Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp khi tiến hành đầu tư và sản xuất kinh doanh là tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu. Để đạt được mục tiêu này, bên cạnh lợi thế cạnh tranh sẵn có của từng ngành nghề, nội lực tài chính là thước đo cốt lõi để đánh giá mức độ vững mạnh và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Phân tích tài chính là công cụ giúp các nhà quản trị nhận diện toàn diện bức tranh tài chính, kiểm soát rủi ro và điều hành hoạt động kinh doanh. Đồng thời, thông tin phân tích tài chính cũng phục vụ trực tiếp cho các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp, khách hàng, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động.

Công ty TNHH Khoáng sản Minh Thịnh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản — một ngành có tính cạnh tranh cao, đòi hỏi vốn đầu tư lớn và chịu nhiều rủi ro đặc thù. Mặc dù công tác phân tích tài chính đã được triển khai tại công ty, song thực tế vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu quản trị do hệ thống chỉ tiêu phân tích còn sơ lược, chủ yếu dừng lại ở các chỉ tiêu cơ bản theo mẫu biểu quy định mà chưa phản ánh được các đặc tính kinh doanh riêng biệt của ngành.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn được xác định gồm:

  1. Vận dụng các lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp để xem xét, đánh giá thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính áp dụng tại Công ty TNHH Khoáng sản Minh Thịnh, qua đó nhận biết các ưu điểm và nhược điểm của hệ thống;
  2. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính phù hợp cũng như các điều kiện cơ bản để áp dụng hệ thống này tại Công ty TNHH Khoáng sản Minh Thịnh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp gồm những chỉ tiêu nào?
  2. Công ty TNHH Khoáng sản Minh Thịnh đã sử dụng những chỉ tiêu phân tích tài chính nào?
  3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính của Công ty TNHH Khoáng sản Minh Thịnh cần được hoàn thiện như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích tài chính và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Khoáng sản Minh Thịnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu tài chính trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa khái niệm tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với Nhà nước, thị trường tài chính, các đối tác và trong nội bộ đơn vị. Phân tích tài chính được xác định là việc vận dụng tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ để thu thập, xử lý dữ liệu kế toán cùng các thông tin quản trị khác, nhằm đánh giá thực trạng tài chính, năng lực hoạt động và rủi ro của doanh nghiệp.

Về bản chất của hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính, tác giả tiếp thu quan điểm của Nguyễn Ngọc Quang (hệ thống chỉ tiêu là tổng thể các chỉ tiêu tài chính sắp xếp theo một trình tự nhất định nhằm đánh giá hoạt động tài chính theo yêu cầu quản lý) và TS. Trần Quý Liên (bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính phục vụ người sử dụng). Từ đó, tác giả đưa ra định nghĩa: Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính là tổng thể các chỉ tiêu tài chính mà thông qua đó có thể tiến hành phân tích, đánh giá cũng như dự đoán tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách toàn diện, đầy đủ và chính xác làm cơ sở ra quyết định.

Tổng quan nghiên cứu được luận văn tổng hợp từ các công trình tiêu biểu:

