ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------------------------------- HÀ THỊ NGỌC THỊNH VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC Chuyên ngành: Xã hội học Hà Nội - 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------------------------------- HÀ THỊ NGỌC THỊNH VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 60 31 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa Hà Nội - 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu “Việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, thực trạng và giải pháp” là luận văn thạc sỹ dựa trên kết quả khảo sát tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây là một nghiên cứu sử dụng các kỹ năng phân tích thống kê xã hội học. Do đó, việc trình bày và phân tích còn không tránh khỏi hạn chế. Mặt khác, các sai sót trong quá trình chọn mẫu, quá trình thu thập thông tin đã làm cho kết quả phân tích trong báo cáo này chỉ mang tính chất tham khảo. Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo, các cấp lãnh đạo Khoa Xã hội học – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa đã nhiệt tình, hướng dẫn tôi hình thành ý tưởng và tiến hành nghiên cứu đề tài. Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường cùng các cựu sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn. Nghiên cứu vẫn còn nhiều điểm chưa được hoàn chỉnh, vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng 10 năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC PHẦN 1: MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Tổng quan vấn đề nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu . Phương pháp thu thập thông tin . 11 PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH . 16 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . Các khái niệm công cụ.Khái niệm việc làm .Khái niệm sinh viên tốt nghiệp . Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu. Phương pháp luận nghiên cứu . Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu . Lý thuyết trao đổi . Lý thuyết lựa chọn hợp lý . Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. 22 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI HIỆN NAY . Việc làm theo khu vực ngành kinh tế. Thu nhập bình quân của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Sự phù hợp của công việc với chuyên ngành được đào tạo. 31 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Những khó khăn trong quá trình tìm kiếm việc làm của các cựu sinh viên . Mức độ ổn định và hài lòng với công việc hiện tại của cựu sinh viên . 38 CHƢƠNG 3: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH XIN VIỆC VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP . Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xin việc của cựu sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn .Các mối quan hệ xã hội .Kiến thức và kỹ năng mềm . Kỹ năng chuyên môn . Kỹ năng mềm . Hoạt động làm thêm của các CSV . Giải pháp giúp các cựu sinh viên tìm được việc làm . Giải pháp nâng cao kỹ năng mềm. Giải pháp nâng cao kỹ năng tin học và ngoại ngữ . Giải pháp nâng cao khả năng ngoại ngữ . Giải pháp nhằm nâng cao khả năng tin học . Giải pháp nâng cao kỹ năng chuyên môn . Giải pháp nâng cao cơ hội tìm kiếm việc làm cho sinh viên . 67 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 85 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CSV: Cựu sinh viên KNM: Kỹ năng mềm ĐHKHXHNV: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Tỷ lệ cựu sinh viên đã tìm được việc làm mang lại thu nhập . 32 Bảng 2 : Lý do cựu sinh viên vẫn làm công việc không đúng . 34 chuyên môn được đào tạo . 34 Bảng 3 : Mức thu nhập hàng tháng của cựu sinh viên theo quê quán . 29 Bảng 4: Tương quan giữa mức thu nhập bình quân/tháng với loại hình cơ quan. 30 Bảng 5: Mức độ ổn định công việc trong 3 năm tới theo đánh giá của CSV. 38 Bảng 6: Tương quan giữa thu nhập bình quân/tháng với mức độ ổn định trong công việc của cựu sinh viên . 