Mở đầu. Nội dung của chương này sẽ trình bày về lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu, nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Kết thúc chương sẽ trình bày về ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. - Chương 2: Tổng quan về nghiên cứu.
Nội dung chương 2 sẽ trình bày tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, nhận xét nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà đề tài cần tập trung nghiên cứu, giải quyết. - Chương 3: Cơ sở lý thuyết. Chương 3 sẽ trình bày về các cơ sở lý thuyết, lý luận, giả thuyết khoa học, các phương pháp và công cụ thực hiện đã được sử dụng trong Luận án. - Chương 4: Giải pháp thực hiện.
Nội dung chính của chương 4 sẽ trình bày về công nghệ sử dụng, quy trình xây dựng dữ liệu và trang WebGIS. - Chương 5: Kết quả nghiên cứu. Chương 5 sẽ trình bày về các kết quả đạt được trong nghiên cứu cùng mô tả chức năng chi tiết sản phẩm. - Chương 6: Kết luận và kiến nghị.
Đề xuất kết luận và kiến nghị cho những nghiên cứu tiếp theo. 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Các công trình nghiên cứu quốc tế Giovanni Randazzo [3] và cộng sự đã trình bày một ý tưởng về việc Triển khai WebGIS để lập bản đồ động và trực quan hóa dữ liệu không gian địa lý ven biển: Nghiên cứu điển hình về Dự án BESS. Việc quản lý và giám sát các bãi biển nhỏ (PB) ở quần đảo Malta và Sicily là một thách thức lớn. Các bãi biển nhỏ này thường có kích thước nhỏ và nằm ở vị trí xa xôi, khiến việc giám sát chúng bằng các phương pháp truyền thống trở nên khó khăn.
Để giải quyết vấn đề này, dự án BESS (Pocket Beach Management and Remote Surveillance System) của Liên minh Châu Âu đã phát triển một nền tảng WebGIS. Nền tảng này cung cấp một công cụ truy cập từ xa dễ sử dụng để theo dõi tình trạng của 134 PB ở hai khu vực này. Nền tảng WebGIS hiển thị các lớp thông tin khác nhau cho mỗi PB, bao gồm: - Ảnh viễn thám - Đặc điểm địa chất/địa mạo của bãi biển - Sự phát triển của đường bờ biển - Các thông số hình học và hình thái - Độ sâu nước nông - Ảnh chụp bãi biển Nền tảng WebGIS cho phép các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý và công chúng truy cập và phân tích dữ liệu về các bãi biển nhỏ. Điều này giúp họ xác định, đánh giá và giải quyết các vấn đề hiện tại và đang phát sinh đối với các bãi biển này.
Ngoài ra, nền tảng WebGIS cũng có thể được sử dụng để: - Theo dõi sự thay đổi của các bãi biển nhỏ theo thời gian - Lập kế hoạch các biện pháp can thiệp phù hợp - Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ các bãi biển nhỏ Nền tảng WebGIS là một công cụ quan trọng cho việc quản lý và giám sát các bãi biển nhỏ. Nó có thể giúp cải thiện hiểu biết của chúng ta về các bãi biển này và giúp chúng ta bảo vệ chúng cho các thế hệ tương lai.1 mô tả hương pháp biểu đồ luồng triển khai BESS WebGIS.1: Phương pháp biểu đồ luồng triển khai BESS WebGIS [3] Muhammad Aqiff Abdul Wahid [4] và cộng sự đã công bố đề tài liên quan tới quản lý dữ liệu GIS bằng nền tảng của ERSI. Quản lý cơ sở hạ tầng tích hợp bằng ứng dụng Web-GIS. Mục đích của nghiên cứu này là xây dựng một ứng dụng web sử dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để hỗ trợ trường đại học trong việc quản lý thông tin tài sản cơ sở hạ tầng.
Nghiên cứu điều tra cách quản lý tài sản cơ sở hạ tầng bằng ArcGIS Online có thể cải thiện phương pháp quản lý tài sản truyền thống như thế nào. Phương pháp quản lý tài sản cơ sở hạ tầng truyền thống. Thông tin tài sản cơ sở hạ tầng thường được lưu trữ bằng các phương pháp truyền thống như giấy tờ, bản đồ giấy và bản vẽ. Các phương pháp này không đáng tin cậy vì chúng có thể bị mất, hư hỏng hoặc lỗi thời.
Ngoài ra, việc chia sẻ thông tin được lưu trữ ở các định dạng này với người khác có thể gặp khó khăn. Lợi ích của việc sử dụng GIS cho quản lý tài sản cơ sở hạ tầng. GIS có thể được sử dụng để tạo ra một cơ sở dữ liệu địa lý để lưu trữ tất cả thông tin tài sản cơ sở hạ tầng. Cơ sở dữ liệu địa lý là một cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu không gian (như vị trí của tài sản) và dữ liệu thuộc tính (như loại tài sản, tình trạng của nó và lịch sử bảo trì của nó).
Thông tin này sau đó có thể được sử dụng để tạo bản đồ và báo cáo có thể được sử dụng để quản lý tài sản cơ sở hạ tầng. ArcGIS Online là nền tảng GIS dựa trên đám mây có thể được sử dụng để tạo và chia sẻ bản đồ và ứng dụng. Trong nghiên cứu này, ArcGIS Online đã được sử dụng để tạo một ứng dụng web map có thể được sử dụng để hiển thị và chia sẻ thông tin tài sản cơ sở hạ tầng. 9 Lợi ích của việc sử dụng ArcGIS Online cho quản lý tài sản cơ sở hạ tầng.