  • Nghiên cứu quốc tế: Josette Peyrard (1994) về công cụ phân tích tài chính doanh nghiệp; Ciaran Walsh (2006) về các chỉ số quản trị chủ chốt (ROA, ROE, ROI); J.Thomas Connelly và Piman Limpaphayom (2007) về hệ thống 9 chỉ tiêu tài chính và quản trị tại Thái Lan; nghiên cứu của Bititci, Carrie, McDevitt (1997) trên tạp chí International Journal of Operations and Production Management về hệ thống đo lường hiệu quả tích hợp.
  • Nghiên cứu trong nước: Giáo trình của Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính; công trình của Ngô Thế Chi, Đoàn Xuân Tiên, Vương Đình Huệ (1995); Nguyễn Năng Phúc về công ty cổ phần; luận án của Trần Thị Minh Hương (2008), Phạm Thị Quyên (2014); bài báo của Trần Quý Liên (2011); các luận văn phân tích ngành khoáng sản của Nguyễn Thùy Linh (2014) và Vũ Huyền Nga (2015).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết, thu thập tài liệu từ giáo trình, bài báo khoa học và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước liên quan đến quản lý tài chính doanh nghiệp để xác lập các nhóm chỉ tiêu thích hợp.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty TNHH Khoáng sản Minh Thịnh các năm 2013 - 2015 và số liệu thống kê trung bình ngành khai thác khoáng sản; sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối và đối chiếu với dữ liệu ngành.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu bên trong: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2013–2015; quy chế và cơ cấu tổ chức nội bộ.
  • Dữ liệu bên ngoài: Số liệu thống kê trung bình ngành khai thác khoáng sản, các văn bản quy phạm pháp luật tài chính - kế toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản trị nội lực tài chính của doanh nghiệp ngành khai khoáng trong môi trường cạnh tranh. Tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phân tích tài chính; chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi chưa có đề tài nào xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính chuyên biệt cho Công ty TNHH Khoáng sản Minh Thịnh có sự so sánh với trung bình ngành. Chương 1 cũng xác định 2 mục tiêu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (tại công ty) và thời gian (2013-2015), cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.

Chương 2: Những lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp

Nội dung chương 2 tập trung làm rõ 4 mục tiêu của phân tích tài chính: đánh giá chính xác thực trạng tài chính, định hướng quyết định quản trị/đầu tư, làm cơ sở dự báo tài chính, và kiểm soát hoạt động kinh doanh so với định mức/kế hoạch. Tác giả phân tích tầm quan trọng của thông tin tài chính đối với 5 nhóm đối tượng: nhà quản trị, cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng/đối tác kinh doanh, và người lao động.

Chương 2 làm rõ bản chất hệ thống chỉ tiêu, các nhân tố khách quan (tính kịp thời, chất lượng thông tin, chỉ tiêu trung bình ngành) và nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến phân tích. Đồng thời, chương này chuẩn hóa công thức các nhóm chỉ tiêu:

  • Nhóm thanh toán: Khả năng thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay $\text{EBIT} / \text{Chi phí lãi vay}$.
  • Nhóm sinh lợi: Tỷ lệ lợi nhuận gộp cận biên, tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Quy trình tổ chức phân tích tài chính được khái quát qua 4 bước tuần tự: Lập kế hoạch phân tích $\rightarrow$ Thu thập thông tin (dữ liệu tài chính và phi tài chính nội bộ, dữ liệu kinh tế vĩ mô và ngành) $\rightarrow$ Tiến hành phân tích (đánh giá chung, phân tích nhân tố ảnh hưởng, tổng hợp rút ra kết luận) $\rightarrow$ Lập báo cáo phân tích tài chính.

Chương 3: Thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Công ty TNHH khoáng sản Minh Thịnh

Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Khoáng sản Minh Thịnh (tên giao dịch quốc tế: Minh Thinh Mineral Company Limited; trụ sở chính quản lý các hoạt động khai thác, chế biến quặng phóng xạ, quặng chì, kẽm, đồng, sản xuất vật liệu xây dựng, thi công công trình và vận tải đường biển/bộ tại Việt Nam và xuất khẩu sang Lào, Campuchia, Trung Quốc). Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó Giám đốc và 6 phòng ban chuyên môn. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng điều hành chung, phân chia thành các phần hành: kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán tài sản cố định (TSCĐ), kế toán công cụ dụng cụ (CCDC) - vật tư, và kế toán công nợ.

