Chương 1: Những vấn đề chung về đội ngũ các nhà quản trị kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Chương 2: Thực trạng đội ngũ các nhà quản trị kinh doanh tại Hải Phòng. Chương 3: Một số quan điểm và giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ các nhà quản trị kinh doanh tại Hải Phòng đến năm 2010. 3 C hương I: NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỂ ĐỘI NGỦ CÁC NHÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRONG NEN k i n h t ế t h ị TRƯỜNG: 1 .1 - K h á i n iệ m n h à q u ả n t r ị k in h d o a n h : Để đi đến nhận thức khoa học về khái niệm nhà quản trị kinh doanh, trước hết cần làm rõ các khái niệm có liên quan như: doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh, quản trị, quản trị kinh doanh.1 - K h á i n iệ m d o a n h n g h iệ p : Cho đến nay vẫn tồn tại nhiều cách hiểu không giống nhau về doanh nghiệp: - Có tác giả cho rằng: doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế được thành lập để thực hiên các hoạt động kinh dòanh, nhằm mục đích sinh lợi.
- Viện thống kê và nghiên cứu kinh tế Pháp( INSEE) thì định nghĩa: doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế mà chức năng chính của nó là sản xuất ra cảu cải vật chất hoặc các dịch vụ dùng để bán. - Luật Doanh nghiệp nước ta ban hành nãm 2000 thì xác định: doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đãng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Từ các định nghĩa khác nhau, ta có thể tìm ra các điểm chính của khái niệm doanh nghiệp là: - Doanh nghiệp là các tổ chức, các đơn vị được thành lập chủ yếu để tiến hành các hoạt động kinh doanh. - Doánh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn (vượt quy mô của các cá thể) như hợp tác xã, công ty, xí nghiệp.Thuật ngữ doanh nghiệp có tính quy ước để phân biệt với lao động độc lập hoặc người lao động và hộ gia đình của họ.
- Doanh nghiệp là một tổ chức “sống”, theo nghĩa từ khi thành lập, có thể suy giảm hoặc tăng trưởng, qua các bước thăng trầm phát triển hoặc bị diệt vong. 4 Vê cơ bản, mọi doanh nghiệp trong kinh doanh đểu hướng tới mục tiêu lợi nhuận. Các doanh nghiệp hiện đại còn có thể có nhiều mục tiêu khác nữa, ví dụ: dam bao thu nhập va an sinh cho nhân viên, hỗ trợ việc thưc hiện các dịch vụ công cộng, hỗ trợ Nhà nước củng cố quốc phòng. Nhưng chu sơ hưu doanh nghiệp đươc hưởng những quyền và đăc quyền nhất định.
Họ có quyền đề ra những chính sách cơ bản về quản lý doanh nơhiộp đưa ra thị trương những san phâm hay dịch vu nào,. Ho có quyền thay đổi bản chất chung của doanh nghiệp hay thậm chí giải thể nó. Chủ sở hữu doanh nghiệp sử dụng các thể chế tổ chức kinh doanh khác nhau đe thực hiện quyên cua mình. Tuỳ theo những quy định của mỗi quốc ơia mà các các chủ doanh nghiệp sẽ chọn lấy hình thức nào đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của mình có thể là doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần.
Một doanh nghiệp không thể khép kín mà phải có môi trường tổn tại nhất định. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội, chính trị, và kinh tế tổ chức và kỹ thuật.), các tác động và các mối liên hệ (bên trong, bên ngoài và giữa trong và ngoài) của doanh nghiệp có liên quan đến sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đây là cách tiếp cận nhìn từ góc độ vi mô. Nhiều nhà kinh tế cho rằng môi trường kinh doanh tốt nhất của các doanh nghiệp là một thị trường hoàn thiện, bao gồm đầy đủ các yếu tố ví dụ như thị trường hàng hóa, thị trường vốn, thị trường tiền tệ, thị trường lao động.
Từ chiều sâu của lịch sử, có thể tìm thấy những lời khuyên, lời nhắn nhủ, nhiêu chỉ dán hoặc trực tiêp, hoặc gián tiêp có liên quan đến môi trường kinh doanh cua doanh nghiệp, chăng hạn như: “buôn có ban, bán có phường” hay “nhập gia tuỳ tục”. Nói đên môi trường kinh doanh của doanh nghiệp phải đề cập đến các loại môi trường sau: Thứ nhất, môi trường bên ngoài bao gồm hệ thông toàn bộ các tác nhân bên ngoài doanh nghiệp, có liên quan và có ảnh hưởng tới quá trình tồn tại, vận hành và phát triển của doanh nghiệp. 5 iMôi trường kinh doanh bên ngoài bao gồm mồi trường đặc trưng và môi trường chung: Vê môi trường đặc trưng của doanh nghiệp là những yếu tố môi trường kinh doanh của riêng từng doanh nghiệp và làm cho nó phân biệt với các doanh nghiệp khác, bao gồm: - Các nhà cung cấp (cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu hàng hóa, tài chính, điện, nước.) - Các khách hàng của doanh nghiệp (người mua buôn, người mua lẻ, mua nguyên vật liệu, mua hàng hóa vật phẩm tiêu dùng.) - Nhà nước, bao gồm Nhà nước trung ương và Nhà nước địa phương. Các tổ chức cạnh tranh và bạn hàng là những yếu tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới doanh nghiệp.
