Luận án tiến sĩ: Xu hướng cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại

Luận án tiến sĩ văn học phân tích văn học xu hướng cách tân nghệ thuật trong thơ nữ việt nam đương đại qua sáng tác của một số nhà, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Văn học Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

170
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp mới của luận án

1.6. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

2.2. Các công trình nghiên cứu về thơ Việt Nam đương đại

2.3. Các công trình nghiên cứu về cách tân thơ nữ Việt Nam đương đại

2.4. Một số vấn đề lí luận liên quan đến đề tài

2.5. Cách tân nghệ thuật trong thơ Việt Nam hiện đại. Khái niệm “cách tân” và “đương đại”. Hành trình cách tân thơ Việt Nam hiện đại

2.6. Khái lược về thơ nữ Việt Nam đương đại

2.7. Hai nguồn ảnh hưởng chủ yếu đến thơ nữ Việt Nam đương đại

2.7.1. Ảnh hưởng từ chủ nghĩa hậu hiện đại

2.7.2. Ảnh hưởng từ lí thuyết giới, thuyết nữ quyền và phê bình văn học nữ quyền

3. THƠ NỮ VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI: CÁCH TÂN VỀ TƯ DUY NGHỆ THUẬT GẮN VỚI CÁC KIỂU LOẠI CÁI TÔI TRỮ TÌNH

3.1. Khái niệm tư duy nghệ thuật, cái tôi trữ tình và mối quan hệ giữa chúng. Tư duy nghệ thuật

3.2. Cái tôi trữ tình

3.3. Mối quan hệ gắn kết giữa tư duy nghệ thuật với cái tôi trữ tình

3.4. Tư duy nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại theo xu hướng cách tân

3.5. Quan niệm về thơ

3.6. Quan niệm về vị trí, vai trò và sứ mệnh của nhà thơ

3.7. Quan niệm về mối quan hệ giữa nhà thơ và công chúng

3.8. Cái tôi trữ tình trong thơ nữ Việt Nam đương đại theo xu hướng cách tân

3.8.1. Quá trình vận động của cái tôi trữ tình trong thơ nữ Việt Nam hiện đại

3.8.2. Một số kiểu loại cái tôi trữ tình trong thơ nữ Việt Nam đương đại

3.8.2.1. Cái tôi cá nhân trỗi dậy mạnh mẽ, khẳng định cá tính độc đáo riêng biệt
3.8.2.2. Cái tôi bản thể đòi quyền bình đẳng giới, giải phóng trong tình yêu, tình dục
3.8.2.3. Cái tôi vô thức, tâm linh
3.8.2.4. Cái tôi triết luận, đối thoại và phản biện

4. THƠ NỮ VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI: CÁCH TÂN VỀ HỆ THỐNG BIỂU TƯỢNG

4.1. Khái niệm biểu tượng nghệ thuật

4.2. Một số biểu tượng nghệ thuật nổi bật trong thơ nữ Việt Nam đương đại theo xu thế cách tân

4.2.1. Biểu tượng Nước và các biến thể của Nước

4.2.2. Biểu tượng Đêm và các biến thể của Đêm

4.2.3. Biểu tượng thân thể nữ gắn với khát khao tính dục

4.2.4. Biểu tượng trong thơ nữ Việt Nam đương đại và thơ nữ Việt Nam trước 1986 với cái nhìn đối sánh

5. THƠ NỮ VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI: CÁCH TÂN NGÔN NGỮ VÀ GIỌNG ĐIỆU

5.1. Cách tân về ngôn ngữ nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại

5.1.1. Ngôn ngữ thân thể giàu màu sắc nhục cảm

5.1.2. Lớp từ ngữ mới giàu tính ẩn dụ, đa nghĩa, gợi nhiều liên tưởng

5.1.3. Ngôn ngữ văn xuôi mang đậm tính đời thường

5.2. Một số giọng điệu nghệ thuật nổi bật trong thơ nữ Việt Nam đương đại

5.2.1. Giọng điệu kiêu hãnh

5.2.2. Giọng điệu trào lộng

5.2.3. Giọng điệu trung tính – vô âm sắc

5.2.4. Giọng điệu nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại và thơ nữ Việt Nam trước 1986 với cái nhìn đối sánh

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại

Cách tân nghệ thuật là xu hướng nổi bật trong thơ nữ Việt Nam đương đại, thể hiện qua sự đổi mới về tư duy sáng tạo và hình thức biểu đạt. Các nhà thơ tiêu biểu như Phan Thị Vàng Anh, Phan Huyền Thư, Vi Thùy Linh đã tạo nên những bước đột phá trong nghệ thuật thơ, từ việc khai thác cái tôi trữ tình đến việc sử dụng hệ thống biểu tượng độc đáo. Sự cách tân này không chỉ làm phong phú văn học Việt Nam mà còn khẳng định vị thế của nữ thi sĩ trong nền thơ ca hiện đại.