Tác giả chỉ ra 3 đặc thù kinh doanh chi phối trực tiếp đến phân tích tài chính của công ty:

  1. Đòi hỏi bốc dỡ, sàng lọc, vận chuyển khối lượng lớn nên phải đầu tư máy móc, công nghệ hiện đại $\rightarrow$ Tỷ trọng TSCĐ luôn chiếm mức cao trong tổng tài sản, đòi hỏi hệ thống chỉ tiêu phải theo dõi hiệu quả sử dụng TSCĐ theo thời kỳ đầu tư;
  2. Nhu cầu vốn thăm dò, khai thác lớn trong khi thời gian thu hồi vốn chậm $\rightarrow$ Doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn vay, cần theo dõi chặt chẽ hệ số nợ và khả năng thanh toán lãi vay;
  3. Khai thác mang tính mùa vụ (tập trung vào mùa khô để dự trữ cho mùa mưa) $\rightarrow$ Chi phí lưu kho, bảo quản, hao hụt cao, đòi hỏi phải theo dõi sát vòng quay hàng tồn kho.

Thực trạng phân tích tài chính tại công ty: Toàn bộ quá trình tính toán do Kế toán tổng hợp thực hiện mỗi năm một lần khi lập Báo cáo tài chính, nguồn dữ liệu chỉ lấy từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chưa thu thập thông tin bên ngoài và số liệu trung bình ngành. Hệ thống chỉ tiêu chỉ gồm 9 chỉ tiêu trình bày ở phần cuối Thuyết minh báo cáo tài chính (Bảng 3.1 trong văn bản), phân thành 3 nhóm: cơ cấu tài sản - nguồn vốn, khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi.

STT Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Công thức tính toán theo quy định tại công ty
1 Cơ cấu tài sản Tỷ suất đầu tư $(\text{Tài sản dài hạn} / \text{Tổng tài sản}) \times 100$
2 Cơ cấu tài sản Tỷ suất tài sản ngắn hạn $(\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng tài sản}) \times 100$
3 Cơ cấu nguồn vốn Tỷ lệ nợ $(\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}) \times 100$
4 Cơ cấu nguồn vốn Tỷ suất tự tài trợ $(\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}) \times 100$
5 Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện thời $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$
6 Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán nhanh $(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
7 Khả năng sinh lợi Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100$
8 Khả năng sinh lợi Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}) \times 100$
9 Khả năng sinh lợi Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}) \times 100$

Tác giả đánh giá: Dù công ty đã chấp hành đúng quy định của Nhà nước về lập Báo cáo tài chính, song việc phân tích chỉ mang tính hình thức, thiếu chiều sâu, không giải thích nguyên nhân biến động của các tỷ số, quy trình thực hiện còn sơ sài và thiếu tính so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.

Chương 4: Đề xuất xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Công ty TNHH khoáng sản Minh Thịnh

Dựa trên định hướng phát triển và hạn chế của công ty, chương 4 đề xuất thiết lập hệ thống chỉ tiêu tài chính hoàn chỉnh gồm 5 nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu phân tích khái quát tài sản và nguồn vốn;
  • Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng thanh khoản (mở rộng thêm hệ số thanh toán tổng quát và hệ số thanh toán tức thời);
  • Nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu động (bổ sung số vòng quay tổng tài sản, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân);
  • Nhóm chỉ tiêu phân tích đòn bẩy tài chính (hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán lãi vay);
  • Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lợi (phân tích phương trình DuPont phân rã tỷ số ROA).

Tác giả thực hiện tính toán và lập các biểu đồ so sánh các tỷ số tài chính của Minh Thịnh với trung bình ngành khoáng sản (từ Hình 4.1 đến Hình 4.9), bao gồm: so sánh khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, vòng quay tổng tài sản, hệ số nợ, ROS, ROA và ROE.

Chương này cũng đề xuất giải pháp về tổ chức: xây dựng quy trình phân tích định kỳ (theo quý/năm), hoàn thiện bộ máy phân tích chuyên trách, đồng thời nêu các điều kiện thực hiện giải pháp đối với Nhà nước (hoàn thiện cơ sở dữ liệu thống kê), các hiệp hội ngành liên quan (cung cấp chỉ số trung bình ngành) và bản thân Công ty Minh Thịnh (đầu tư nhân sự, nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán).

