Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thương mại điện tử tại Việt Nam ghi nhận sự dịch chuyển hành vi tiêu dùng rõ rệt từ phương thức mua sắm truyền thống sang nền tảng số, đặc biệt sau đại dịch Covid-19. Dữ liệu từ VnEconomy chỉ ra rằng tính đến năm 2021, hơn 70% dân số Việt Nam đã tiếp cận Internet và 50% trong số đó đã thực hiện giao dịch mua sắm trực tuyến. Trong lĩnh vực bán lẻ trực tuyến, ngành hàng phụ kiện thời trang thể hiện mức tăng trưởng đáng kể. Báo cáo đo lường thị trường từ Metric.vn ghi nhận tổng doanh thu phụ kiện thời trang trên các sàn thương mại điện tử trong vòng 12 tháng đạt 73,7 tỷ đồng (tăng 27,04% so với cùng kỳ trước đó), với 4.600 gian hàng và 2 triệu đơn vị sản phẩm được giao dịch thành công. Trong đó, sàn Shopee chiếm tỷ trọng chi phối với 61,9 tỷ đồng, tương đương 83,9% tổng doanh thu toàn ngành, đạt mức trung bình 6,1 tỷ đồng/tháng và đạt đỉnh vào các tháng cuối năm với 13,3 tỷ đồng.

Nhu cầu tiêu dùng của nhóm khách hàng trẻ tuổi, đặc biệt là thế hệ Gen Z, hướng mạnh về các sản phẩm mang tính cá nhân hóa, độc đáo và chi phí hợp lý. Nhóm tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Thương mại điện tử tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giải quyết bài toán hiện thực hóa một dự án kinh doanh trực tuyến quy mô nhỏ, kết hợp giữa mô hình phân phối đa kênh và nền tảng kỹ thuật tự vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo hai nhiệm vụ chính:

  1. Nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh mặt hàng phụ kiện thời trang; từ đó đề xuất các chiến lược cụ thể để xây dựng và phát triển một dự án kinh doanh trực tuyến trên nền tảng Facebook, Shopee và website chuyên biệt.
  2. Phân tích các mô hình kinh doanh trực tuyến hiện hành, xác định chiến lược thích ứng cho dự án; nghiên cứu ứng dụng công nghệ và các phương tiện truyền thông kỹ thuật số nhằm tối ưu hóa hoạt động tiếp thị, bán hàng và vận hành trong thực tiễn.

Đối tượng nghiên cứu là thị trường thương mại điện tử dành cho ngành phụ kiện vòng tay handmade và phụ kiện thời trang nói chung, bao gồm sản phẩm, dịch vụ, khách hàng và cấu trúc thị trường. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian triển khai và thu thập số liệu thực tế diễn ra từ tháng 01/2024 đến tháng 05/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết kinh doanh và phân tích thị trường dựa trên các mô hình quản trị tiêu chuẩn, kết hợp đối chiếu các quy định pháp luật hiện hành về thương mại điện tử tại Việt Nam:

  • Khung mô hình quản trị: Dự án áp dụng mô hình Canvas (Business Model Canvas) với 9 trụ cột cốt lõi để phác thảo tổng thể mô hình vận hành; mô hình PESTLE để đánh giá môi trường vĩ mô; mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích môi trường ngành; mô hình phân đoạn - lựa chọn mục tiêu - định vị STP (Segmentation - Targeting - Positioning); ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; và phối thức Marketing 4Ps (Product, Price, Place, Promotion).
  • Khung pháp lý: Khóa luận căn cứ vào Điều 3 và khoản 1 Điều 5 Nghị định 39/2007/NĐ-CP (quy định về cá nhân hoạt động thương mại độc lập, không cố định không thuộc diện bắt buộc đăng ký kinh doanh và danh mục hàng hóa cấm lưu thông); cùng khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 46 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 điều chỉnh về quyền tự nguyện lựa chọn giao dịch và nghĩa vụ bảo mật thông tin trong giao kết hợp đồng điện tử.