1.1. Tư duy nghệ thuật và cái tôi trữ tình

Tư duy nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại được thể hiện qua sự đa dạng của cái tôi trữ tình. Các nữ thi sĩ đã khẳng định cái tôi cá nhân mạnh mẽ, đòi quyền bình đẳng giới và giải phóng trong tình yêu, tình dục. Ví dụ, thơ của Vi Thùy Linh phản ánh cái tôi bản thể với những khát khao dục tính, trong khi Phan Huyền Thư lại tập trung vào cái tôi triết luận và đối thoại. Sự đa dạng này làm nổi bật phong cách thơ riêng biệt của từng tác giả.

1.2. Hệ thống biểu tượng nghệ thuật

Hệ thống biểu tượng trong thơ nữ Việt Nam đương đại mang tính sáng tạo cao, phản ánh những góc nhìn mới về thế giới và con người. Các biểu tượng như Nước, Đêm, và thân thể nữ được sử dụng để diễn tả khát khao tính dục và sự tự do cá nhân. Ví dụ, thơ của Phan Thị Vàng Anh thường sử dụng biểu tượng Nước để thể hiện sự linh hoạt và biến đổi của tâm hồn phụ nữ. Sự cách tân trong việc sử dụng biểu tượng đã góp phần làm phong phú nghệ thuật thơ và tạo nên dấu ấn riêng cho thơ nữ đương đại.

II. Xu hướng thơ ca và sáng tác thơ

Xu hướng thơ ca trong thơ nữ Việt Nam đương đại được định hình bởi sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại. Các nữ thi sĩ không chỉ kế thừa những giá trị văn hóa truyền thống mà còn đưa vào thơ những yếu tố hiện đạihậu hiện đại. Sự sáng tạo trong ngôn ngữ thơgiọng điệu đã tạo nên những tác phẩm độc đáo, phản ánh sâu sắc tâm tư và khát vọng của người phụ nữ hiện đại.

2.1. Ngôn ngữ và giọng điệu nghệ thuật

Ngôn ngữ thơ trong thơ nữ Việt Nam đương đại được cách tân với việc sử dụng những từ ngữ giàu tính ẩn dụ, đa nghĩa. Các nữ thi sĩ như Vi Thùy Linh và Phan Huyền Thư thường sử dụng ngôn ngữ thân thể để diễn tả những cảm xúc mãnh liệt. Giọng điệu trong thơ cũng đa dạng, từ giọng điệu kiêu hãnh đến giọng điệu trào lộng, tạo nên sự phong phú trong cách biểu đạt. Sự cách tân này không chỉ làm mới nghệ thuật thơ mà còn khẳng định sự độc đáo của thơ nữ đương đại.

2.2. Ảnh hưởng của chủ nghĩa hậu hiện đại

Chủ nghĩa hậu hiện đại đã ảnh hưởng sâu sắc đến thơ nữ Việt Nam đương đại, thể hiện qua sự phá vỡ các quy tắc truyền thống và sự đa dạng trong cách thể hiện. Các nữ thi sĩ như Ly Hoàng Ly và Trương Quế Chi thường sử dụng kỹ thuật lắp ghépphân mảnh để tạo nên những tác phẩm độc đáo. Sự cách tân này không chỉ làm phong phú văn học đương đại mà còn mở ra những hướng đi mới cho sáng tác thơ.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Xu hướng cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại không chỉ có giá trị về mặt văn học mà còn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Các tác phẩm của nữ thi sĩ đương đại đã góp phần thay đổi nhận thức về vai trò và vị thế của người phụ nữ trong xã hội. Đồng thời, sự cách tân trong nghệ thuật thơ cũng tạo nên những tác phẩm có giá trị thẩm mỹ cao, góp phần làm phong phú văn hóa thơ Việt Nam.

