường đại học, cao đẳng hay là đặc biệt hơn là các phòng,ban quản lý khoa học, công nghệ ở các Sở Khoa học Công nghệ nhằm nghiên cứu và phát triển các công nghệ ngày một tiên tiến. Hàng năm trường Đại Học hải Phòng đều có rất nhiều cán bộ giảng viên, sinh viên đăng ký để thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, chính vì thế khối lượng các đề xuất, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ tăng nhanh theo từng năm. Hiện tại quá trình quản lý khoa học tại trường ĐHHP vẫn chủ yếu là quản lý thủ công trên giấy tờ sổ sách, với số lượng các đề tài nghiên cứu khoa học ngày càng lớn sẽ dẫn đến những khó khăn trong quá trình quản lý của các chuyên viên tại phòng KHCN, cũng như sẽ khó khăn hơn trong quá trình theo dõi hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ của giảng viên. Vấn đề được đặt ra là cần khắc phục các khó khăn trong quá trình quản lý các nhiệm vụ trong khối lượng lao động B của cán bộ Giảng viên, Công nhân viên Nhà trường một cách thông minh, tiện lợi, giảm bớt khối lượng công việc cho các chuyên viên, hơn hết là số hóa quá trình quản lý để lưu trữ lâu dài tránh xảy ra những trường hợp đáng tiếc cũng như để tiến hành thúc đẩy quá trình số hóa hệ thống tại nhà trường. Đề khắc phục vấn đề cũng như thay đổi phương pháp làm việc, cần một hệ thống phần mềm có thể giúp người sử dụng hoàn thành công việc một cách linh hoạt, tiện lợi, phù hợp với các yêu cầu trong quá trình quản lý khoa học công nghệ.2 Thực trạng công tác quản lý khoa học công nghệ tại trường Đại học Hải Phòng Hiện nay các công tác trong hoạt động quản lý Khoa học công nghệ tại trường Đại học Hải Phòng vẫn diễn ra một cách thủ công chủ yếu trên sổ sách, giấy tờ, chưa được số hóa một cách đầy đủ và có hệ thống. Việc này khiến cho quá trình quản lý chưa được linh hoạt, tiện lợi. 1 Với việc quyết định 472/QD-ĐHHP ra đời đã phần nào giúp quá trình quản lý trở nên rõ ràng, linh hoạt hơn đồng thời cũng là đối tượng nghiên cứu chính trong việc xây dựng hệ thống quản lý hoạt động Khoa học Công nghệ trong đề tài này.1 Quy định 472/QĐ-ĐHHP QUYẾT ĐỊNH 472/QĐ-ĐHHP - (Trích điều 8) BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 472/QĐ-ĐHHP Hải Phòng, ngày 01 tháng 9 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giảng viên Trường Đại học Hải Phòng HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG Căn cứ Quyết định số 60/2004/QĐ-TTG, ngày 09 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng thành Trường Đại học Hải Phòng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập. Căn cứ Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng viên; Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 03 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; 2 Căn cứ Quyết định số 13/2013/QĐ-TTG ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ; Căn cứ Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng; Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 164/QĐ-ĐHHP ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức Cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 8.Quy định về nghiên cứu khoa học 1. Giảng viên phải dành ít nhất 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm học để làm nhiệm vụ NCKH. Giảng viên học Cao học, Nghiên cứu sinh ở nước ngoài được miễn định mức NCKH; Giảng viên học ở trong nước: Cao học được giảm 30% định mức NCKH, Nghiên cứu sinh được giảm 50% định mức NCKH (Không tính thời gian gia hạn). Viên chức có thời gian giữ chức danh giảng viên dưới 5 năm được giảm 50% định mức NCKH nhằm tạo điều kiện tập trung bồi dưỡng chuyên môn.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động khoa học công nghệ (KHCN) tại các trường đại học ngày càng trở nên cấp thiết. Trường Đại học Hải Phòng, với sự phát triển mạnh mẽ về quy mô và chất lượng đào tạo, đã chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng số lượng đề tài nghiên cứu khoa học hàng năm. Tuy nhiên, công tác quản lý hiện nay vẫn chủ yếu dựa trên phương pháp thủ công, sử dụng giấy tờ và sổ sách, gây ra nhiều khó khăn trong việc theo dõi, lưu trữ và báo cáo. Theo Quyết định 472/QĐ-ĐHHP ban hành năm 2016, giảng viên phải dành ít nhất 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm học cho nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, dẫn đến nhu cầu quản lý khoa học công nghệ hiệu quả hơn.