Phương pháp nghiên cứu được kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực nghiệm định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu thống kê từ báo cáo đo lường thương mại điện tử Metric.vn, báo cáo thị trường số WeAreSocial 2024, thông cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2023 của Tổng cục Thống kê, khảo sát tiêu dùng của Nielsen và dữ liệu xu hướng tìm kiếm Google Trends.
  • Phương pháp khảo sát định lượng: Tác giả lập bảng câu hỏi khảo sát hành vi tiêu dùng trực tuyến đối với phụ kiện thời trang, phát hành qua biểu mẫu Internet trên toàn quốc, thu thập cỡ mẫu hợp lệ là $n = 205$ đối tượng phản hồi.
  • Phương pháp so sánh và đối chuẩn: Thu thập, so sánh các chỉ số tính năng, điểm hiệu suất kỹ thuật website và chỉ số tương tác Fanpage giữa dự án MiNi Accessory với các thương hiệu đối thủ trực tiếp trên thị trường (như Eleanor, Moji, BlueHope) thông qua các công cụ đo lường chuyên dụng như Fanpage Karma và công cụ kiểm tra tốc độ trang web.
  • Phương pháp phân tích tài chính dự án: Sử dụng các công thức kinh tế quản lý để theo dõi dòng tiền qua các tháng, lập dự toán tài chính và tính toán các chỉ số giá trị hiện tại thuần (NPV) và tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kế hoạch kinh doanh phụ kiện MiNi Accessory

Chương này trình bày toàn bộ hồ sơ thiết lập doanh nghiệp khởi nghiệp mang tên MiNi Accessory (thành lập ngày 08/01/2024 tại thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh). Sứ mệnh được xác lập tập trung vào việc cung cấp các dòng sản phẩm phụ kiện thời trang chất lượng, nổi bật là các dòng vòng tay handmade mang tính độc bản, hướng đến bảo vệ môi trường và phục vụ khách hàng bình dân. Ba giá trị cốt lõi chi phối hoạt động gồm: Uy tín, Lắng nghe và Độc nhất.

Danh mục sản phẩm được phân định rõ thành hai nhóm:

  • Nhóm sản phẩm chính: Vòng tay handmade được đan kết thủ công từ các loại hạt đá và charm màu sắc. Khách hàng được tùy biến màu sắc, kiểu hạt hoặc chọn mẫu có sẵn. Nguyên liệu sản xuất gồm bộ hạt, charm, dây xích mở rộng, đệm cong khuỷu tay, đầu nối, dây đồng, dây cước, kềm và kim xỏ được nhập từ nhà cung cấp Zigufly.vn. Giá thành phẩm dao động từ 20.000 đồng/sản phẩm.
  • Nhóm sản phẩm phụ: Gồm 4 danh mục nhập sỉ nguyên thành phẩm làm từ chất liệu kim loại mạ bạc hoặc mạ vàng, bao gồm vòng tay kiểu (15.000 - 29.000 đồng), kẹp tóc (12.000 - 29.000 đồng), hoa tai (14.900 - 24.900 đồng) và dây chuyền (19.900 - 33.900 đồng).

Dự án có quy mô nguồn vốn tự có ban đầu là 5.000.000 đồng, bộ máy nhân sự tinh gọn gồm 02 thành viên đồng sáng lập trực tiếp luân phiên đảm nhiệm toàn bộ khâu vận hành. Kế hoạch triển khai được quản lý bằng biểu đồ Gantt từ ngày 11/12/2023 đến 05/05/2024, chia làm 4 giai đoạn nối tiếp: Lập kế hoạch chuẩn bị; Xây dựng kênh bán lẻ (Fanpage, Shopee, Website); Tổ chức bán hàng - tiếp thị; Đo lường - đánh giá dự án.