3.1. Đóng góp vào văn học Việt Nam

Các nữ thi sĩ đương đại đã góp phần quan trọng vào sự phát triển của văn học Việt Nam thông qua việc cách tân trong sáng tác thơ. Những tác phẩm của họ không chỉ phản ánh tâm tư, nguyện vọng của người phụ nữ mà còn mở ra những hướng đi mới cho thơ ca hiện đại. Sự cách tân này đã khẳng định vị thế của thơ nữ trong nền văn học đương đại.

3.2. Ứng dụng trong giáo dục và nghiên cứu

Những tác phẩm thơ nữ Việt Nam đương đại có giá trị lớn trong việc giảng dạy và nghiên cứu văn học. Chúng không chỉ cung cấp tư liệu phong phú cho các nhà nghiên cứu mà còn giúp người đọc hiểu sâu hơn về sự phát triển của thơ ca hiện đại. Sự cách tân trong nghệ thuật thơ cũng là nguồn cảm hứng cho các thế hệ nhà thơ trẻ, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong sáng tác thơ.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ văn học xu hướng cách tân nghệ thuật trong thơ nữ việt nam đương đại qua sáng tác của một số nhà thơ tiêu biểu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu và cơ sở lí luận của đề tài. Thơ nữ Việt Nam đương đại: Cách tân về tư duy nghệ thuật gắn với các kiểu loại cái tôi trữ tình. Thơ nữ Việt Nam đương đại: Cách tân về hệ thống biểu tượng.

Thơ nữ Việt Nam đương đại: Cách tân về ngôn ngữ và giọng điệu. 6 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Cho đến cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI khi thơ của các tác giả nữ thế hệ 8x ra đời thì thơ nữ Việt Nam đang dần khẳng định vị thế của mình, những sáng tác của các nhà thơ nữ đang ngày càng được dư luận và giới nghiên cứu, phê bình văn học quan tâm. Ngay từ khi xuất hiện trên thi đàn Việt Nam đương đại, các nhà thơ nữ theo xu hướng cách tân như: Phan Thị Vàng Anh, Phan Huyền Thư, Vi Thùy Linh, Ly Hoàng Ly, Nguyễn Thị Thuý Hạnh, Trương Quế Chi, Trần Hạ Vi,.

đã tạo được sự chú ý và trở thành đối tượng của nhiều cuộc tranh luận văn chương. Trong giới lí luận, phê bình, chúng tôi thấy đã có một số công trình nghiên cứu về thơ Việt Nam đương đại, thơ nữ Việt Nam đương đại có đề cập tới sáng tác của những nhà thơ này. Bên cạnh đó là những bài viết phân tích, bình luận trực tiếp về quan niệm sáng tác, giá trị nội dung, nghệ thuật trong những sáng tác cụ thể của họ. Chúng tôi tổng hợp những công trình nghiên cứu, những bài viết đáng chú ý liên quan đến sáng tác của các nhà thơ nữ đương đại theo xu hướng cách tân và chia thành hai vấn đề chính sau đây: 1.

Các công trình nghiên cứu về thơ Việt Nam đương đại Trước hết, chúng tôi nhận thấy có nhiều bài giới thiệu, phê bình, những công trình nghiên cứu, tiểu luận về thơ Việt Nam đương đại nói chung (trong đó có đề cập tới thơ nữ Việt Nam đương đại), chẳng hạn như: Thơ trữ tình Việt Nam từ giữa thập kỉ 80 đến nay, những đổi mới cơ bản (Đặng Thu Thủy), Lý thuyết trò chơi và một số hiện tượng thơ Việt Nam đương đại (Trần Ngọc Hiếu), Hành trình cách tân thơ Việt Nam hiện đại (từ sau phong trào thơ Mới) (Dương Thị Thúy Hằng), Giáo trình tư duy thơ hiện đại Việt Nam (Nguyễn Bá Thành), Thơ Việt Nam tìm tòi và cách tân (Nguyễn Việt Chiến), Không gian khác (Mai Văn Phấn), Không gian văn học đương đại - Phê bình vấn đề và hiện tượng văn học 7 (Đoàn Ánh Dương), Văn học Việt Nam hiện đại tiến trình và hiện tượng (Nguyễn Đăng Điệp), Thơ Việt Nam những năm đầu thế kỉ XXI (Trần Thị Minh Tâm), Sự cách tân của thơ văn Việt Nam hiện đại (Bùi Công Hùng), Thơ Việt từ hiện đại đến hậu hiện đại (Inrasara), Thơ và các hiện tượng thơ Việt Nam đương đại (Lê Lưu Oanh), Khuynh hướng cách tân trong thơ Việt Nam sau 1975 (Mai Văn Phấn), Nghĩ về thơ Việt đương đại (Hà Quảng), Thế hệ nhà văn sau 1975, họ là ai? (Chu Văn Sơn), Văn học và nền kinh tế thị trường trong mười năm thế kỉ (Nguyễn Phương), Thơ trẻ bức tranh chưa phân định màu sắc (Chu Thị Thơm),. Những bài viết, công trình nghiên cứu kể trên của các nhà phê bình, nghiên cứu khi tìm hiểu về thơ Việt Nam đương đại đã chỉ ra sự vận động của thơ Việt sau 1986, nêu lên nhiều nhận định về các xu hướng cách tân trong thơ Việt Nam nói chung và thơ nữ Việt Nam đương đại nói riêng. Trong đó, chúng tôi đặc biệt lưu ý đến công trình nghiên cứu Thơ trữ tình Việt Nam từ giữa thập kỉ 80 đến nay, những đổi mới cơ bản (2011) của tác giả Đặng Thu Thủy. Tác giả đã đưa ra nhận xét xác đáng: “Quan sát quá trình vận động của thơ trữ tình Việt Nam từ giữa thập kỉ 80 đến nay, chúng tôi nhận thấy rõ nỗ lực cách tân của những người cầm bút.