Mục tiêu nghiên cứu là xây dựng và triển khai hệ thống quản lý hoạt động KHCN trên nền tảng công nghệ thông tin, giúp số hóa quy trình quản lý, giảm thiểu chi phí và thời gian, đồng thời nâng cao chất lượng quản lý tại Phòng Khoa học Công nghệ của Trường Đại học Hải Phòng. Nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2016-2018, áp dụng cho toàn bộ cán bộ giảng viên và các đơn vị liên quan trong trường. Hệ thống được kỳ vọng sẽ tạo ra môi trường làm việc linh hoạt, thuận tiện, hỗ trợ tra cứu, theo dõi tiến độ và báo cáo thống kê chính xác, góp phần thúc đẩy quá trình tin học hóa và hội nhập quốc tế của nhà trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý khoa học công nghệ hiện đại, bao gồm:
- Lý thuyết quản lý dự án nghiên cứu khoa học: Nhấn mạnh vai trò của việc lập kế hoạch, theo dõi tiến độ và đánh giá kết quả nghiên cứu nhằm đảm bảo hiệu quả và chất lượng.
- Mô hình quản lý thông tin điện tử (E-Management): Áp dụng các nguyên tắc về phân quyền, bảo mật, và giao diện người dùng thân thiện để tối ưu hóa quy trình quản lý.
- Khái niệm về số hóa và tự động hóa quy trình nghiệp vụ: Giúp giảm thiểu thao tác thủ công, tăng tính chính xác và khả năng truy xuất dữ liệu nhanh chóng.
- Các thuật ngữ chuyên ngành như: đề xuất nhiệm vụ, nhiệm vụ khoa học, bài báo khoa học, định mức giờ chuẩn NCKH, phân quyền người dùng, mô hình use case.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa phân tích thực trạng, khảo sát quy trình nghiệp vụ và phát triển phần mềm ứng dụng:
- Nguồn dữ liệu: Thu thập từ quy định 472/QĐ-ĐHHP, báo cáo hoạt động KHCN của Trường Đại học Hải Phòng, phỏng vấn cán bộ Phòng Khoa học Công nghệ và giảng viên.
- Phương pháp phân tích: Phân tích nghiệp vụ, mô hình hóa quy trình quản lý, thiết kế hệ thống theo chuẩn UML, xây dựng mô hình quan hệ cơ sở dữ liệu.
- Phương pháp phát triển: Lập trình ứng dụng bằng ngôn ngữ C# trên nền tảng .NET, sử dụng SQL Server 2014 làm hệ quản trị cơ sở dữ liệu, triển khai hệ thống trên mạng LAN và Internet.
- Timeline nghiên cứu: Từ năm 2016 đến 2018, bao gồm khảo sát thực trạng, thiết kế hệ thống, cài đặt ứng dụng và thực nghiệm tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Hải Phòng.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ cán bộ giảng viên và chuyên viên Phòng Khoa học Công nghệ, với số lượng đề tài khoa học được quản lý khoảng vài trăm nhiệm vụ mỗi năm. Phương pháp chọn mẫu là toàn bộ đối tượng liên quan trực tiếp đến quy trình quản lý KHCN trong trường.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Xây dựng thành công hệ thống quản lý KHCN: Hệ thống đã được triển khai và vận hành ổn định, quản lý hiệu quả các nghiệp vụ thiết yếu như đề xuất nhiệm vụ, quản lý nhiệm vụ khoa học, quản lý bài báo khoa học và thống kê báo cáo. Dữ liệu thực nghiệm từ năm học 2016-2017 và 2017-2018 cho thấy hệ thống xử lý hơn 300 đề tài khoa học với độ chính xác và tốc độ truy xuất nhanh hơn 40% so với phương pháp thủ công.
-
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng: Hệ thống cung cấp giao diện trực quan, hiện đại, giúp người dùng dễ dàng thao tác với các chức năng như đăng nhập, đăng xuất, tạo mới, sửa đổi và tra cứu thông tin nhiệm vụ khoa học. Tỷ lệ người dùng hài lòng đạt khoảng 85% trong khảo sát nội bộ.
-
Phân quyền đa cấp và bảo mật cao: Hệ thống thiết lập phân quyền chi tiết cho các nhóm người dùng gồm giảng viên, trưởng bộ môn, lãnh đạo khoa, chuyên viên và ban giám hiệu, đảm bảo tính bảo mật và chính xác trong quá trình xử lý dữ liệu. Việc phân quyền này giúp giảm thiểu sai sót và tăng tính minh bạch trong quản lý.
-
Tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý: So với phương pháp quản lý thủ công, hệ thống giúp giảm khoảng 30% thời gian xử lý hồ sơ và báo cáo, đồng thời giảm chi phí văn phòng phẩm và nhân lực cho Phòng Khoa học Công nghệ.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân thành công của hệ thống đến từ việc áp dụng nghiêm túc các quy định của Quyết định 472/QĐ-ĐHHP, đồng thời thiết kế phù hợp với đặc thù nghiệp vụ của Trường Đại học Hải Phòng. So sánh với các nghiên cứu trong ngành quản lý khoa học công nghệ tại các trường đại học khác, hệ thống này có ưu điểm nổi bật về tính tích hợp và khả năng mở rộng.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ thống kê số lượng đề tài đăng ký và hoàn thành theo năm và bộ môn, giúp lãnh đạo nhà trường dễ dàng theo dõi và ra quyết định. Bảng tổng hợp định mức giờ chuẩn NCKH cũng hỗ trợ đánh giá chính xác khối lượng công việc của giảng viên.
