Chương 1: Tổng quan về dé tài thực hiện - _ Chương 2: Các cơ sở LT liên quan - Chương 3: XD ứng dụng - Chương 4: Kết quả thực hiện - _ Chương 5: Kết luận và định hướng phát triển CHƯƠNG 2: CÁC CƠ SỞ LÝ THUYÉT 2.1 Công nghệ Web Là một khái niệm mở rộng liên quan đến nhiều NN lập trình và CN web có thể sử dụng phối hợp cùng với nhau và sáng tạo ra các website. Mỗi công nghệ có ưu điểm riêng và thường phải sẽ sử dụng đồng thời cùng một công nghệ khác. Các yếu tố tạo nên một website cần có tỉ lệ tương thích cao và lệ thuộc lẫn nhau.2 Công nghệ GIS HTTT địa lý (GIS). Đang và sẽ phát trién mạnh mẽ, tiếp cận với nhiều người dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Phát triển từ những năm thập niên sáu mươi và càng lúc càng mạnh mẽ, nhất là trong thế kỷ hai mươi mốt. GIS hiện nay là công cụ đắc lực giúp đưa ra phương án tối ưu trong nhiều hoạt động như kinh tế, an ninh của nhiều nước. HTTT địa lý sẽ chứa các tiện ích giúp đưa ra quyết định tối ưu với các thao tác với bản đồ không gian. CSDL của GIS là sự kết hợp của cấu trúc dữ liệu số hóa không gian và phi không gian cùng các đối tượng trên bản đồ.1 Các thành phân của GIS | Con người Dữ liệu | Phần cứng | na & 2.2 Chức năng cua GIS GIS gồm các chức năng quan trọng với dữ liệu (DL): > Tổng hợp DL.
> Tương tác với DL. > Lưu trữ, quản lý DL. > Hiển thị DL.3 Công nghệ WebGIS 2.1 Giới thiệu 8 Là giải pháp người dùng — máy chủ cho phép lưu trữ, tổng hợp, phân tích, cập nhật, điều phối dữ liệu trên bản đồ và GIS trên không gian mạng, tối ưu chỉ phí đầu tư. Với giao diện dễ sử dụng tương thích với đại đa số mọi người.
'WebGIS tương thích với các CSDL như dữ liệu bản đồ, với độ tuỳ biến cao, đa dạng mô hình lựa chọn.2 WebGIS là gì? Hệ thong WebGIS bao gồm? Tổng quan về WebGIS Tất cả lĩnh vực hiện nay phát triển mạnh mẽ qua không gian mạng, GIS là xu hướng hiện nay cho phép sẻ chia thông tin bằng cách hợp nhất giữa Web và GIS. ant from Server GIS’ 2.3 Đặc điểm WebGIS Có thé QL nhiều dữ liệu trên ban đồ: > Tuy chỉnh các lớp, nhóm các lớp, điều chỉnh tỷ lệ. > Cac tác vụ cơ bản với bản đồ Có thể tìm, lọc TT: > Tính độ dài giữa các điểm. > Xem, tìm TT các điểm.
Có thể cập nhật: > Điều chỉnh, bd sung các dữ liệu không gian, như toạ độ GPS của địa điểm. > Thêm mới một địa điểm. > Bên cạnh đó cũng có thể loại, xóa các điểm trên bản đồ một cách đơn giản. Giúp quan tri trực quan, bao mật: > Phân quyền ở các mức phù hợp.
> Tối ưu bảo mật HT, an toàn dữ liệu. > Truy vết khi thao tác, tác động đến dữ liệu, tự động sinh ra các log file.5 Ngôn ngữ phát triển 2.1 NN lập trình PHP Lựa chon cho XD hệ théng vi: > Những HT lớn hiện nay vẫn sử dụng PHP. > Thư viện phong phú và tính bảo mật cao. > Phù hợp với các hệ quan trị CSDL phổ bién.