Đổi mới là vấn đề tất yếu, cũng là vấn đề sống còn của thơ giai đoạn này” [156, tr.6], cũng trong chuyên luận này Đặng Thu Thủy chỉ ra và phân tích một số đổi mới về cảm hứng, cách tân hình thức nghệ thuật trong thơ của các nhà thơ trẻ trong đó có các nhà thơ nữ trẻ đương đại, tác giả nêu quan điểm: những khao khát dục tính (gắn với khao khát tình yêu) là một biểu hiện cơ bản của cái tôi trong thơ đương đại mà biểu hiện rõ nhất ở Vi Thùy Linh: “Vi Thùy Linh là nhà thơ, hơn nữa còn là nhà thơ tiêu biểu khi đưa vấn đề này vào thơ. Linh gây shock với độc giả khi cô bước lên sân khấu thơ không phải với vẻ đoan trang kín đáo như bao cô gái Việt Nam truyền thống. Không phải che đậy, giấu mình và giấu người, giống như một Thị Mầu hiện đại, cô sẵn sàng phơi trần những khao khát, đam mê” [156, tr. Bên cạnh đó tác giả cũng phân tích, chỉ ra kiểu kết cấu linh hoạt, hiện đại (phân tán, gián đoạn, lắp ghép…) trong thơ Vi Thùy Linh, Phan Huyền Thư, … Giáo trình tư duy thơ hiện đại Việt Nam của Nguyễn Bá Thành cũng là tư liệu bổ ích khái quát những đổi mới về cảm hứng và nhận thức của tư duy thơ 8 Việt Nam đương đại, trong đó có luận điểm: “Thơ nữ và khát vọng tình dục như là cảm hứng chủ đạo” [142, tr.494 - 510] đã nhắc tới hiện tượng thơ của các nhà thơ nữ trẻ đương đại như thơ Vi Thùy Linh, Phan Huyền Thư gắn với đặc trưng tình dục, giới tính, … như một biểu hiện sự nổi dậy của nữ quyền (Feminnism) và trích dẫn những quan điểm khen, chê trái chiều trong giới nghiên cứu, phê bình rồi đi đến kết luận: “Thơ nữ lên ngôi và khát vọng tình dục đang thấm đẫm các trang thơ nhiều đến mức không thể coi là hạn chế, lệch lạc hay rơi rớt … nó có tính thời đại, tính nhân loại.

Đó là xu hướng khẳng định tính tự do, dân chủ, nữ quyền và xu hướng bình đẳng giới có tính nhân loại mà thời kì hội nhập cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI đang đặt ra một cách cấp bách” [142, tr. Năm 2013, Trần Ngọc Hiếu bảo vệ thành công Luận án Lý thuyết trò chơi và một số hiện tượng thơ đương đại đã mở ra một hướng nghiên cứu mới khi lựa chọn lí thuyết trò chơi để tiếp cận thơ đương đại. Trong công trình của mình, tác giả tiến hành phân tích, làm rõ lí thuyết trò chơi trên tiến trình vận động - như một khuynh hướng trong thơ Việt Nam đương đại, đồng thời chỉ ra một số mô hình trò chơi trong thơ Việt Nam đương đại. Những thành quả của luận án này cũng là những gợi dẫn quí báu, cung cấp những tư liệu tham khảo giá trị cho chúng tôi khi tìm hiểu về phương diện cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại.