Chương 2: Phân tích thị trường

Chương 2 đào sâu vào dữ liệu vĩ mô, cấu trúc cạnh tranh và hành vi người tiêu dùng thông qua kết quả xử lý mẫu khảo sát:

  • Phân tích PESTLE: Ghi nhận sự hỗ trợ của Nhà nước về đào tạo doanh nghiệp và logistics số. Về kinh tế, số liệu Tổng cục Thống kê năm 2023 phản ánh tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 2,01% (quý IV/2023 là 1,98%), thu nhập bình quân 9 tháng đầu năm 2023 đạt 7,035 triệu đồng/tháng (tốc độ tăng trưởng giảm xuống còn 6,84% so với mức 12,40% của năm 2022), khiến người tiêu dùng siết chặt chi tiêu cho hàng hóa không thiết yếu. Về công nghệ, báo cáo WeAreSocial tháng 01/2024 ghi nhận Việt Nam có 78,44 triệu người dùng Internet (chiếm 79,1% dân số) và 72,70 triệu người dùng mạng xã hội (tăng 9,8% so với năm trước), tạo tiền đề vững chắc cho việc tiếp cận khách hàng trực tuyến.
  • Phân tích ngành và đối thủ: Theo mô hình Michael Porter, nhóm phân tích nhà cung cấp nguyên liệu (Zigufly, YiYoan, Hair Decor), phân loại đối thủ cạnh tranh trực tiếp thành các đơn vị có thâm niên bán lẻ phụ kiện đa kênh (Moji, Eleanor, BlueHope) và đối thủ tiềm ẩn thuộc nhóm thời trang may mặc (GUzzi).
  • Nghiên cứu thị trường và chiến lược STP: Khảo sát $n = 205$ cho thấy đối tượng khách hàng mục tiêu là nữ giới trong độ tuổi từ 15 đến 35 tuổi, có mức thu nhập thấp đến trung bình, ưu tiên phụ kiện phong cách nữ tính, thanh lịch và có mức độ nhạy cảm cao về giá. MiNi Accessory định vị là thương hiệu phụ kiện trực tuyến cung cấp sản phẩm độc đáo, giá bình dân, có khả năng cá nhân hóa theo yêu cầu.

Chương 3: Chiến lược kinh doanh

Chương 3 thiết lập các giải pháp thương mại và quy trình vận hành đồng bộ trên ba kênh phân phối (Omnichannel: Website, Shopee và Fanpage Facebook):

  • Chiến lược Marketing 4Ps: Định giá thâm nhập cạnh tranh từ 12.000 đến 33.900 đồng; phân phối song song giữa sàn thương mại điện tử và website riêng; xúc tiến qua mã giảm giá toàn thời gian, voucher chiến dịch, Flash Sale và các đợt siêu sale định kỳ (như ngày đôi 4.4 trên Fanpage có gắn nút kêu gọi hành động CTA nhắn tin).
  • Quy trình vận hành chuẩn hóa: Xây dựng các lưu đồ xử lý công việc bao gồm quy trình nhập hàng, quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng, quy trình đóng gói và vận chuyển liên kết đối tác Giao Hàng Nhanh (GHN), chính sách hỗ trợ phí vận chuyển, quy trình thanh toán tích hợp ví điện tử và quy trình tiếp nhận đổi/trả hàng.
  • Tổ chức và quản trị rủi ro: Phân công chi tiết vai trò bán hàng và quản trị cho 2 nhân sự; thiết lập kịch bản phòng tránh rủi ro tồn kho, hư hỏng hàng hóa và rủi ro gián đoạn công nghệ; triển khai hoạt động trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) qua việc hưởng ứng dự án cộng đồng của nhãn hàng sữa Kun.
  • Đánh giá tài chính: Thống kê chi phí đầu tư ban đầu, chi phí duy trì website, chi phí nhập hàng và chi phí tiếp thị; hạch toán doanh thu bán hàng thực tế qua các tháng từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024; dự phóng tài chính từ tháng 5 đến tháng 12/2024, dự báo kết quả kinh doanh 2 năm tiếp theo và lập bảng luân chuyển dòng tiền nhằm xác định điểm hòa vốn, NPV và IRR.

