Chương 1: CO SO LY THUYET 1. Khảo sát thực tế tại khoa 1. Thực trạng quản lý công tác chuyên môn giáo viên khoa Công nghệ thông tin Công việc quản lý công tác chuyên môn giảng dạy của giáo viên được thực hiện thủ công nên sẽ tốn nhiều thời gian của ban lãnh đạo khoa. Điều nảy càng đúng khi khối lượng hồ sơ số sách của khoa dùng trong công tác quản lý giảng dạy cùng với số lượng giáo viên trong khoa ngày cảng tăng.
Việc phải kiểm tra đối chiếu nhiều hồ sơ số sách bằng thủ công sẽ không tránh khỏi những sai xót không đáng có. Hơn thế nữa, số lượng công việc cần kiểm tra quản lý trong khoa cũng rất nhìu, vì thế mà thời gian dành cho công tác giảng dạy của giáo viên bị hạn chế. Một điều nữa là, các dữ liệu quản lý giảng dạy làm bằng thủ công qua nhiều năm thì phải lưu trữ một số lượng lớn hồ sơ, sổ sách nên rất khó quản lý về sau. Gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin giảng dạy của giáo viên nào đó trong một khoảng thời gian trước để phân công sắp xếp giáo viên giảng dạy các môn học, sẽ mắt rất nhiều thời gian công sức của người thực hiện.
Các thông tin về việc giảng dạy, đến cuối học kỳ mới tiế b nên gặp khá nhiều khó khăn, chưa quản lý chặc chẽ. Một giáo vi có thể nghĩ dạy nhiều tuần liên tiếp, đến cuối học kỳ mới tiến hành dạy đôn liên tiếp. Các yêu cầu của hệ thống mới cần đạt được 1,1. Tên của dự án Xây dựng chương trình quản lý công tác chuyên môn giáo viên khoa công.
nghệ thông tin Page |4 1. Yêu cầu của hệ thống mới: Để đáp ứng được các mục tiêu trên thì vấn đề đặt ra là xây dựng một hệ thống thông tin đáp ứng các yêu cầu sau: Mở rộng khả năng tận dụng các điều kiện thuận lợi, tăng mức độ chính xác trong việc quản lý thời gian giảng dạy. Mang lại phương thức quản lý công tác chuyên môn giáo viên thực sự tiên tiến. Có khả năng lưu trữ thông tin lâu dài, đảm bảo truy vấn nhanh khi cần thiết.
Dự kiến kết quả đạt được: Thiết kế giao diện thân thiện với người dùng. Cập nhật dữ liệu và xử lý thông minh nhanh hơn. Hệ thống đáp ứng dược các yêu cầu cơ bản trong công tác cập nhật, xứ lý xuất nhập nhanh chóng chính xác như cập nhập dữ liệu, tìm kiếm thông tin giáo viên, lịch giảng dạy. Hệ thống phải có độ tin cậy và độ chính xác cao.
Hệ thống có chức năng bảo mật và phân quyền. Cung cấp chức năng báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí khác nhau. Chương trình hỗ trợ hệ thống một số công việc sau: - Về công tác quản lý hỗ sơ giáo viên: s Nhập thông tin của giáo viên mới đến Cập nhập thông tỉn thay đôi của giáo viên trong quá trình công tác tại khoa CNTT. -Quản lý phân công giảng dạy của giáo viên se Nhập lịch dạy học theo phân công của phòng đảo tạo s Có thể cập nhập tình hình giảng dạy của giáo viên trong khoa.
® Phân công giảng dạy cho các giáo viên trong khoa theo danh sách môn học của từng lớp. ~ Quản lý lớp- môn học s Cập nhập thông tin lớp - Môn học Page (Š - Tổng kết lập thống kê, báo cáo. s Lập báo cáo công tác giảng dạy của giáo viên Lap báo cáo tình hình giáo viên trong khoa CNTT s Thống kê giảng dạy của giáo viên. -Thống kê môn học theo học kỳ 1.
Ngôn ngữ sử dụng và công cụ sử dụng 1. Tổng quát về Mierosoft Visual Studio Microsof Visual Studio là một môi trường phất triển tích hợp(IDE) từ Microsof. Nó được sử dụng đề phát triển chương trình máy tính cho Microsof Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web. Visual sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsof như Windows API, Windows Form, Windows Presentation, Windows Store,.
Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý. Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến mã nguồn. Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt dộng cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡ lỗi mức độ máy. Công cụ tích hợp khác nhau gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dựng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu.
Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ hầu như mọi ngôn ngữ lập trình. Các ngôn ngữ tích hợp gồm có C,C++ và C++/CLI( théng qua Visual C++) VB.NET (théng qua Visual Basic.NET), C thăng (thông qua Visual C#) và F thăng. Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác nhau như J++/J thăng, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng lẽ. Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript va CSS.
Môi trường phát triển va ngôn ngữ lập trình 1. Tong quan vé. NET FRAMEWORK NET Framework duge thiết kế như là môi trường tích hợp để đơn giản hóa việc phát triển và thực thi các ứng dụng trên Internet, trên desktop dưới dạng Windows Forms, hoặc thậm chí là trên cá các thiết bị di động (với Compact Framework). Cac muc tiéu chinh ma .NET framework hướng đến là: Cung cấp một môi trường hướng đối tượng nhất quán cho nhiều loại ứng dụng.