Ở các chuyên luận: Thơ Việt Nam tìm tòi và cách tân (Nguyễn Việt Chiến), Không gian khác (Mai Văn Phấn),. các tác giả đều đưa ra chủ kiến ghi nhận sự đóng góp của các nhà thơ nữ trong nền thơ đương đại như: Vi Thùy Linh, Phan Huyền Thư, Phan Thị Vàng Anh, Đinh Thị Như Thúy, Lê Ngân Hằng, Nguyễn Ngọc Tư, Trần Lê Sơn Ý, Lynh Bacaradi,. trên hành trình tìm tòi, cách tân, đổi mới thơ Việt. Luận án Hành trình cách tân thơ Việt Nam hiện đại (từ sau phong trào Thơ mới) năm 2015 của Dương Thị Thuý Hằng là tài liệu tham khảo giá trị khi tìm hiểu về cách tân thơ Việt Nam hiện đại, thơ nữ Việt Nam đương đại.

Trong luận án, tác giả đã đề cập tới một vài gương mặt thơ nữ đương đại tiêu biểu như: Vi Thuỳ Linh, Phan Huyền Thư, Ly Hoàng Ly : “Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, bắt đầu có một mạch ngầm vận động của thơ viết về dục tính với những 9 tên tuổi trẻ như Vi Thuỳ Linh, Phan Huyền Thư, Ly Hoàng Ly …”, “ý hướng cách tân nơi họ chính là triệt để trong cách thể hiện vấn đề bản năng dục tính của con người gắn liền với cái tôi cá nhân” [48, tr.136-137], “Trái ngược với Vi Thuỳ Linh thường tạo ra những cơn lốc dài và mạnh của chữ … Phan Huyền Thư chủ trương sự tiết chế và dồn nén của chữ trong thơ” [48, tr. Tác giả luận án cũng phân tích số liệu và đưa ra nhận định trong sáng tác của các nhà thơ nữ này “thơ tự do phát triển đa dạng, đặc biệt thơ văn xuôi chiếm ưu thế tuyệt đối” [48, tr. Tuy nhiên, một số vấn đề như: tư duy nghệ thuật gắn với các kiểu loại cái tôi trữ tình, biểu tượng, giọng điệu nghệ thuật tiêu biểu, … chưa được đi sâu phân tích, khảo sát cụ thể. Như vậy, nhìn chung các bài viết trên đều khẳng định nỗ lực cách tân, đổi mới trong thơ Việt Nam đương đại, đồng thời đề cập tới một số hiện tượng thơ nữ đương đại với những thành tựu và hạn chế trong sáng tác.

Tuy mới chỉ là những đánh giá khái quát, chưa chỉ ra được một cách toàn diện lực lượng sáng tác, đặc điểm của xu hướng cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại, nhưng những bài viết trên là những gợi dẫn quý báu để chúng tôi tiến hành nghiên cứu, phân tích cụ thể và kĩ lưỡng hơn về xu hướng này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Xu hướng cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại qua các nhà thơ tiêu biểu" khám phá sự phát triển và đổi mới trong nghệ thuật thơ ca của các nhà thơ nữ Việt Nam hiện đại. Bài viết nhấn mạnh những đặc điểm nổi bật trong phong cách sáng tác, cũng như cách mà các nhà thơ này thể hiện bản sắc văn hóa và tiếng nói cá nhân qua tác phẩm của họ. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích sâu sắc về cách mà nghệ thuật thơ ca không chỉ phản ánh hiện thực xã hội mà còn góp phần định hình nhận thức về giới và bản sắc văn hóa trong bối cảnh hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ tiểu thuyết các nhà văn nữ việt nam giai đoạn từ 1986 đến 2010 từ góc nhìn nữ quyền, nơi phân tích sâu về vai trò của nữ quyền trong văn học Việt Nam. Ngoài ra, Khóa luận tốt nghiệp tính nữ trong tập thơ không bao giờ là cuối của xuân quỳnh sẽ cung cấp cái nhìn cụ thể về một trong những nhà thơ nữ tiêu biểu. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ tiểu thuyết việt nam đương đại nhìn từ lý thuyết liên văn bản, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các tác phẩm văn học và bối cảnh văn hóa xã hội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự phát triển của thơ ca và văn học nữ trong thời kỳ hiện đại.