Kết quả và đóng góp

Văn bản cung cấp số liệu thực tế phản ánh tình hình tài chính của Công ty TNHH Khoáng sản Minh Thịnh qua 2 năm 2014 và 2015 tại Bảng 3.2:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2015
1. Cơ cấu tài sản Tài sản dài hạn / Tổng tài sản % 63,00 66,00
Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản % 37,00 34,00
2. Cơ cấu nguồn vốn Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn % 36,00 44,00
Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn % 64,00 56,00
3. Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện thời Lần 1,12 0,84
Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,51 0,44
4. Khả năng sinh lợi Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) % 12,33 10,53
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) % 10,23 7,39
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) % 16,03 13,16

Các kết quả phân tích số liệu chỉ ra:

  • Cơ cấu tài sản tiếp tục dịch chuyển theo hướng gia tăng tỷ trọng tài sản dài hạn (từ 63% lên 66%), phù hợp với đặc thù mở rộng đầu tư thiết bị khai mỏ;
  • Cơ cấu nguồn vốn cho thấy mức độ phụ thuộc nợ tăng nhanh: tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn tăng từ 36% lên 44%, làm tỷ suất tự tài trợ giảm từ 64% xuống 56%;
  • Khả năng thanh toán suy giảm nghiêm trọng: hệ số thanh toán hiện thời năm 2015 giảm xuống mức 0,84 lần (dưới ngưỡng an toàn 1,0 lần so với 1,12 lần năm 2014); hệ số thanh toán nhanh giảm từ 0,51 lần xuống 0,44 lần;
  • Khả năng sinh lời sụt giảm đồng loạt trong năm 2015: ROS giảm từ 12,33% xuống 10,53%; ROA giảm từ 10,23% xuống 7,39%; ROE giảm từ 16,03% xuống 13,16%.

Các giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Bổ sung nhóm chỉ tiêu hoạt động và đòn bẩy tài chính để kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho và chi phí lãi vay;
  • Đưa các chỉ số trung bình ngành khoáng sản vào đối chiếu thay vì chỉ so sánh nội bộ qua hai năm;
  • Tái cấu trúc quy trình phân tích tài chính từ chỗ chỉ do Kế toán tổng hợp lập thụ động sang quy trình có sự phối hợp giữa phòng Tài chính kế toán, phòng Kế hoạch kinh doanh và Ban Giám đốc;
  • Phân tách thời điểm phân tích theo quý và theo năm để kịp thời phát hiện rủi ro thanh khoản.

Đóng góp của luận văn:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính gắn liền với đặc điểm hoạt động khai khoáng, xây dựng khung chỉ tiêu phù hợp có thể vận dụng cho các doanh nghiệp có cùng điều kiện sản xuất kinh doanh;
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng tài chính cụ thể tại Công ty Minh Thịnh trong giai đoạn 2013-2015, phát hiện những điểm nghẽn về khả năng thanh toán và rủi ro nợ vay, đồng thời đề xuất giải pháp có thể ứng dụng trực tiếp tại đơn vị và làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp khoáng sản khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo nội dung trình bày và phạm vi nghiên cứu của tác giả:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi hẹp tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Khoáng sản Minh Thịnh) với chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn 2013–2015;
  • Việc tiếp cận hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành tại Việt Nam còn gặp khó khăn do tính sẵn có và mức độ đồng nhất của cơ sở dữ liệu thống kê ngành khoáng sản còn hạn chế;
  • Hướng mở rộng tiếp theo là nghiên cứu ứng dụng hệ thống chỉ tiêu này trên mẫu khảo sát rộng hơn gồm nhiều doanh nghiệp khai khoáng và luyện kim, đồng thời cập nhật chuỗi thời gian phân tích dài hơn để đánh giá tính chu kỳ của hoạt động khai thác.

