Chương I. _ TÌNH HÌNH TRẺ KHIỀM THÍNH.1 Thực trạng về trẻ khiếm thính.2 Một số vấn đề về giọng nói của trẻ khiếm thính.1 Kỹ năng nói của trể.2 Trẻ học đọc như thế nào.3 Phát triển vốn từ vựng cho trẻ.4 Một số vấn đề về giọng nói của trẻ khiếm thính. Phát hiện điếc sớm ở trẻ sơ sinh bằng giọng nói. Cách nhận biết tình trạng yếu thính giác ở trẻ.7 Chăm sóc trẻ chậm nói.
2S St S2 9ES2EE2cECEEeeEs. Một số chương trình hỗ trợ trẻ khiếm thính — Kết quả khảo sát. Tình hình sử dụng một số phần mềm khiếm thính trong thực tế. Ví dụ về một giáo trình tập phát âm cho trẻ khiếm thính.1 Biến đổi Fourier rời rạc.2 _ Biến đổi Fourier nhanh.3 Biến đổi cosin rời rạc.ennnrrreeerrrreereer 38 214 Các bộ lọc,.
Trích đặc trưng MECC (Mel-Frcquency Cepstra Coefficients).2 Mạng nơ ron nhân tạo. SE SEHEx15xcceEzer. Các thành phần của mạng nơ-ron.2 __ Huấn luyện mạng nợ-ron.3 Lan truyền ngược. Mô hình Markov ẩn (HMM).
Mô hình Markovẳn. -eecce 50 Giáo trình điện tử hỗ trợ trẻ luyện âm, tập nói Trang 1 2.2 Mô hình Markov ân - ẩn quan sát.4 Mô hình hệ thống nhận đạng.1 Phát biểu bài toán nhận đạng:.2 _ Sử dụng mạng nơron. Sử dụng mô hình markov ấn 2. Mô hình huấn luyện.
M6 hin nan dang. GIAO TRINH DIEN TU HO TRO TRE KHIEM THINH LUYEN AM VA TAP NOI. ssscsssossssssestsssisstanieentrenaseeastisesasisiasisassisssstssesese 61 Chương này trình bày về cầu trúc và nội dung của giáo trình diện tử mà nhóm GA s6. Hệ thống các bài tập.
Nhóm bài học toán.13 Nhóm bài học vần cs 3. Bài tập bỗ trợ luyện phát hơi .6 Bai tép bé tro tuyén phat Am.2 Giới thiệu module huấn luyện và nhận dạng. KET QUA THU NGHIEM. Kết quả ghỉ nhận từ phía học sinh.
Kết quả ghi nhận từ phía giáo viên.4 Đánh giá về chương trình 45 Hurdng phat trig. Các công trình đã công bố và tài liệu tham khảo.1 Công trình đã công bố.2 Tai Siu tha `. 97 Giáo trình điện tử hỗ trợ trẻ luyện âm, tập nói Trang 2 ry TỎNG QUAN Với sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của Công Nghê Thông Tin như hiện nay, mọi lĩnh vực trong cuộc sống đều được công nghệ và máy móc hỗ trợ. Trong công tác đào tạo, giảng dạy trẻ khuyết tật đã có một số ứng dụng như phần mềm hỗ trợ người khiếm thị duyệt web, học anh văn, sử dụng các phần mềm văn phòng., phầm mềm hỗ trợ người khiếm thính học và sử dụng các chương trình gõ văn bản, làm đồ họa.
Nhằm hướng tới mục tiêu giúp người khuyết tật sớm hòa nhập cộng đồng, nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành xây dựng chương trình như một công cụ với mong muốn hỗ trợ giảng dạy trẻ khiếm thính luyện âm, tập nói trong những tuổi đầu đời. Giáo trình điện tử hỗ trợ trẻ luyện âm, tập nói Trang Í Chuong 1. TINH HiNH TRE KHIEM THÍNH Trong chương này, đề tài đề cập đến một số vần đề như sau: + Khả năng nói của trẻ. + Khả từ vựng của trẻ qua từng thời kỳ.
+ Khả năng tiếp thu các kiến thức toán học. + Vấn đề cần quan tâm chú ý trong quá trình phát triển của trẻ. + Các phương pháp giúp trẻ phát triển tốt. + Các khó khăn của thường mắc phải của trẻ khiến thính.