Các tổ chức cạnh tranh, một mặt là đối thủ của doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp bị giảm bớt doanh số phải tăng thêm chi phí, hạ giá bán (hoặc không nâng giá bán được theo ý muốn). Điều đó có nghĩa là chính các tổ chức cạnh tranh làm cho doanh nghiệp phải hoạt động trong các điều kiện khó khăn hơn, lợi nhuận có nguy cơ bị giảm đi. Nhưng mặt khác, cũng chính các tổ chức cạnh tranh lại là các "đồng nghiệp của doanh nghiệp, cùng với doanh nghiệp (do có sự cạnh tranh lẫn nhau) tạo ra sức hấp dẫn lôi cuốn khách hàng đến mua hàng. Do vậy, người ta cấm doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh không đưạc nói xấu, không được gày khó khăn, cản trở sự hoạt động của các doanh nghiệp khác.
Nói theo ngôn ngữ Marketing, cạnh tranh phải "văn minh, lành mạnh và hợp pháp”. Về môi trường kinh doanh chung của doanh nghiệp: là toàn bộ các tác nhân nằm ngoài tổ chức doanh nghiệp mặc dù không có liên quan trực tiếp và rõ ràng với doanh nghiệp nhưng lại có ảnh hưởng mạnh mẽ tới nó. Môi trường kinh doanh chung bao gồm: Các điều kiện kinh tế, ví dụ vấn đề tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân,' lạm phát thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái. 6 Các điều kiện chính trị: sự ổn định chính trị của đất nước, thái độ và chính sách cùa nhà nước đối với giới kinh doanh, mức độ mạo hiếm và rủi ro trong kinh doanh.
- Các điểu kiện xã hội: các tập quán, thói quen và thị hiếu của tìm2 dân tộc và từng khu vực, từng nhóm khách hàng. - Các điều kiện kỹ thuật và công nghệ. Các yếu tố của môi trường chung tác động đồng thời đến nhiều doanh nghiệp trong'khu vực, thậm chí trong phạm vi cả nước. Nó khônư phải là nhữnơ tác nhân giúp ta phân biệt được giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.
Thứ hai, môi trường bên trong của doanh nRhiệp được hiểu là sắc thái văn hóa của tổ chức doanh nghiệp được hình thành và phát triến cùng với quá trình vận hành doanh nghiệp, sắc thái văn hóa doanh nghiệp bao 2ồm nhiểu yếu tố cấu thành. Từ góc độ môi trường kinh doanh, cần đặc biệt chú ý đến triết lý kinh doanh, các tập quán, các thói quen, các truyền thống, các phong cách sinh hoạt, các nghệ thuật ứng xử, các lễ nghi được duy trì,. trong doanh nghiệp. Tất cả những yếu tố đó tạo ra một "bầu không khí" một sắc thái tinh thần đặc trưng riêng cho từng doanh nghiệp.
Những doanh nRhiệp có sắc thái văn hóa phát triển cao sẽ có không khí làm việc say mê. đề cao sự sán2 tạo chủ động và sự trung thành. Ngược lại những doanh nRhiệp có sắc thái văn hóa thấp kém sẽ phổ biến sự bàng quan, thờ ơ và bất lực hóa đội n2Ũ lao độn2 cùa doanh nơhiệp. Biện pháp quan trọng tạo nên sắc thái văn hóa doanh nơhiệp là tăng cường các mối liên hệ giao tiếp, trao đổi thônR tin giữa các thành viên của tổ chức qua con- đường chính thức và đặc biệt là con đường không chính thức.
Vì con đường không chính thức cho phép vượt qua được nhữne cách biệt về cấp bậc, về tuổi tác, nó cho phép hạn chế tác hại của căn bệnh trì trệ. Môi trường bèn trong là yếu tố có vai trò quan trọn2 đến sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó có thể có tác động làm biến đổi các yếu tố của môi trường bèn ngoài, ví dụ có thể tránh được hoặc hạn chế các rủi ro. đón được các cơ hội (thậm chí tạo ra các cơ hội) hoặc ngược lại, bỏ lỡ cơ hội hay bị các rủi ro, "tai nạn" trên thương trường.
7 D ư ớ i đ â y là s ơ đ ồ m ô i trư ờ n g k in h d o a n h c ủ a d o a n h n g h iệ p : Sơ đồ 1: Môi trường kinh doanh 1.2 - Khái niệm hoạt động kỉnh doanh: K i n h d o a n h l à h o ạ t đ ộ n g c h ủ y ế u c ủ a c á c d o a n h n g h iệ p. Đ â y c ũ n g là m ộ t k h á i n iệ m c ó k h ô n g ít c á c h h iể u k h á c n h a u : - C ó n g ư ờ i đ ư a r a q u a n n iệ m rấ t đ ơ n g iả n : k in h d o a n h là “ m u a r ẻ , b á n đ ắ t”. C ó n g ư ờ i c h o k in h d o a n h l à v iệ c d ù n g c ô n g s ứ c v à tiề n b ạ c đ ể tổ c h ứ c c á c h o ạ t đ ộ n g n h ằ m m ụ c đ íc h k i ế m lờ i trê n t h ị trư ờ n g .