ArcGIS Online là một công cụ mạnh mẽ có thể được sử dụng để cải thiện quản lý tài sản cơ sở hạ tầng theo nhiều cách. Ví dụ: nó có thể được sử dụng để: - Theo dõi vị trí và tình trạng của tài sản cơ sở hạ tầng - Lập lịch và theo dõi các hoạt động bảo trì - Xác định và ưu tiên các tài sản cơ sở hạ tầng cần thay thế hoặc sửa chữa - Chia sẻ thông tin tài sản cơ sở hạ tầng với người khác Nghiên cứu đã tìm thấy rằng việc sử dụng ArcGIS Online cho quản lý tài sản cơ sở hạ tầng có thể cải thiện phương pháp quản lý tài sản truyền thống theo nhiều cách. ArcGIS Online là một công cụ mạnh mẽ có thể được sử dụng để theo dõi, quản lý và chia sẻ thông tin tài sản cơ sở hạ tầng.2 mô tả khung nghiên cứu của Muhammad Aqiff Abdul Wahid như sau: Hình 2.2: Khung nghiên cứu của Muhammad Aqiff Abdul Wahid [4] 10 2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước Ứng dụng GIS xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuẩn hóa phục vụ quản lý đô thị huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội [5]: Bài nghiên cứu đã ứng dụng các phần mềm mã nguồn mở để xây dựng các hệ thống trên WebGIS với quy mô nhỏ (về lượng dữ liệu, về yêu cầu truy cập) và đơn giản (về tính năng, không yêu cầu xử lý không gian trực tiếp) như WebGIS huyện Mê Linh là hoàn toàn khả thi. Để thành lập được trang WebGIS, tác giả trải qua với bốn bước chính bao gồm: - Chuẩn bị dữ liệu - Chuẩn hóa dữ liệu - Xây dựng siêu dữ liệu - Tổng hợp và hoàn thành trang WebGIS Cụ thể: Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng Phương pháp bản đồ: Hệ thống thông tin địa lý (GIS), nhất là khi được thể hiện trên nền Web thì các chức năng thu thập, lưu trữ, thể hiện thông tin là rất quan trọng.
Trong bài báo này, việc thể hiện các thông tin đã được phân tích thông qua WebGIS giúp phổ biến thông tin nhanh chóng đến các đối tượng là người dân hoặc các đơn vị quản lý địa phương (End user) giúp tăng hiệu quả trong việc sử dụng hệ thống và truyền tải thông tin. Phương pháp thu thập số liệu: Việc thu thập số liệu đã được tham khảo ở các tổ chức, cơ quan, cơ sở như: Phòng quản lý đô thị, Phòng Môi Trường, phòng Nông nghiệp, phòng Thủy lợi, phòng Thống kê các xã, Ban quản lý dự án, Trung tâm phát triển quỹ đất… Tuy nhiên, để có được nguồn dữ liệu cho bài nghiên cứu, nguồn dữ liệu có thể thu thập được giới hạn ở phòng bạn Trung tâm hệ thống thông tin địa lý (HMGIS), Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Sở Y Tế. Phương pháp kế thừa: Nội dung nhiệm vụ được phát triển trên cơ sở khai thác và kế thừa các kết quả về xây dựng CSDL, các báo cáo, bản đồ, công trình xây dựng của các Viện và các Trung tâm nghiên cứu. Kế thừa và phát triển các cấu trúc CSDL đã được xây dựng trên cả nước cũng như trên địa bàn Huyện (nếu có) Kỹ thuật chuẩn hóa dữ liệu: Do tính phong phú của dữ liệu không gian thu thập được và theo yêu cầu của hệ thống WebGIS, tất cả các dữ liệu cần được chuẩn hóa trước khi đưa vào cơ sở dữ liệu.
Các tiêu chuẩn dữ liệu không gian mà hệ thống cần tuân thủ là tiêu chuẩn của Bộ TNMT (với dữ liệu nền, ban hành năm 2007) và tiêu chuẩn quốc tế (bộ tiêu chuẩn ISO 19100). Chuẩn hóa dữ liệu Dữ liệu địa lý sau khi thu nhận được chuẩn hóa đảm bảo yêu cầu quy định kỹ thuật cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý hiện hành và thống nhất toàn bộ dữ liệu GIS hiện có theo chuẩn quốc gia dựa trên “QUY ĐỊNH ÁP DỤNG CHUẨN THÔNG TIN 11 ĐỊA LÝ CƠ SỞ QUỐC GIA” Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Xây dựng siêu dữ liệu Siêu dữ liệu (metadata) dùng để mô tả tài nguyên thông tin.Vì vậy, có thể hiểu metadata là dữ liệu về dữ liệu hoặc thông tin về thông tin. Cụ thể trong tài liệu thì siêu dữ liệu được xác định là “dữ liệu mô tả các thuộc tính của đối tượng thông tin”.
Kết quả trang WebGIS (Hình 2.3) [5] quy hoạch huyện Mê Linh: Hình 2.3: Kết quả hệ thống WebGIS quản lý đô thị huyện Mê Linh [5] Làm được: - Bài nghiên cứu đã thành công xây dựng được một hệ thống quản lý các dữ liệu: Quy hoạch phát triển kinh tế, Quy hoạch mạng lưới chợ, tôn giáo, công trình giáo dục,. ở huyện Mê Linh - Hà Nội. - Chia sẻ dữ liệu lên hệ thống WebGIS để các ban ngành khác có thể vào và tham khảo, truy xuất dữ liệu một cách nhanh chóng mà không cần tự tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn rời rạc khác nhau. - Tập trung không chỉ xây dựng thành công hệ thống dữ liệu không gian mà còn nghiên cứu và xây dựng siêu dữ liệu (metadata).
Chưa làm được: - Trang WebGIS đến thời điểm hiện tại không vào được và không duy trì được nguồn dữ liệu.