Chương 1 TÔNG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Các nghiên cứu nước ngoài Xiaoxue Li (2005) đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm của thanh niên Trung Quốc, công trình nghiên cứu dựa trên học thuyết kinh tế học tân cổ điển đã sử dung mô hình binary logistic dé phân tích các yếu tố ảnh hưởng dé việc làm thanh niên Trung Quốc. Các yếu tố tác động đến giải quyết việc làm thanh niên được xác định: Giới tính; tuổi; khu vực sông; tình trạng chính trị; trình độ học vấn và giáo dục.
Đề tài nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp thiết thực: Hoàn thiện các chính sách về bình đẳng giới; khuyến khích phân loại việc làm theo độ tuổi; Cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng khu vực nông thôn; ôn định tình hình chính trị dé dam bảo thu hút đầu tu; nâng cao chất lượng giáo dục và dạy nghề. Freeman (2009) đã thực hiện nghiên cứu đề tài tạo cơ hội cho thanh niên nông thôn là cấp bách hơn bao giờ hết, công trình nghiên cứu dựa trên học thuyết kinh tế học tân cổ điển đồng thời sử dụng mô hình binary logistic dé phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của thanh niên. Các yếu té tác động đến giải quyết việc làm thanh niên được xác định: Giới tính; tuổi; tình trạng hôn nhân; trình độ học van, kinh nghiệm làm việc, điều kiện cơ sở hạ tang. Qua nghiên cứu, đề tai đề xuất các giải pháp: Nâng cao trình độ học vấn, khuyến khích gắn bó lâu dài với công việc, cải thiện bình đẳng giới trong sử dụng lao động, các chính sách nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng.
Han và cộng sự (2015) đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến giải quyết việc làm của thanh niên Hàn Quốc. Công trình nghiên cứu dựa trên học thuyết kinh tế học tân cô điển và sử dụng mô hình phân tích hồi quy phân cấp dé phân tích các yếu tố tác động đến giải quyết việc làm của thanh niên Hàn Quốc. Nghiên cứu đã xác định các yếu tố tác động đến giải quyết việc làm của thanh niên Hàn Quốc là: Ngân sách tạo việc làm; số lượng các doanh nghiệp; ty lệ tăng dân số tự nhiên; tỷ lệ tăng lao động; số lượng doanh nghiệp hơn 5 nhân viên; chi phí lao động bình quân trong bán lẻ và buôn bán; Kinh nghiệm làm việc của lao động. Qua nghiên cứu, các giải pháp được đề xuất: Giải pháp về ngân sách tạo việc làm; giải pháp về thu hút và thúc đây tăng trưởng các doanh nghiệp; giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực.
Các nghiên cứu trong nước Hoàng Tú Anh (2012) đã tiến hành nghiên cứu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hoà Vang, thành phố Đã Nẵng. Trên cơ sở học thuyết kinh tế học tân cô điển, đề tài sử dụng mô hình binary logistic dé phân tích các yêu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm của lao động nông thôn trên dia bàn huyện Hoà Vang, các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm của lao động nông thôn được đề tài xác định như sau: Dân tộc; trình độ văn hoá; chuyên môn kỹ thuật; kha năng chuyên đổi nghề nghiệp; sản xuất nông nghiệp theo hướng truyền thong va ruộng đất manh mún; lao động thiếu tác phong công nghiệp; thanh niên mang nặng tư tưởng thi đỗ Đại học và có xu hướng rời quê làm việc; cơ sở hạ tầng yếu kém không thu hút được đầu tư. Trên cơ sở các yếu tô tác động đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hoà Vang, đề tài đề xuất các giải pháp: Giải pháp nâng cao chất lượng lao động; giải pháp chuyên đổi nghề nghiệp cho lao động; giải pháp đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn huyện Hoà Vang, giải pháp nâng cao nhận thức sinh kế nông thôn; Giải pháp đối với lao động dân tộc thiểu số. Trần Thị Minh Phương và Nguyễn Thị Minh Hiền (2014) đã thực hiện nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng khả năng có việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn thành phố Hà Nội, Trên cơ sở học thuyết kinh tế hoc tân cô điển, đề tài đã sử dụng mô hình Probit dé phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm ở nông thôn thành phố Hà Nội.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm phi nông nghiệp được đê tài xác định là: Tuôi người lao động; giới tính; giáo dục; các dự án tạo việc làm; số doanh nghiệp; tỷ trọng thu nhập từ công nghiệp và dịch vụ trong tổng thu nhập. Đề tài nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp góp phần cải thiện khả năng có việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn thành phố Hà Nội như: Giải pháp về nâng cao chất lượng giáo dục va đào tạo nghề cho thanh niên; giải pháp thực hiện các dự án, chương trình tạo việc làm cho người dân; giải pháp các chính sách thu hút đầu tư đề các doanh nghiệp đầu tư, phát triển tại nông thôn Hà Nội, qua đó, giải quyết được vấn đề việc làm cho người dân. Nghiên cứu của Nguyễn Công Toàn và Châu Mỹ Duyên (2015) đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của lao động nữ nông thôn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Trong thu thập và phân tích đữ liệu, tác giả đã tiếp cận phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), phương pháp điều tra trực tiếp 120 lao động nữ thông qua bản câu hỏi cấu trúc và phương pháp phân tích hồi quy Binary Logistic.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, việc làm của lao động nữ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nên công việc không 6n định. Các yếu tố như: trình độ học van, tình trạng hôn nhân của lao động nữ, nghề nông thôn đã học, thông tin về việc làm, liên kết giữa nơi đào tạo và sử dụng lao động có ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của lao động nữ. Do vậy, lao động nữ nông thôn muốn ồn định việc làm và cải thiện thu nhập rat cần có sự thay đồi nhận thức từ bản thân người lao động về việc làm và sự hỗ trợ kip thời về đào tạo nghề và vốn từ chính quyền địa phương. Phạm Đức Thuần và Dương Ngọc Thành (2015) đã đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia đào tạo nghề của lao động nông thôn trên địa bàn thành phó Cần Thơ.
