Đồ án: Văn Phòng Cho Thuê Tùng Lâm Đà Nẵng - Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật

Chuyên khảo phân tích Văn phòng cho thuê tùng lâm đà nẵng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

151
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

1.2. ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

1.2.1. Vị trí xây dựng công trình:

1.2.2. Các điều kiện khí hậu tự nhiên:

1.2.3. Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn:

1.3. QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:

1.4. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:

1.4.1. Thiết kế tổng mặt bằng:

1.4.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc:

1.4.3. Thiết kế mặt bằng các tầng:

1.4.4. Thiết kế mặt đứng:

1.4.5. Thiết kế mặt cắt:

1.5. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC:

1.5.1. Hệ thống chiếu sáng:

1.5.2. Hệ thống thông gió:

1.5.3. Hệ thống điện:

1.5.4. Hệ thống cấp thoát nước:

1.5.5. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:

1.5.6. Xử lý rác thải:

1.5.7. Giải pháp hoàn thiện:

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1. Sơ đồ phân chia ô sàn:

2.2. Quan niệm tính toán:

2.3. Các số liệu tính toán của vật liệu:

2.4. Chọn chiều dày của bản sàn:

2.5. Cấu tạo các lớp mặt sàn:

2.6. Cấu tạo các lớp sàn nhà:

2.7. Cấu tạo các lớp sàn mái:

2.8. Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh:

2.9. Tải trọng tác dụng lên sàn:

2.9.1. Tĩnh tải sàn:

2.9.2. Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

2.9.3. Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn:

2.10. Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn:

2.10.1. Xác định nội lực trên các ô sàn:

2.10.2. Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn:

2.10.2.1. Tính cốt thép sàn:
2.10.2.2. Cấu tạo cốt thép chịu lực:
2.10.2.3. Bố trí cốt thép:
2.10.2.3.1. A/ ĐỐI VỚI LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH:
2.10.2.3.2. B/ ĐỐI VỚI LOẠI BẢN DẦM:

3. CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

3.1. CẤU TẠO CẦU THANG

3.1.1. Cấu tạo chung

3.2. TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN

3.2.1. Ô BẢN CẦU THANG :

3.2.1.1. Tải trọng toàn phần

3.2.2. BẢN CHIẾU NGHỈ :

3.2.2.1. Tải trọng toàn phần

3.3. TÍNH CỐT THÉP BẢN THANG VÀ BẢN CHIẾU NGHỈ :

3.3.1. Bản chiếu nghĩ :

3.3.2. Chọn kích thước

3.3.3. Xác định tải trọng

3.3.4. Xác định nội lực

3.3.5. Tính cốt thép cốn C1 và C2

3.4. TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ (DCN)

3.4.1. Xác định kích thước tiết diện

3.4.2. Xác định tải trọng

3.4.3. Xác định nội lực

3.4.4. Tính cốt thép

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM PHỤ

4.1. Vật liệu sử dụng:

4.2. Quan niệm tính và sơ đồ tính:

4.2.1. Quan niệm tính:

4.2.2. Sơ bộ tiết diện:

4.3. Tải trọng tác dụng:

4.3.1. Xác định tải trọng:

4.4. Tổ hợp nội lực:

4.4.1. Tổ hợp nội lực:

4.5. Kiểm tra chuyển vị của dầm:

4.6. Tính toán cốt thép:

4.6.1. Thép dọc chịu lực:

4.6.2. Bố trí cốt thép:

5. CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2

5.1. Xác định sơ bộ kích thước các cấu kiện

5.1.1. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện dầm

5.1.2. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện cột

5.1.3. Xác định sơ bộ kích thước tiết lõi, vách

5.2. Mặt bằng bố trí cấu kiện trên các tầng

5.3. Xác định tải trọng đứng tác dụng lên công trình

5.3.1. Tải trọng phân bố tác dụng lên các ô sàn

5.3.2. Trọng lượng các lớp cấu tạo nên sàn

5.3.3. Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

5.3.4. Tải trọng phân bố tác dụng lên các dầm

5.3.5. Hoạt tải sàn

5.4. Xác định tải trọng ngang tác dụng vào công trình

5.4.1. Tải trọng gió

5.4.2. Thành phần gió tĩnh:

5.5. Xác định nội lực

5.5.1. Phương pháp tính toán

5.5.2. Các trường hợp tải trọng

5.5.3. Tổ hợp tải trọng

5.6. Kiểm tra ổn định tổng thể công trình

5.6.1. Kiểm tra chuyển vị đỉnh

5.6.2. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng

5.6.3. Kiểm tra ổn định lật

5.7. Tính toán các dầm khung trục 2

5.7.1. Nội lực tính toán

5.7.2. Tính toán cốt thép dọc

5.8. Tính toán các cột khung trục 5

5.8.1. Nội lực tính toán và tổ hợp nội lực cột

5.8.2. Tính toán cốt thép dọc

5.8.3. Tính toán cốt đai

6. CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2

6.1. Điều kiện địa chất công trình. Đánh giá nền đất. Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng.