40 Bảng 7: Mối quan hệ giữa đánh giá của cựu sinh viên về mức độ phù hợp giữa công việc với ngành đào tạo và mức độ ổn định của công việc trong 3 năm tới. 41 Bảng 8: Những khó khăn trong quá trình tìm kiếm việc làm của cựu sinh viên . 36 Bảng 9: Cựu sinh viên đánh giá mức độ cần thiết của kỹ năng mềm với công việc . 53 Bảng 10 : Đánh giá của cựu sinh viên . 55 về mức độ đáp ứng các kỹ năng mềm nâng cao trong thời điểm hiện tại . 55 Bảng 11: Cựu sinh viên đã từng làm thêm trong thời gian học đại học . 58 Bảng 12: Tương quan giữa việc tham gia làm thêm khi còn học đại học và khả năng tư duy sáng tạo của sinh viên . 58 Bảng 13: Tương quan giữa việc làm thêm của CSV khi còn học đại học và việc đáp ứng kỹ năng tin học và ngoại ngữ của họ . 60 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Thời điểm có việc làm của cựu sinh viên Trường ĐHKHXH&NV .33 Biểu đồ 2: Mức thu nhập bình quân hàng tháng của cựu sinh viên . 28 Biểu đồ 3: nơi công tác hiện nay của sinh viên . 25 Biểu đồ 4: Mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với công việc hiện tại. 42 Biểu đồ 5: nguồn thông tin để tìm việc làm . 44 Biểu đồ 6: Sự hỗ trợ trong quá trình ứng tuyển . 46 Biểu đồ 7: Đánh giá mức độ cần thiết của các kỹ năng chuyên môn cần có để đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng . 50 Biểu đồ 8: Đánh giá của cựu sinh viên về mức độ đáp ứng các kỹ năng chuyên môn cần thiết trong thời điểm hiện tại . 52 Biểu đồ 9: Giải pháp nâng cao kỹ năng mềm theo mong muốn của người học . 62 Biểu đồ 10: Những giải pháp giúp sinh viên tăng cơ hội tìm kiếm việc làm . 68 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, vấn đề việc làm đang là nhu cầu bức thiết của nhiều quốc gia đặc biệt là những quốc gia đang phát triển, nơi có nguồn nhân lực dồi dào trong khi nền kinh tế phát triển chưa cao, do đó sẽ không có sự tương xứng về mối quan hệ cung – cầu ở thị trường lao động trong phạm vi một quốc gia. Vấn đề việc làm luôn được quan tâm cho mọi nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực có trình độ đại học – cao đẳng. Trong hệ thống giáo dục thì giáo dục đại học có tác động mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Ở giai đoạn hiện nay, khi khoa học công nghệ tiến bộ vượt bậc, kinh tế tri thức đang hình thành và phát triển thì sứ mạng đào tạo nhân lực của trường đại học, việc khai thác và sử dụng các sản phẩm của giáo dục ở Việt Nam đang là đề tài thu hút sự quan tâm đặc biệt của toàn xã hội. Chiến lược phát triển giáo dục năm 2011 – 2020 của Chính phủ đã xác định mục tiêu đào tạo của giáo dục đại học là [36]: “Đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động…”. Nhận thức sâu sắc về việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước, trong những năm qua, bằng những nỗ lực có thể, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo: cập nhật chương trình, giáo trình đào tạo theo hướng hiện đại; tích cực đổi mới phương pháp dạy học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng, áp dụng sơ đồ tư duy, tăng cường thực hành, thực tập, tổ chức các câu lạc bộ tuổi trẻ sáng tạo, chú trọng giáo dục cho sinh viên những kỹ năng mềm về giao tiếp, xử lý tình huống, ngoại ngữ, tin học, khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học… Chính vì thế, sinh viên ngày càng trở nên hiểu biết, có kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng cần thiết để trở thành người lao động tốt sau khi tốt nghiệp. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hàng năm, khảo sát sinh viên sau tốt nghiệp là việc làm quan trọng đối với mỗi nhà trường, là một trong những tiêu chí của công tác kiểm định chất lượng các trường đại học, cao đẳng theo điều lệ trường đại học và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời gian vừa qua, đã có nhiều nghiên cứu về thực trạng việc làm của sinh viên như [37]: Vào năm 1999, điều tra sinh viên tốt nghiệp trong 51 trường đại học, cao đẳng (trong đó có 2 đại học quốc gia và 3 đại học vùng) với số sinh viên tốt nghiệp là 20. Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ chung sinh viên có việc làm là 72,47% và chưa có việc làm là 27,53%.
Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam đang đối mặt với thách thức về việc làm cho sinh viên tốt nghiệp đại học, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Theo số liệu khảo sát, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn là 96%, trong đó 36.1% có việc ngay sau khi tốt nghiệp và 43% có việc trong vòng 6 tháng đầu. Tuy nhiên, chỉ có 54.4% cựu sinh viên làm việc phù hợp với chuyên ngành đào tạo, cho thấy sự thiếu hụt trong kết nối giữa đào tạo và thị trường lao động. Mức thu nhập bình quân hàng tháng của đa số cựu sinh viên (61.8%) nằm trong khoảng từ 3-6 triệu đồng, thấp hơn so với mặt bằng chung của khu vực. Nghiên cứu này được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội từ tháng 6/2014 với mục tiêu phân tích thực trạng việc làm sau tốt nghiệp và đề xuất giải pháp nâng cao cơ hội việc làm cho sinh viên. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng chính sách đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu áp dụng hai lý thuyết chính: Lý thuyết trao đổi của Peter Blau và Lý thuyết lựa chọn hợp lý. Lý thuyết trao đổi tập trung vào quá trình tương tác và trao đổi giá trị giữa người lao động và nhà tuyển dụng, trong đó người lao động trao đổi kiến thức, kỹ năng để nhận lại phần thưởng là lương, vị trí công việc. Khi sự trao đổi không tương xứng, mối quan hệ sẽ không bền vững. Lý thuyết lựa chọn hợp lý giải thích hành vi của nhà tuyển dụng khi họ luôn tìm cách tối ưu hóa lợi ích bằng cách lựa chọn ứng viên phù hợp nhất với chi phí thấp nhất. Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng các khái niệm quan trọng như: việc làm (hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật cấm), sinh viên tốt nghiệp (người hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng), kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề), kỹ năng cứng (kiến thức chuyên môn, kỹ năng tin học, ngoại ngữ). Các khái niệm này giúp định hình khuôn khổ phân tích và đánh giá thực trạng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp gồm định lượng và định tính. Nguồn dữ liệu chính là khảo sát 400 cựu sinh viên tốt nghiệp hệ chính quy từ 2-4 năm (2010-2012) của 8 chuyên ngành: Xã hội học, Triết học, Khoa học quản lý, Văn học, Lịch sử, Công tác xã hội, Đông phương học và Báo chí truyền thông. Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất dựa trên tiêu chí đã tốt nghiệp từ 2-4 năm và có thể liên lạc được. Cỡ mẫu 400 đảm bảo độ tin cậy 95% và sai số 5%. Ngoài ra, nghiên cứu còn thực hiện phỏng vấn sâu 5 cựu sinh viên (3 người đang đi làm và 2 người chưa có việc) để thu thập thông tin định tính. Phương pháp phân tích dữ liệu định lượng là thống kê mô tả và phân tích tương quan bằng phần mềm SPSS. Dữ liệu định tính được phân tích theo phương pháp phân tích nội dung. Timeline nghiên cứu kéo dài 6 tháng, từ tháng 1/2014 đến tháng 6/2014, bao gồm các giai đoạn: xây dựng đề cương, thu thập dữ liệu, phân tích và viết báo cáo.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã chỉ ra bốn phát hiện chính. Thứ nhất, 47.5% cựu sinh viên làm việc trong khu vực nhà nước, 22% trong công ty tư nhân, 12.9% trong công ty cổ phần và 8.6% trong tổ chức phi chính phủ. Sự lựa chọn này xuất phát từ tâm lý muốn có công việc ổn định, ít rủi ro và được xã hội công nhận. Thứ hai, mức thu nhập bình quân hàng tháng của cựu sinh viên chủ yếu tập trung ở mức từ 3-6 triệu đồng (61.8%), trong đó chỉ có 2.4% có thu nhập trên 9 triệu đồng. Thu nhập cao nhất tập trung ở khu vực doanh nghiệp nước ngoài và tổ chức phi chính phủ. Thứ ba, chỉ có 54.4% cựu sinh viên làm việc phù hợp với chuyên ngành đào tạo, trong đó 17.2% rất phù hợp, 37.2% phù hợp, 32.7% ít phù hợp và 12.9% hoàn toàn không phù hợp. Nguyên nhân chính khiến sinh viên làm trái ngành là do không tìm được việc đúng chuyên môn (32.7%), làm tạm thời chờ việc khác phù hợp hơn (37.0%) và lo ngại không tìm được việc khác tốt hơn (22.2%). Thứ tư, các khó khăn lớn nhất trong quá trình tìm việc là thiếu mối quan hệ xã hội (3.70/5 điểm), thiếu thông tin về việc làm (3.29/5 điểm) và trình độ tin học, ngoại ngữ chưa phù hợp (3.24/5 điểm).