+ Các khắc phục các khó khăn trên. + Các phần mềm hỗ trợ hiện nay. Giáo trình điện tử hỗ trợ trẻ luyện âm, tập nói Trang 2 1.1 Thực trạng về trẻ khiễm thính Trẻ khiếm thính bị ngăn cách với môi trường bên ngoài vì nghe khó (hoặc không nghe được — bị điếc). Do thiếu giao tiếp, thiếu quan hệ xã hội, họ dễ bị rồi loạn tâm lý dẫn đến dé cáu gắt, gây gổ.
Trẻ thường bồn chỗn, lo lắng, khổ sở trước những tỉnh huống bất ngờ vì không hiểu người khác và không bộc lộ được ý muốn của bản thân. Người ta phân ra 4 mức độ điếc sau: ú) |@ 1Ö) 1|Nhẹ |20-40 | Vẫn có thể hoà nhập tốt với xã hội. 2| Vừa | 40-60 | Cần phải mang máy trợ thính để hỗ trợ khả năng nghe. Ngoài việc mang máy trợ thính, còn cân phải được luyện 3 | Nặng | 60-80 5.
P y giọng thường xuyên. 4|Sâu |>80 Cân phải được giáo dục đặc biệt một cách trực quan. Bảng phân loại mức độ điếc (1) Mức độ điếc. (3) Khả năng hòa nhập cuộc sống.
Với mỗi mức độ điếc khác nhau, trẻ sẽ có cơ hội phục hồi khác nhau. Để nói rõ được như người bình thường thì mức độ điếc nặng và điếc sâu là rất khó, hầu như không thể được. Không nghe được, trẻ sẽ học cách nhìn miệng để hiểu. Không nói được, trẻ sẽ học cách ra dấu tay.
Trẻ cũng có thể học đọc, học viết bình thường. Tuy nhiên, không phải người bình thường nào cũng có thể hiểu các ký hiệu dấu tay của họ. Vì vậy, khả năng nói vẫn là công cụ rất quan trọng đề người khiểm thính truyền đạt suy nghĩ cho những người xung quanh. Mục tiêu của đề tài là nhằm hỗ trợ trẻ rèn luyện điều này.
ro Giáo trình điện tử hỗ trợ trẻ luyện âm, tập nói Trang 3 1. Một số vẫn đề về giọng nói của trẻ khiếm thính 1.1 Kỹ năng nói của trẻ Khi nào bé bắt đầu nói và kỹ năng nói phát triển ra sao? Kỹ năng nói gắn liền với kỹ năng hiểu những gì người khác nói. Bằng cách lắng nghe người khác, con trẻ học được cách phát âm và sắp xếp từ để diễn đạt thành câu. Khi còn bé, chữ đầu tiên trẻ học được là cách phát âm những từ đơn giản như “baba”, “mama”; trẻ có thể gọi “baba”, “mama” lúc bé khoảng 9 đến 10 tháng.
Khi được 1 tuổi, trẻ bắt đầu cỗ gắng bắt chước những âm thanh chúng nghe được, thỉnh thoảng bạn bắt gặp trẻ bập bẹ những từ khó hiểu và có lẽ chỉ có chúng mới có thể hiểu được mà thôi. Tiếp theo là giai đoạn phát triển với tốc độ lạ thường, bạn chứng kiến một đứa bé chỉ bi bô vải từ đơn giản nhưng bây giờ lại biết cách đặt câu hỏi, đưa những lời hướng dẫn và còn có thể huyện thuyên kế chuyện do trẻ tự đặt ra. 12 đến 18 tháng tuổi: Hiểu được khoảng từ 5 tới 20 từ vựng. Trẻ bắt đầu phát âm những phụ âm tir thang 16 tré di.
19 tới 24 tháng tuổi Khả năng ngôn ngữ của trẻ bắt đầu phát triển mạnh, tốc độ tiếp thu từ mới của trẻ lên đến 10 hoặc hơn 10 từ một ngày. Lên 2 mi, trẻ có thể hiểu được khoảng 200 từ, thế nhưng trẻ chỉ thường xuyên sử đụng có 50 —-75 từ mà thôi. Đa số những từ trẻ hay nói là những danh từ chỉ đồ vật mà trẻ hay dùng đến trong cuộc sống hàng ngày như “muỗng”, “xe”. Từ 25 đến 30 tháng Vốn từ vựng của trẻ đã kha khá, chúng bắt đầu biết lên giọng xuống giọng.