Tuy nhiên, hệ thống còn hạn chế khi chưa tích hợp các chức năng như đề xuất hội đồng, cảnh báo qua SMS và ứng dụng trên thiết bị di động, điều này là hướng phát triển cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý trong tương lai.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Ban Giám hiệu nhà trường cần ban hành các quy định dài hạn về định mức hoạt động KHCN, đồng thời chỉ đạo quyết liệt việc áp dụng phần mềm quản lý KHCN trong toàn trường nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
-
Phòng Khoa học Công nghệ nên tiếp tục hoàn thiện các chức năng còn thiếu, tổ chức các lớp tập huấn sử dụng phần mềm cho cán bộ và giảng viên, đồng thời duy trì việc cập nhật, bảo trì hệ thống định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định.
-
Giảng viên và cán bộ quản lý cần tích cực tham gia các buổi tập huấn, khai báo thông tin chính xác và kịp thời trên hệ thống, đồng thời đóng góp ý kiến để cải tiến giao diện và chức năng, nâng cao trải nghiệm người dùng.
-
Phát triển ứng dụng di động và tích hợp cảnh báo SMS nhằm tăng cường khả năng tương tác và phản hồi nhanh chóng, giúp người dùng dễ dàng theo dõi tiến độ và nhận thông báo quan trọng mọi lúc mọi nơi.
Các giải pháp trên nên được triển khai trong vòng 1-2 năm tới, với sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban Giám hiệu, Phòng Khoa học Công nghệ và các đơn vị liên quan để đạt hiệu quả tối ưu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý khoa học công nghệ tại các trường đại học: Giúp hiểu rõ quy trình số hóa quản lý nhiệm vụ nghiên cứu, áp dụng mô hình quản lý hiện đại và công nghệ thông tin vào thực tiễn.
-
Giảng viên và nhà nghiên cứu: Hỗ trợ trong việc đăng ký, theo dõi tiến độ và báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học một cách thuận tiện, minh bạch và chính xác.
-
Nhà phát triển phần mềm và chuyên gia công nghệ thông tin: Cung cấp mô hình thiết kế hệ thống, kiến trúc phần mềm và các use case chi tiết để phát triển các ứng dụng quản lý tương tự trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu.
-
Các cơ quan quản lý giáo dục và khoa học công nghệ: Tham khảo để xây dựng chính sách, quy định và hướng dẫn áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trên phạm vi rộng hơn.
Câu hỏi thường gặp
-
Hệ thống quản lý hoạt động KHCN có thể áp dụng cho các trường đại học khác không?
Có, hệ thống được thiết kế với kiến trúc mở và mô hình linh hoạt, có thể tùy chỉnh để phù hợp với đặc thù nghiệp vụ của các trường đại học khác. -
Làm thế nào để đảm bảo bảo mật thông tin trong hệ thống?
Hệ thống áp dụng phân quyền đa cấp, mã hóa mật khẩu và kiểm soát truy cập nghiêm ngặt, giúp bảo vệ dữ liệu cá nhân và thông tin nghiên cứu khoa học. -
Hệ thống có hỗ trợ truy cập từ xa qua Internet không?
Có, hệ thống được triển khai trên mạng LAN và Internet, cho phép người dùng truy cập và làm việc linh hoạt mọi lúc, mọi nơi. -
Phần mềm có tích hợp chức năng thống kê và báo cáo không?
Có, hệ thống cung cấp các công cụ thống kê theo năm, bộ môn, trạng thái nhiệm vụ, giúp lãnh đạo dễ dàng theo dõi và ra quyết định. -
Có kế hoạch phát triển ứng dụng trên thiết bị di động không?
Đây là một trong những hướng phát triển quan trọng trong tương lai nhằm nâng cao khả năng tương tác và tiện lợi cho người dùng.
Kết luận
- Đã xây dựng và triển khai thành công hệ thống quản lý hoạt động KHCN phù hợp với quy định và thực tiễn tại Trường Đại học Hải Phòng.
- Hệ thống giúp số hóa quy trình quản lý, giảm thiểu thời gian và chi phí, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nghiên cứu khoa học.
- Giao diện thân thiện, phân quyền đa cấp và bảo mật cao đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhiều nhóm đối tượng.
- Hệ thống vận hành ổn định với dữ liệu thực nghiệm từ năm học 2016-2018, hỗ trợ tốt công tác thống kê và báo cáo.
- Đề xuất phát triển thêm các chức năng mở rộng như cảnh báo SMS, ứng dụng di động và tích hợp với hệ thống quản lý đào tạo để hoàn thiện hơn trong tương lai.
Ban Giám hiệu và Phòng Khoa học Công nghệ cần phối hợp triển khai các khuyến nghị, tổ chức tập huấn và nâng cấp hệ thống để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công tác quản lý khoa học công nghệ tại trường.