Ngôn ngữ đánh dau HTML HTML là tập hợp các thẻ với mục đích: > Xác định cấu trúc. > Format nội dung. > Khởi tao các siêu liên kết.3 Ngôn ngữ CSS Giúp tạo ra các phần tử HTML một cách thật sáng tạo và phù hợp với từng lĩnh vực.4 Ngôn ngữ kịch bản JavaScript Là một dạng Dynamic Programming Language, được hoàn thiện nhằm tối ưu hiệu suất, thời gian khi xây dựng website. Tương thích với các nền tảng, môi trường thông qua các ứng dụng.6 Công cụ thực hiện và môi trường 2.1 Framework Bootstrap Là một framework với những thuộc tính, cùng giá trị sẵn có giúp tối ưu thời gian cho việc XD, thiết kế giao diện khi thực hiện dự án.4 Bootstrap Cũng giống như hau hết các framework hiện nay, bootstrap là một framework thuộc dang Open Source.2 Font Awesome Là thư viện chứa các phông chữ ký hiệu thường xuất hiện trong trang web, là các biểu tượng thường gặp các layout trang web.
Font Awesome Hình 2. Visual Studio Code Được Microsoft Microsoft xây dựng trên ba nền tảng đồng thời phù hợp nhiều ngôn ngữ lập trình. Ngoài ra có thể tự cải tiến source và tự hoàn thiện lệnh một cách tối ưu. 6 Visual Studio Code VS Code tương thích nhiều NN lập trình.
Cùng các tính năng hữu ích, VS Code có khả năng phát triển rộng hơn bằng các Package Control. Các tính năng ưu việt như: > Tương thích với các HDH khác nhau. > Phù hợp nhiều NN lập trình. > ft sử dụng tài nguyên bộ nhớ.
>_ Có nhiều tính năng ưu việt. 11 > Tương tác cao, trực quan trong giao diện. > Kiến trúc tối ưu dé dàng phát triển mở rộng .4 XAMPP > Là công cụ Open Source và khá phô biến hiện nay > Dễ dàng thao tác, phù hợp cho dự án thiết kế, phát triển trang web với PHP Hình 2.5 Postgresql (Hệ quản trị CSDL) Với nhiều ưu điểm như: > PostgreSQL là hệ quản trị Open Source. Tuy nhiên vẫn có rất nhiều chức năng.
> PostgreSQL phát triển trên các mô hình quan hệ hướng đối tượng nên vừa vặn kết hợp với MVC. > Bảo mật và tốc độ nhanh khi truy van dữ liệu.1 Kích thước dữ liệu của PostgreSQL Khả năng Giá trị Kích thước tối đa của CSDL. Không giới hạn. Kich thước tối đa của table.
Kích thước tối đa của hang (row). Kích thước tối đa của trường (field). Số hàng tối đa trên mỗi bảng. Không giới hạn.
Số cột tối đa trên mỗi bảng. 250-1600 phụ thuộc vào. Số index tối đa trên mỗi bảng. Không giới hạn.6 pgAdmin pgAdmin là một phần mềm Open Source để phát triển và quản trị CSDL PostgreSQL và các CSDL có nguồn gốc như EnterpriseDB, Advanced Server hay Greenplum.
La một giao diện đồ họa tạo điều kiện cho việc quản trị CSDL.7 Thư viện Leaflet API Là thư viện Open Source giúp phát trién HT ban đồ có sự tương tác. Với dung lượng nhẹ, ít chiếm tài nguyên của hệ thông nhưng vẫn có gần như đủ tính năng. Nhằm hướng đến sự tỉnh gọn, tốc độ và tính tương tác cao. Hoạt động tối ưu ngay cả trên nhiều loại thiết bị, còn khả năng phát triển rộng với các plug in.
Hỗ trợ các định dang GIS: > Leaflet hỗ trợ một số định dạng tiêu chuẩn Gis, và nhiều định dạng khác trong các plugin. Tiêu chuẩn Hỗ trợ GeoJSON. Tốt, hỗ trợ thông qua các chức năng geoJson. KML, CSV, WKT, TopoJSON, | Được hé tro trong plugin Leaflet- GPX.