6.1.1. Điều kiện địa chất, thuỷ văn:

6.2. Lựa chọn giải pháp móng :

6.2.1. Cọc khoan nhồi:

6.3. Thiết kế cọc khoan nhồi:

6.4. Các giả thiết tính toán. Xác định tải trọng truyền xuống móng. Thiết kế móng M1 (trục A).

6.4.1. Chọn vật liệu:

6.4.2. Chọn kích thước cọc, chiều sâu đặt đáy đài:

6.4.3. Tính toán sức chịu tải của cọc :

6.4.4. Theo vật liệu làm cọc:

6.4.5. Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền

6.4.6. Sức chịu tải cọc theo cường độ đất nền

6.4.7. Sức chịu tải thiết kế cọc khoan nhồi D600

6.5. Tính toán Móng M1 (Trục A) :

6.5.1. Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc:

6.5.2. Bố trí cọc và chọn kích thước đài cọc

6.5.3. Kiểm tra sức chịu tải của cọc. Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc

6.5.4. Tính toán độ lún của móng:

6.5.5. Tính toán đài cọc:

6.5.6. Tính toán chọc thủng. Tính toán cốt thép trong đài

7. CHƯƠNG 7: DỰ TOÁN CHI CHI PHÍ XÂY DỰNG

7.1. Cơ sở lập dự toán chi phí xây dựng

7.2. Các bảng biểu tính toán

7.2.1. : Dự toán chi phí xây dựng

7.2.2. : Tổng hợp chi phí vật liệu dự toán

7.2.3. : Tổng hợp chi phí nhân công dự toán

7.2.4. : Tổng hợp chi phí máy thi công dự toán

8. CHƯƠNG 8: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

8.1. Nguyên tắc lập tiến độ

8.2. Trình tự lập tiến độ

8.3. Số liệu đầu vào tiến độ

8.3.1. : Hao phí lao động cho công tác ván khuôn

8.3.2. : Hao phí lao động cho công tác cốt thép

8.3.3. : Tổng hợp nhân công tổng tiến độ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Văn Phòng Cho Thuê Tùng Lâm Đà Nẵng 50 60

Thị trường văn phòng cho thuê Đà Nẵng đang ngày càng sôi động, đặc biệt là các khu vực trung tâm như quận Hải Châu. Sự phát triển kinh tế và thu hút đầu tư vào thành phố đã kéo theo nhu cầu lớn về không gian làm việc chuyên nghiệp. Văn phòng Tùng Lâm Đà Nẵng nổi lên như một lựa chọn hấp dẫn nhờ vị trí đắc địa, thiết kế hiện đại và các tiện ích đi kèm. Theo báo cáo từ Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng, việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, bao gồm cả văn phòng cho thuê, là thiết yếu cho sự phát triển của thành phố. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về Văn phòng cho thuê Tùng Lâm, từ vị trí, tiện ích, giá cả đến những đánh giá khách quan để giúp các doanh nghiệp đưa ra quyết định sáng suốt. Sự cấp thiết của các văn phòng cho thuê hiện đại tại Đà Nẵng ngày càng gia tăng do sự gia tăng của các công ty thương mại và văn phòng đại diện nước ngoài. Do đó, Tùng Lâm đáp ứng sự cần thiết này của thị trường. Ngoài ra, bài viết này sẽ so sánh với các lựa chọn Coworking space Đà NẵngVăn phòng ảo Đà Nẵng để giúp doanh nghiệp lựa chọn mô hình phù hợp nhất.

1.1. Vị Trí Đắc Địa Của Tòa Nhà Văn Phòng Tùng Lâm

Tọa lạc tại vị trí trung tâm, Văn phòng cho thuê đường 2 tháng 9 Đà Nẵng nói chung, và Văn phòng Tùng Lâm Đà Nẵng nói riêng, được hưởng lợi từ hạ tầng giao thông thuận tiện và khả năng kết nối dễ dàng đến các khu vực trọng điểm của thành phố. Vị trí gần sân bay ( Văn phòng cho thuê gần sân bay Đà Nẵng ) và các trục đường chính giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận khách hàng và đối tác. Địa chỉ cụ thể và các tiện ích xung quanh (như nhà hàng, ngân hàng, trung tâm thương mại) sẽ được phân tích chi tiết để làm nổi bật ưu điểm của vị trí này.

1.2. Ưu Điểm Về Thiết Kế Và Tiện Nghi Tại Văn Phòng Tùng Lâm

Thiết kế hiện đại, chuyên nghiệp và tối ưu hóa không gian làm việc là một trong những yếu tố quan trọng thu hút khách hàng đến với Văn phòng cho thuê Tùng Lâm. Các tiện ích đi kèm như hệ thống điều hòa, ánh sáng, thang máy tốc độ cao, hệ thống an ninh 24/7 và dịch vụ lễ tân chuyên nghiệp sẽ được mô tả chi tiết. Ngoài ra, cũng cần đề cập đến các yếu tố khác như chỗ đỗ xe, phòng họp, khu vực pantry và các tiện ích khác giúp nâng cao trải nghiệm làm việc.