Chương 4: Đặc tả thiết kế website và thành phần cơ bản của website

Nội dung chương 4 tập trung vào việc mô tả kỹ thuật, kiến trúc hệ thống và quy trình triển khai website bán hàng trực tuyến tại địa chỉ tên miền miniaccessory.store:

  • Cấu hình hạ tầng máy chủ: Sử dụng Web Hosting quản trị qua cPanel; hệ quản trị nội dung WordPress kết hợp nền tảng thương mại điện tử WooCommerce; hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL (bao gồm cơ sở dữ liệu information_schema và cơ sở dữ liệu vận hành wytgcxlqhosting_88); tích hợp chứng chỉ bảo mật SSL.
  • Bảo mật và an toàn dữ liệu: Áp dụng cơ chế thay đổi đường dẫn đăng nhập quản trị mặc định (trả về mã lỗi 404 khi truy cập đường dẫn cũ); sử dụng plugin All-in-One WP Migration để sao lưu và khôi phục định kỳ.
  • Phân tích và thiết kế hệ thống theo ngôn ngữ mô hình hóa UML: Xây dựng sơ đồ Use Case tổng quát của website, lập bảng đặc tả Use Case chi tiết cho các hành động trọng yếu (Đăng nhập, Đặt hàng, Thêm sản phẩm); vẽ sơ đồ lớp (Class Diagram); xây dựng 5 sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) gồm Đăng nhập tài khoản, Đăng ký tài khoản, Đặt hàng khi đã đăng nhập, Hủy đơn hàng và Thêm mới sản phẩm.
  • Quy trình tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và tối ưu hiệu suất: Nghiên cứu từ khóa bằng Google Keyword Planner và Google Suggest; triển khai SEO Onpage với plugin Rank Math và tiện ích SEOQuake; thiết lập sitemap, khai báo và lập chỉ mục URL với Google Search Console; nhúng mã theo dõi hành vi qua Google Analytics; tối ưu mã nguồn CSS, Javascript và nén hình ảnh để cải thiện điểm số hiệu suất tải trang trên cả thiết bị di động và máy tính để bàn.

Thiết kế và triển khai hệ thống website thương mại điện tử

Phần thiết kế và triển khai kỹ thuật của đồ án được cụ thể hóa thông qua việc tích hợp các module chức năng chuyên sâu trên nền tảng WordPress và WooCommerce:

Hạng mục kỹ thuật Chi tiết thông số và công nghệ triển khai
Hạ tầng máy chủ & Lưu trữ Quản trị cPanel, tên miền miniaccessory.store, hosting tích hợp chứng chỉ SSL.
Cơ sở dữ liệu MySQL với 2 phân vùng dữ liệu chính: information_schema và wytgcxlqhosting_88.
Bảo mật & Sao lưu Ẩn URL trang quản trị wp-admin/wp-login, kích hoạt lỗi 404 cho truy cập trái phép; sao lưu thủ công và tự động bằng All-in-One WP Migration.
Module chức năng nghiệp vụ Lọc sản phẩm có điều kiện; so sánh sản phẩm cùng danh mục; danh sách sản phẩm yêu thích (Wishlist); đánh giá và nhận xét sản phẩm; hủy đơn hàng có nhập lý do.
Cổng thanh toán & Vận chuyển Thanh toán tiền mặt khi nhận hàng (COD), chuyển khoản ngân hàng qua STK, quét mã QR ví điện tử MoMo và ZaloPay; kết nối đồng bộ API vận chuyển Giao Hàng Nhanh (GHN) để tra cứu vận đơn tự động.
Công cụ tiếp thị & CSKH Tự động gửi email xác nhận đơn hàng; tích hợp livechat Messenger/Facebook trực tiếp trên giao diện website; thiết lập nhãn ước tính thời gian giao hàng và cơ chế đề xuất mã giảm giá tại trang thanh toán.
Kiểm thử hiệu suất & Đo lường Đo lường trước và sau khi tối ưu CSS, JS và nén ảnh; theo dõi lưu lượng truy cập bằng Google Analytics, Google Search Console và mật độ từ khóa qua SEOQuake.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hiện thực hóa một mô hình kinh doanh trực tuyến từ lý thuyết vào thực tế hoạt động, ghi nhận các số liệu và thành quả cụ thể:

Tiêu chí Kết quả ghi nhận trong văn bản
Cơ cấu danh mục sản phẩm Xây dựng bảng giá và thông số chi tiết cho 29 sản phẩm thuộc 5 danh mục (Vòng tay charm hạt đá, Vòng tay kiểu, Kẹp tóc, Hoa tai, Dây chuyền) với giá từ 12.000 đến 33.900 đồng.
Quy mô khảo sát thị trường Thu thập và xử lý dữ liệu từ $n = 205$ đối tượng khảo sát trên toàn quốc, xác định rõ thị hiếu mua phụ kiện online và rào cản thanh toán.
Hệ thống kênh bán hàng Triển khai hoàn chỉnh 3 kênh bán hàng trực tuyến đồng bộ: Fanpage Facebook, Cửa hàng Shopee, và Website vận hành chính thức miniaccessory.store.
Kết quả kinh doanh thực tế Vận hành bán lẻ và hạch toán dòng tiền thực tế liên tục trong 4 tháng đầu năm 2024 (tháng 1, 2, 3 và 4 năm 2024); lập bảng cân đối chi phí ban đầu (nguồn vốn 5.000.000 đồng) và phân tích tình trạng đơn hàng đa kênh.
Dự báo tài chính Xây dựng kế hoạch tài chính chi tiết từ tháng 5 đến tháng 12/2024, dự phóng kết quả kinh doanh 2 năm tiếp theo và thiết lập bảng dòng tiền xác định hiệu quả vốn.

Đóng góp của đề tài nằm ở việc cung cấp một mô hình kinh doanh đa kênh hoàn chỉnh, chi phí thấp dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc cá nhân khởi nghiệp trong ngành phụ kiện thời trang. Đề tài kết nối chặt chẽ giữa việc khảo sát thị trường thực tế với giải pháp kỹ thuật, tự thiết lập hệ thống website có đầy đủ cổng thanh toán điện tử, cơ chế đồng bộ vận chuyển và quy trình SEO mà không phụ thuộc vào các dịch vụ nền tảng thuê ngoài tốn kém.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của dự án:

  • Nguồn vốn ban đầu hạn chế (chỉ 5.000.000 đồng) khiến ngân sách dành cho các chiến dịch quảng bá đa sàn bị giới hạn, chưa đủ kinh phí để đầu tư công nghệ tối ưu ở mức cao.
  • Nhân lực dự án chỉ gồm 2 thành viên, thiếu kinh nghiệm thực tế chuyên sâu nên thời gian đầu hoàn thiện các giai đoạn kéo dài, khối lượng công việc luân phiên lớn dễ phát sinh sai sót vận hành.
  • Khảo sát người tiêu dùng ghi nhận một bộ phận khách hàng còn có tâm lý e ngại về yếu tố tâm linh, phong thủy khi chọn mua các sản phẩm vòng tay charm dạng hạt đá.
  • Thị trường phụ kiện trực tuyến có mật độ cạnh tranh dày đặc từ các thương hiệu lớn lâu năm, tạo sức ép lớn trong việc tiếp cận và giữ chân khách hàng mới.

Hướng phát triển tiếp theo của dự án được tác giả xác định:

  • Khi dự án hoạt động ổn định từ 1 năm trở lên và có lượng khách hàng trung thành, dự án sẽ mở rộng hợp tác với bên thứ ba để chế tác, sản xuất các mẫu hạt charm độc quyền mang bản sắc riêng của MiNi Accessory.
  • Đầu tư tái cấu trúc và nâng cấp hạ tầng website lên các gói lưu trữ hiệu năng cao hơn, bổ sung các tính năng trải nghiệm người dùng nâng cao nhằm gia tăng tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao đối với sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin quản lý và Quản trị kinh doanh số:

  • Cung cấp mô hình mẫu về việc lập kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp thực chiến với nguồn vốn tự có hạn chế.
  • Phần đặc tả thiết kế website (Chương 4) có giá trị kỹ thuật rõ nét khi cung cấp đầy đủ các sơ đồ UML (Use Case, Class Diagram, Sequence Diagram), bảng đặc tả chức năng và giải pháp tích hợp các dịch vụ bên thứ ba (GHN, MoMo, ZaloPay) trên nền tảng mã nguồn mở WordPress/WooCommerce.
  • Cung cấp quy trình từng bước về SEO Onpage và tối ưu hóa hiệu suất website dựa trên các công cụ đo lường thực tế của Google.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn vốn khởi điểm của dự án MiNi Accessory là bao nhiêu và được phân bổ vào các hạng mục nào?
Dự án được khởi tạo với nguồn vốn ban đầu là 5.000.000 đồng từ hai thành viên đồng sáng lập. Khoản vốn này được phân bổ vào các hạng mục thiết yếu: mua tên miền, web hosting và chứng chỉ SSL cho website; chi phí nhập lô hàng và nguyên vật liệu đầu tiên từ nhà cung cấp; chi phí đóng gói - vận hành; và một phần nhỏ ngân sách chạy thử nghiệm quảng cáo đa kênh.

2. Điểm khác biệt giữa dòng sản phẩm chính và sản phẩm phụ của MiNi Accessory là gì?
Sản phẩm chính của cửa hàng là vòng tay handmade được kết thủ công từ hạt đá và charm (nhập nguyên liệu từ Zigufly.vn), cho phép khách hàng tự do tùy biến màu sắc, kiểu hạt theo phong cách riêng với mức giá từ 20.000 đến 25.000 đồng/sản phẩm. Sản phẩm phụ là các phụ kiện kim loại mạ bạc hoặc vàng (vòng tay kiểu, kẹp tóc, hoa tai, dây chuyền) được nhập sỉ nguyên thành phẩm để bán kèm, đáp ứng thị hiếu thời trang theo mùa vụ.

3. Website của dự án được triển khai trên nền tảng kỹ thuật nào và có những giải pháp bảo mật gì?
Website được xây dựng trên hệ quản trị nội dung WordPress kết hợp plugin WooCommerce, lưu trữ trên máy chủ web cPanel với cơ sở dữ liệu MySQL (wytgcxlqhosting_88). Về bảo mật, website sử dụng chứng chỉ mã hóa SSL, thay đổi đường dẫn trang đăng nhập quản trị mặc định và thiết lập trang phản hồi lỗi 404 đối với các truy cập trái phép qua URL cũ, đồng thời sao lưu dữ liệu qua All-in-One WP Migration.

4. Khảo sát thị trường của khóa luận được thực hiện với quy mô và phương thức như thế nào?
Khảo sát định lượng được thực hiện qua biểu mẫu trực tuyến trên các trang mạng xã hội với cỡ mẫu đạt $n = 205$ người trên phạm vi toàn quốc. Kết quả khảo sát được dùng để phân tích cơ cấu giới tính, độ tuổi, mức thu nhập, hành vi chi tiêu, phương thức thanh toán ưa chuộng và các tiêu chí tác động đến quyết định mua phụ kiện thời trang trực tuyến.

5. Hoạt động vận chuyển và thanh toán trên website MiNi Accessory được xử lý ra sao?
Website tích hợp phương thức giao hàng đồng bộ qua đối tác Giao Hàng Nhanh (GHN), cho phép người mua theo dõi mã vận đơn trực tiếp. Về thanh toán, hệ thống hỗ trợ 4 hình thức: Trả tiền mặt khi nhận hàng (COD), chuyển khoản trực tiếp qua số tài khoản ngân hàng, và quét mã QR thanh toán qua hai ví điện tử MoMo và ZaloPay.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Yến Ngân và Lê Nguyễn Ngọc Thanh đã xây dựng thành công đề án kinh doanh trực tuyến hoàn chỉnh cho thương hiệu phụ kiện thời trang MiNi Accessory. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích thị trường thực nghiệm, thiết lập chiến lược bán hàng đa kênh (Omnichannel) và đặc tả chi tiết kiến trúc kỹ thuật của hệ thống website thương mại điện tử WordPress/WooCommerce. Đồ án minh chứng cho tính khả thi của mô hình khởi nghiệp số tinh gọn, cung cấp cơ sở dữ liệu và quy trình triển khai có giá trị thực tiễn cho lĩnh vực thương mại điện tử bán lẻ.