Cung cấp một môi trường giảm tối thiểu sự xung đột phiên bản (“DLL Hell” — Địa ngục DLL) từng làm điêu đứng các lập trình viên Windows (COM), và đơn giản hóa quá trình triển khai/cài đặt. Cung cấp một môi trường linh động, dựa trên các chuẩn đã được chứng nhận để có thể chứa trên bất cứ hệ điều hành nào. C# và một phần chính của môi trường thyc thi NET, CLI (Common Language Infrastructure — Ha tầng ngôn ngữ chung) đã dược chuẩn hóa bởi ECMA. Để cung cấp một môi trường quản lý được, trong đó mã được đễ dàng xác thực để thực thi an toàn.
Quá trình biên địch một ứng dụng .NET Một số công cụ ngôn ngữ lập trình sử dụng trên. Trình biên dịch tương ứng với ngôn ngữ lập trình sẽ sinh mã thực thi cho môi trường thực thi, mã thực thi này được gọi là MSIL (Common Intermediate Language) — ngôn ngữ trung gian của Microsoft, được đóng gói trong các file EXE hoặc DLL. Các file này cần trình biên dịch của khối thuc thi — CRL dé chuyén sang dạng mã lệnh cụ thể của máy để chạy chương trình. Giới thiệu về khái niệm và đặc trưng ngôn ngữ lập trình C# - C# là một ngôn ngữ mềm dẻo và rất phổ biến hiện nay.
Nhiều lập trình viên đã lựa chọn ngôn ngữ này cho các ứng dụng của mình bởi sự thân thiện và những tính năng mạnh mà nó hỗ trợ. - Ngôn ngữ C# được tích hợp trong bộ Visual Studio, giao diện thân thiện dé dang sir dung. ~ Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa to lớn khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện dại.
C# bao gồm tắt cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần Component, lập trình hướng đối tượng. Hơn nữa ngôn ngữ C# được xây dựng trên nên tảng 2 ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java. ~ C# là ngôn ngữ đơn giản © C# loại bỏ được một vài sự phức tạp và rối rắm của các ngôn ngữ C++ va Java. © C# kha gidng C / CH vé dién mao, ct phap, biéu thitc, toan tir.
© Các chức năng của C# được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C / C++ nhưng được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn. - C# là ngôn ngữ hiện đại: Xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, có những kiểu dữ liệu mở rộng, bảo mật mã nguồn - C# là ngôn ngữ hướng đối tượng C# hỗ trợ tất cả những đặc tính của ngôn ngữ hướng đối tượng là: © Sur dong géi (encapsulation) Su kế thừa (inheritance) ® Đa hinh (polymorphism) - C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo © V6i ngôn ngữ C#, chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bản thân chúng ta. Ngôn ngữ này không đặt ra những ràng buộc lên những việc có thể làm. Page |8 «C# được sử dụng cho nhiều dự án khác nhau như: tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đỗ họa, xử lý bảng tính, thậm chí tạo ra những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác.
«C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa. Phần lớn các từ khóa dùng dé mô tả thông tin, nhưng không øì thế mà C# kém phần mạnh mẽ. Chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dung dé làm bất cứ nhiệm vụ nào. - C# là ngôn ngữ hướng module eMã nguồn của C# được viết trong Class (lớp).
Những Class này chứa các Method (phương thức) thành viên của nó. Class (I6p) và các Method (phương thức) thành viên của nó có thể được sử dụng lại trong những ứng dụng hay chương trình khác. - Cƒ sẽ trở nên phỏ biến. Đặc điểm lập trình trong C# Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng C# là lớp.
Lớp định nghĩa kiểu dữ liệu mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cân giải quyết. C# có những từ khóa dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính mới. C# hỗ trợ đầy đủ khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình. C# còn hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java).
Một lớp chỉ có thể kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thể cài đặt nhiều giao diện. C# có kiểu cấu tric, struct. Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ và bị giới hạn. Cấu trúc không thẻ thừa kế lớp hay được thừa kế nhưng có thể cài đặt giao diện.
C# buộc phải khai báo kiểu của đối tượng được tạo. Khi kiểu được khai báo rõ ràng, trình biên dịch sẽ giúp ngăn ngừa lỗi bằng cách kiểm tra dữ liệu được gán cho đối tượng có hợp lệ hay không, đồng thời cấp phát đúng kích thước bộ nhớ cho đối tượng. C# phân thành hai loại: loại dữ liệu dựng sẵn và loại do người dùng định nghĩa (cho biến dữ liệu kiểu tham chiếu). Page |9 C# cũng chia tập dữ liệu thành hai kiểu: giá trị và tham chiếu.
Biến kiểu giá trị được lưu trong vùng nhớ stack (cho biến dữ liệu kiểu giá trị), còn biến kiểu tham chiếu được lưu trong vùng nhớ heap (cho biến dữ liệu kiểu giá trị).