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tương đồng với các nghiên cứu trước đây về thực trạng việc làm của sinh viên khối ngành khoa học xã hội. Tỷ lệ có việc làm cao (96%) nhưng mức thu nhập thấp và tỷ lệ làm đúng ngành chưa cao (54.4%) phản ánh sự thiếu kết nối giữa đào tạo và nhu cầu thị trường lao động. Nguyên nhân của tình trạng này có thể giải thích qua lý thuyết trao đổi: khi giá trị mà sinh viên mang lại (kiến thức, kỹ năng) không đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng, sự trao đổi sẽ không diễn ra hoặc không bền vững. Sự thiếu hụt kỹ năng mềm, tin học và ngoại ngữ là rào cản lớn, phù hợp với lý thuyết lựa chọn hợp lý khi nhà tuyển dụng luôn ưu tiên ứng viên có đầy đủ kỹ năng với chi phí đào tạo lại thấp nhất. So với các ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật, sinh viên khối ngành khoa học xã hội gặp nhiều khó khăn hơn trong việc tìm việc đúng ngành do đặc thù ngành nghề và nhu cầu thị trường. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tròn về tỷ lệ làm việc theo khu vực kinh tế, biểu đồ cột về mức thu nhập bình quân và bảng so sánh tương quan giữa thu nhập và loại hình cơ quan. Các phát hiện này có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng chính sách đào tạo, nâng cao kỹ năng cho sinh viên và tăng cường kết nối giữa nhà trường và doanh nghiệp.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, bốn giải pháp chính được đề xuất nhằm nâng cao cơ hội việc làm cho sinh viên. Thứ nhất, nhà trường cần đổi mới chương trình đào tạo, tăng cường các kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua việc tích hợp vào môn học chuyên ngành và tổ chức các workshop, khóa học kỹ năng mềm. Mục tiêu đến năm 2020, 90% sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn kỹ năng mềm do nhà trường quy định. Thứ hai, nâng cao kỹ năng tin học và ngoại ngữ cho sinh viên thông qua việc tăng số giờ học thực hành, tổ chức các kỳ thi chứng chỉ và hợp tác với các trung tâm uy tín. Mục tiêu đến năm 2021, 80% sinh viên tốt nghiệp có chứng chỉ tin học và ngoại ngữ tương đương B1. Thứ ba, tăng cường kết nối giữa nhà trường và doanh nghiệp thông qua việc tổ chức ngày hội việc làm, mời doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo và tạo điều kiện cho sinh viên thực tập. Mục tiêu đến năm 2022, 70% sinh viên có ít nhất một kỳ thực tập tại doanh nghiệp. Thứ tư, thành lập trung tâm hỗ trợ sinh viên và cựu sinh viên với chức vụ tư vấn hướng nghiệp, cung cấp thông tin việc làm và kết nối cựu sinh viên với nhà tuyển dụng. Mục tiêu đến năm 2023, 80% sinh viên tốt nghiệp được tư vấn việc làm và có thông tin về thị trường lao động. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ bởi nhà trường, doanh nghiệp và bản thân sinh viên, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo trong việc đổi mới đào tạo và tạo cầu nối với thị trường lao động.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn này là nguồn tham khảo giá trị cho bốn nhóm đối tượng chính. Thứ nhất, các nhà quản lý giáo dục và hoạch định chính sách có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để định hướng chiến lược phát triển giáo dục đại học, đặc biệt trong việc kết nối đào tạo với nhu cầu thị trường lao động. Thứ hai, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục, xã hội học và quản lý nhân lực có thể tham khảo phương pháp nghiên cứu và các phát hiện để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về vấn đề việc làm của sinh viên. Thứ ba, các giảng viên và cán bộ quản lý của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn có thể ứng dụng kết quả để điều chỉnh chương trình đào tạo, tăng cường các kỹ năng cần thiết cho sinh viên và cải thiện công tác hỗ trợ sinh viên sau tốt nghiệp. Thứ tư, sinh viên đang theo học và sắp tốt nghiệp có thể sử dụng thông tin để định hướng nghề nghiệp, chuẩn bị kỹ năng cần thiết và có kế hoạch tìm việc phù hợp. Với mỗi nhóm đối tượng, luận văn cung cấp góc nhìn toàn diện về thực trạng việc làm và giải pháp thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo và cơ hội việc làm cho sinh viên.