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phỏng van trực tiếp các nông hộ với số mẫu điều tra là 480 người lao động tại các huyện Vĩnh Thạnh, Thới Lai, Cờ Đỏ và Phong Điền. Số liệu được phân tích bằng các công cụ thống kê mô tả, mô hình Binary Logistic dé đánh giá các yếu tô ảnh hưởng đến việc tham gia đào tạo nghề của lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Kết quả cho thấy một số yếu tố (Trình độ học van, Lợi nhuận và Khả năng đáp ứng nghề phi nông nghiệp của người lao động) có tác động trực tiếp đến việc tham gia đào tạo nghề nông thôn và tìm việc làm cho lao động nông thôn có hiệu quả. Dương Ngọc Thành và Lê Thị Như Cành (2022) đã thực hiện nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyên đổi nghề và tìm việc làm thêm của người lao động nông thôn ở huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyên đổi nghề và tìm việc làm thêm của người lao động nông thôn, đề xuất một số giải pháp giải quyết chuyền đồi nghề và tìm việc làm thêm nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động nông thôn. Nghiên cứu được phỏng van trực tiếp ngẫu nhiên 200 hộ gia đình ở huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2021. Các nhân tố có tác động đến quyết định chuyền đổi nghề và tìm việc làm thêm của người lao động nông thôn bao gồm: diện tích đất, số năm kinh nghiệm, số ngày nhàn rỗi trong năm, thu nhap/thang, sức khỏe, dao tạo nghề, làm thuê nông nghiệp, trình độ học vấn, dân tộc. Các giải pháp trong thời gian tới dé thực hiện công tác giải quyết nhu cầu chuyền đổi nghề và tìm việc làm thêm cho người lao động: Phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, giáo dục - đào tạo nghề phục vụ các khu công nghiệp và giải quyết việc làm theo hướng hiện đại, cải thiện thu nhập cho người lao động nông thôn, hỗ trợ các ngành nghé phi nông nghiệp, dich vụ thương mai thu hút lao động nông nghiệp.
Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu Qua nghiên cứu các công trình nghiên cứu trên thé giới và trong nước về học thuyết được vận dung, mô nghiên cứu được sử dụng để nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm của thanh niên nông thôn, đề tài có tổng hợp: Bang 1. Tổng hợp đánh giá công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước Các tác giả Trần Dươn Phạm Thị oy lu Đức Minh Tiến h Lựa ` Ẩ ^ À Cácchỉ „ Xiaoxue R R. Hanvà cộng NguyễnCông Thuấn Toàn và Châu và Ly,. Phương va ape , chọn cua tiêu Li Freeman Sự Mỹ Duyên Dương Tú Anh Nguyễn Thi tác MÔ CỔ ons ots Nee `” 2° Tụ a Thư Canh ota Thanh Minh (2022) (2015) Hién (2014) 1.
Nhom re x x X tuôi 2. Trình độ X loi VỐN X x X x x x # 3. Kinh x nghiém lam x X xX x viéc 4. Co so ha À x x x tang 5.
Quy mô, x x dat san xuat 6. Chinh x x x sach dac thu 8. Doanh nghiép vua X X x va nho 9. Tinh trang hôn X X nhân 10.
Khu vực : sông 11. Tình trạng chính X tri 12. Dan tộc X X x (Nguon: Tác gid tong hợp, 2023) Trên cơ sở tham khảo các đê tai nghiên cứu trên thê giới và trong nước, dé tai chọn 8 yêu tô tác động đên giải quyét việc làm thanh niên nông thôn được lựa chọn là Nhóm tuôi; Trình độ học vấn; Kinh nghiệm làm việc; Cơ sở hạ tầng: Quy mô đất sản xuất; Giới tính; Chính sách đặc thù; Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tổng quan địa bàn nghiên cứu 1.
Điều kiện tự nhiên Huyện Tri Tôn là huyện lớn nhất tỉnh An Giang với diện tích tự nhiên khoảng 60.039,74 ha chiếm gần 17% diện tích toàn tỉnh gồm 2 thị tran: Tri Tôn, Ba Chúc và 13 xã: Lạc Quới, Lê Trì, Vĩnh Gia, Vĩnh Phước, Châu Lăng, Lương Phi, Lương An Trà, Tà Đảnh, Núi Tô, An Tức, Cô Tô, Tân Tuyến, Ô Lâm.