Từ 31 đến 36 tháng i m Giáo trình điện tử hỗ trợ trẻ luyện âm, tập nói Trang 4 Cháu đã bất đầu nói những câu khá phức tạp. Biết cách nói chuyện, lên xuống giọng, sử dụng từ ngữ và mẫu câu thích hợp với tình huống và với người chúng đang nói chuyện. Vấn đề cần quan tâm Bạn chính là máy đo chính xác nhất sự phát triển khả năng nói của con mình. Trong khi một số trẻ bắt đầu nói vào tháng thứ 9 thì rất nhiều trẻ chỉ bắt đầu nói vào tháng thứ 13 hoặc 14.
Nếu đến 15 tháng mà con bạn vẫn chưa nói từ nào (ngay cả baba hoặc mama) hoặc không bập bẹ một tiếng nào trước lần sinh nhật thứ nhất, không có khả năng chỉ và nói các bộ phận trên cơ thể, và bạn cũng không thể nào hiểu được những gì trẻ nói thì hãy nói chuyện với các chuyên gia hoặc bác sĩ nhỉ về điều lo lắng của bạn. Đến 2 tuổi mà trẻ vẫn ít khi cố gắng tập nói, không thích bắt chước người khác nói hoặc có vẻ như chẳng có vẻ gì là muốn nói chuyện thì có lẽ bé gặp vấn để về nói hoặc nghe. Lên 3 tuổi mà trẻ vẫn chưa nói thành câu, thường hay nói sai, khi nói nó thường tránh tiếp xúc bằng mắt với người đối diện, gặp khó khăn khi gọi tên các vật dụng trong nhà hoặc vẫn chưa nói được thành câu đơn giản, bạn hãy mang bé đi khám bác sĩ để tìm phương pháp chữa trị cho bé càng sớm cảng tốt. Việc trẻ nói lắp chỉ là một hiện tượng bình thường đặc biệt là khi chúng đang ở trong giai đoạn phát triển nhanh về khả năng diễn đạt ý tưởng.
Chúng quá háo hức muốn kể hết những gi dang ở trong đầu và đôi khi chúng không nghĩ ra được từ để diễn đạt. Nhưng nếu chúng tiếp tục nói lắp sáu tháng sau đó hoặc trở nên nói lắp nhiều hơn, tỏ ra căng thẳng mỗi khi chúng mở miệng nói một điều gì đó, bạn hãy xin lời khuyên của bác sĩ. Khi chúng lớn lên, chúng sẽ huyên thuyên nói chuyện cả ngày, nào là những kế hoạch của bọn nhỏ ở trường học, chúng ăn gì ở trường học, suy nghĩ của nó dành cho bà đì ghẻ của Cô bé lọ lem và bất cứ chuyện gì nó quan tâm. Bạn =ằ—— Giáo trình điện tử hỗ trợ trẻ luyện âm, tập nói Trang 5 cũng sẽ chẳng nhớ rằng trước đây bạn đã lo lắng là chúng sẽ không nói được, Và giờ đây bạn lại mong ước có được một ngày yên tĩnh.
Lên 4 tuổi, trẻ sử dụng được 800 từ, để ý đến ngữ pháp và bắt đầu những câu hỏi Tại sao? Cái gì? Ai làm? 1.2 Trẻ học đọc như thế nào Tập đọc là một quá trình, quá trình đó đòi hỏi phải đạt được 3 kỹ năng cơ bản trong 3 lĩnh vực: cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ âm. CÚ PHÁP Trẻ biết cú pháp thường hiểu nhiều về văn viết. Nghĩa là, nó có thể hiểu được cấu trúc ngữ pháp và mối quan hệ giữa các từ với nhau. Cách giúp trẻ mới biết đọc nâng cao kỹ năng về cú pháp: e Chỉ ngón tay của bạn vào các chữ khi cùng đọc chung với trẻ.
Như thế sẽ giúp trẻ nhận ra diễn biến trong một câu, sự liên quan của các câu nối tiếp nhau giữa viết và nói. © Cùng viết thư với con. Nhẫn mạnh những phần quan trọng trong thư như giới thiệu, thân và kết luận của thư. Cách khuyến khích và phát huy kỹ năng cú pháp cho trẻ biết đọc và đọc thạo: e_ Dọc thơ: Tập kỹ năng cú pháp bằng cách đọc thơ.
© Đọc diễn cảm: Biết ngừng nghỉ đúng chỗ, nhấn mạnh chỗ có dấu chấm than, dấu hỏi.