Giá trị tham khảo

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Học viên, sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ về đề tài phân tích tài chính hoặc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh;
  • Cán bộ quản lý, Kế toán trưởng và nhân viên phân tích tài chính tại các doanh nghiệp thuộc ngành khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí nặng — những đơn vị có đặc thù tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn và tính chất kinh doanh phụ thuộc mùa vụ;
  • Phần đáng tham khảo nhất trong luận văn là mục 3.1.4 (Chương 3) phân tích các đặc thù ngành khoáng sản ảnh hưởng đến việc lựa chọn chỉ tiêu tài chính, Bảng 3.1 mô tả nguồn trích xuất dữ liệu kế toán cho từng chỉ tiêu, và hệ thống chỉ tiêu đề xuất có so sánh với trung bình ngành tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Khoáng sản Minh Thịnh kinh doanh những ngành nghề chính nào?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản, quặng có chất phóng xạ; khai thác quặng kim loại quý hiếm (chì, kẽm, đồng...); bán buôn kim loại và quặng kim loại; sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi; và cung cấp dịch vụ giao nhận, bốc dỡ hàng hóa đường biển, đường bộ.

Ngành khai thác khoáng sản có những đặc thù nào ảnh hưởng trực tiếp đến việc phân tích tài chính của công ty?
Có 3 đặc thù chính: thứ nhất, hoạt động bốc dỡ đất đá và sàng lọc đòi hỏi công nghệ cao khiến tỷ trọng tài sản cố định luôn chiếm mức rất cao trong tổng tài sản; thứ hai, công tác khảo sát, khai mỏ đòi hỏi lượng vốn lớn và hoàn vốn chậm dẫn đến doanh nghiệp phải sử dụng nhiều nợ vay; thứ ba, sản phẩm mang tính mùa vụ cao (tập trung khai thác mùa khô để phục vụ sản xuất mùa mưa) làm phát sinh chi phí tồn kho, bảo quản lớn, đòi hỏi phải theo dõi sát sao chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho.

Thực trạng hệ số thanh toán hiện thời của công ty biến động như thế nào qua hai năm 2014 và 2015?
Theo Báo cáo tài chính của công ty, hệ số thanh toán hiện thời năm 2014 đạt 1,12 lần. Đến năm 2015, hệ số này giảm xuống còn 0,84 lần, rơi xuống dưới ngưỡng an toàn (nhỏ hơn 1,0), cho thấy tài sản ngắn hạn tại thời điểm cuối năm 2015 không đủ để trang trải các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đến hạn.

Trước khi đề xuất hoàn thiện, công ty sử dụng những chỉ tiêu nào để đánh giá khả năng sinh lợi?
Công ty áp dụng 3 chỉ tiêu sinh lợi cơ bản trích từ phần Thuyết minh báo cáo tài chính: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS, đạt 12,33% năm 2014 và 10,53% năm 2015); Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA, đạt 10,23% năm 2014 và 7,39% năm 2015); Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE, đạt 16,03% năm 2014 và 13,16% năm 2015).

Quy trình tổ chức phân tích tài chính trước đề xuất tại Minh Thịnh do ai phụ trách và diễn ra như thế nào?
Công tác phân tích tài chính do Kế toán tổng hợp đảm nhiệm. Sau khi tổng hợp số liệu và lập Báo cáo tài chính năm, Kế toán tổng hợp căn cứ vào số liệu để tính toán 9 chỉ tiêu theo mẫu của Bộ Tài chính, ghi nhận vào bảng thuyết minh và đưa ra nhận xét đánh giá tổng quát về tình hình tài chính của công ty một năm một lần.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Hà Hải Giang đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp và làm rõ tính tất yếu của việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu chuyên biệt thích ứng với đặc thù kinh doanh ngành khoáng sản. Nghiên cứu chỉ ra những lỗ hổng trong công tác phân tích thực tế tại Công ty TNHH Khoáng sản Minh Thịnh giai đoạn 2013–2015, đặc biệt là tình trạng phụ thuộc nợ gia tăng và suy giảm khả năng thanh toán hiện thời. Các giải pháp đề xuất tại Chương 4 mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát tài chính và nâng cao hiệu quả điều hành kinh doanh.