WMS Hỗ trợ thông qua tiểu loại TileLayer. WES Không được hỗ trợ, mặc dù các plugin 13 của bên thứ 3 tôn tại. GML Không được hỗ trợ Bảng 2.2 Leaflet hỗ trợ một số định dạng GIS 2.9 Thư viện ban đô mở OpenStreetMap OpenStreetMap — Ban đồ đường phó open source (OSM) Tuy miễn phí nhưng vẫn có nhiều tính năng Với số lượng người dùng lớn đóng góp, hoàn thiện bản đồ [10]. EEUpload Data MH Make aMap 1 sư Bi Place Names Geasemap @ Acetate Terrain ALL ABO OPEN ANALYSIS DATA AND I Hình 2.10 GeoCommons sứ dụng nền táng OpenStreetMap (2) MB cree N.
ems om Hot nnil (22000 CloosĐMls2, lêng data © 2999 04990 e9®lnE si Cormmeyane | Lerma and G0038820N | Poaceae c` Hình 2.11 Cloudmade sử dụng nền tảng OpenStreetMap(1) 15 (hudMads tans Comnunts GMM Oeanicads ting samo @ iit aia ca | is ea Recent Mapping Areas Yeaheeot mapped ary na {Charon the og Baten bow toest Hình 2.12 Cloudmade sử dung nền tang OpenStreetMap(2) 2.7 Mô hình MVC Được chon lựa để xây dựng, phát triển đề tài vì: > Quy trình xử lý khoa học. Mô hình MVC rất thuận tiện cho cập nhật và mở rộng. > Tạo mô hình chuẩn cho hệ thống, khi chuyển giao dự án hoặc người đến sau nhận hệ thống cũng dễ tiếp nhận và thay đồi. Mô hình MVC có 3 lớp chủ yếu là Model, View va Controller.13 Mô hình MVC.8 Luật kết hợp Được các nhà khoa học đề xuất dé là tìm ra và sử dụng các TT có hữu ích trên cơ sở các hóa đơn tại các siêu thị.
> Biểu diễn mối quan hệ dang X => Y. X chính là phần đưa vào (antece) còn Y chính là phần kết quả đầu ra (conseq) của luật kết hợp. > Sup (mức hỗ trợ) của luật X => Y, được kí hiệu bằng sup (X => Y), được hiểu là số (hay %) tác vụ của D trong X U Y. J|XUY| Sup(X Y) = DT > Conf (mức tin cậy) của luật X => Y, được kí hiệu bằng conf (X => Y), được hiểu là số (hay %) tác vụ của D trong X đồng thời Y.
Conf (X Y)= SUB YY) sup(XU Y sup (X) Luật có giá trị sử dung khi dam bảo tinh tin cậy, do đó mức tin cậy cần phải cao hơn ngưỡng tin cậy thấp nhất do lập trình viên đưa vào: support > minsup, conf > minconf.9 Thuật toán Apriori Với mục tiêu xác định các itemset được xuất hiện nhiều lần trong CSDL lớn. ý tưởng của thuật toán có từ việc Tên của thuật toán sử dụng dữ liệu đã có trong lịch sử trước (prior) về các đối tượng, dữ liệu phô biến trong CSDL. Nhằm tối ưu hiệu suất lọc các item phổi biến tùy theo mức độ, thuật toán giúp giảm thời gian cũng như khu vực tìm kiếm. [12] k-itemset Tập chỉ mục có k phan tử Tập chỉ mục phô biến có k phan tử.
Mỗi phần tử thuộc tập này sẽ có 2 thuộc tính: L,(large k — itemset) i. count (biến đếm dé đo độ hỗ trợ) Tập chi mục ứng viên có k phan tử. Mỗi phan tử thuộc tập này cũng có 2 thuộc tính: i.14 Ký hiệu thuật toán Apriori. 17 CHƯƠNG3 : XÂY DỰNG HỆ THÓNG 3.1 Phân tích quy trình hoạt động Khi người dùng có nhu cầu tìm điểm DL, ăn uống, lưu trú thì có thể vào hệ thống dé có thể xem danh sách TT các điểm lưu trú, ăn uống, điểm DL đã được Sở VH, TT & du lịch TP.
Cần thơ công nhận, kiểm định cấp phép hoạt động và định kỳ có kiểm tra về vật chất cũng như tính hợp pháp khi hoạt động. Khách DL có thé tìm các điểm lưu trú, ăn uống, điểm DL theo tên; theo vi trí địa lý (quận, phường), hoặc theo yêu thích của khách DL khác đánh giá trước đó. Kết quả sẽ được hiển thị cùng với thông tin tương ứng.