Câu hỏi thường gặp
-
Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn là bao nhiêu? Theo kết quả khảo sát, 96% sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp, trong đó 36.1% có việc ngay sau khi tốt nghiệp và 43% có việc trong vòng 6 tháng đầu. Chỉ có 4% sinh viên chưa tìm được việc làm sau ít nhất 2 năm tốt nghiệp.
-
Mức thu nhập trung bình của cựu sinh viên là bao nhiêu? Mức thu nhập phổ biến nhất của cựu sinh viên hàng tháng nằm trong khoảng từ 3-6 triệu đồng (61.8%), 17.9% có thu nhập dưới 3 triệu, 17.9% có thu nhập từ 6-9 triệu và chỉ 2.4% có thu nhập trên 9 triệu đồng.
-
Những khó khăn lớn nhất khi tìm việc của sinh viên là gì? Khó khăn lớn nhất khi tìm việc là thiếu mối quan hệ xã hội (3.70/5 điểm), tiếp theo là thiếu thông tin về việc làm (3.29/5 điểm) và trình độ tin học, ngoại ngữ chưa phù hợp (3.24/5 điểm).
-
Tỷ lệ sinh viên làm việc đúng chuyên ngành là bao nhiêu? Chỉ có 54.4% cựu sinh viên làm việc phù hợp với chuyên ngành đào tạo, trong đó 17.2% rất phù hợp, 37.2% phù hợp, 32.7% ít phù hợp và 12.9% hoàn toàn không phù hợp.
-
Những giải pháp nào giúp nâng cao cơ hội việc làm cho sinh viên? Các giải pháp chính bao gồm: đổi mới chương trình đào tạo, tăng cường kỹ năng mềm, nâng cao kỹ năng tin học và ngoại ngữ, tăng cường kết nối giữa nhà trường và doanh nghiệp, và thành lập trung tâm hỗ trợ sinh viên và cựu sinh viên.
Kết luận
- Nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn với tỷ lệ có việc làm cao (96%) nhưng thu nhập thấp và tỷ lệ làm đúng ngành chưa cao (54.4%).
- Các yếu tố chính ảnh hưởng đến cơ hội việc làm bao gồm: kỹ năng mềm, kỹ năng tin học và ngoại ngữ, mối quan hệ xã hội và sự phù hợp của chương trình đào tạo với nhu cầu thị trường.
- Giải pháp quan trọng là đổi mới chương trình đào tạo, tăng cường kỹ năng cần thiết cho sinh viên và tạo cầu nối giữa nhà trường và doanh nghiệp.
- Thời gian thực hiện các giải pháp đề xuất từ năm 2020-2023 với các mục tiêu cụ thể và đo lường được.
- Nhà trường, doanh nghiệp và bản thân sinh viên cần phối hợp chặt chẽ để nâng cao chất lượng đào tạo và cơ hội việc làm, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.