1.3. So Sánh Văn Phòng Tùng Lâm Với Các Loại Hình Khác Coworking Ảo

Để đưa ra lựa chọn phù hợp, doanh nghiệp cần so sánh Văn phòng cho thuê Tùng Lâm với các loại hình khác như Coworking space Đà NẵngVăn phòng ảo Đà Nẵng. Phân tích ưu và nhược điểm của từng loại hình, đặc biệt là về chi phí, tính linh hoạt và mức độ chuyên nghiệp. Ví dụ, văn phòng ảo phù hợp với doanh nghiệp nhỏ hoặc startup không cần không gian làm việc cố định, trong khi coworking space có thể phù hợp với các freelancer hoặc nhóm làm việc nhỏ. Tuy nhiên, Văn phòng Tùng Lâm có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các doanh nghiệp cần không gian riêng tư và chuyên nghiệp hơn.

II. Thách Thức Khi Tìm Văn Phòng Cho Thuê Đà Nẵng Giá Rẻ 50 60

Việc tìm kiếm văn phòng cho thuê Đà Nẵng giá rẻ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và tiện nghi là một thách thức lớn đối với nhiều doanh nghiệp. Giá cả có thể biến động tùy thuộc vào vị trí, diện tích, tiện ích và thời điểm thuê. Một số chủ đầu tư có thể đưa ra mức giá cao hơn so với giá trị thực tế của văn phòng cho thuê quận Hải Châu Đà Nẵng. Do đó, doanh nghiệp cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tìm hiểu thông tin một cách cẩn thận trước khi đưa ra quyết định. Việc so sánh giá thuê văn phòng Tùng Lâm Đà Nẵng với các tòa nhà khác trong khu vực là điều cần thiết để đảm bảo tính cạnh tranh.

2.1. Biến Động Giá Cả Và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Thuê

Giá thuê văn phòng làm việc Đà Nẵng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như vị trí, diện tích, tiện ích, thời điểm thuê và tình hình kinh tế chung. Phân tích các yếu tố này và đưa ra dự báo về xu hướng giá trong tương lai. Ví dụ, giá thuê có thể tăng cao vào thời điểm cuối năm do nhu cầu thuê văn phòng tăng lên từ các doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động.

2.2. Rủi Ro Khi Chọn Văn Phòng Giá Rẻ Không Đảm Bảo Chất Lượng

Việc ham rẻ có thể dẫn đến những rủi ro như chất lượng văn phòng kém, tiện nghi không đầy đủ, dịch vụ không chuyên nghiệp và thậm chí là các vấn đề pháp lý. Cung cấp những ví dụ cụ thể về những rủi ro này và cách phòng tránh. Ví dụ, một số văn phòng giá rẻ có thể không đảm bảo hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống điện nước hoạt động không ổn định hoặc không có đủ chỗ đỗ xe.

2.3. Cách Tìm Kiếm Thông Tin Và So Sánh Giá Văn Phòng Cho Thuê

Hướng dẫn doanh nghiệp cách tìm kiếm thông tin về văn phòng cho thuê một cách hiệu quả, bao gồm việc sử dụng các trang web bất động sản uy tín, liên hệ trực tiếp với các chủ đầu tư hoặc thông qua các công ty môi giới. Đưa ra các tiêu chí để so sánh giá cả và chất lượng của các văn phòng khác nhau. Ví dụ, cần xem xét diện tích, vị trí, tiện ích, dịch vụ và các chi phí phát sinh khác trước khi đưa ra quyết định.

III. Giải Pháp Tối Ưu Thuê Văn Phòng Hạng A B Đà Nẵng 50 60

Thay vì chỉ tập trung vào giá rẻ, doanh nghiệp nên cân nhắc việc thuê văn phòng hạng A Đà Nẵng hoặc văn phòng hạng B Đà Nẵng. Dù chi phí ban đầu có thể cao hơn, nhưng những lợi ích về lâu dài như môi trường làm việc chuyên nghiệp, tiện nghi hiện đại và vị trí đắc địa sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và hình ảnh của doanh nghiệp. Việc đánh giá văn phòng Tùng Lâm Đà Nẵng theo các tiêu chuẩn xếp hạng sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn khách quan hơn.

3.1. Tiêu Chuẩn Xếp Hạng Văn Phòng Hạng A B Tại Đà Nẵng

Giải thích các tiêu chuẩn để xếp hạng văn phòng hạng Avăn phòng hạng B, bao gồm vị trí, thiết kế, tiện nghi, dịch vụ và quản lý. So sánh các tiêu chuẩn này với các đặc điểm của Văn phòng Tùng Lâm để đưa ra đánh giá khách quan. Ví dụ, văn phòng hạng A thường có vị trí trung tâm, thiết kế hiện đại, tiện nghi cao cấp và dịch vụ quản lý chuyên nghiệp, trong khi văn phòng hạng B có thể có vị trí kém thuận lợi hơn và tiện nghi ở mức trung bình.

3.2. Lợi Ích Khi Thuê Văn Phòng Hạng A B Cho Doanh Nghiệp

Nhấn mạnh những lợi ích mà doanh nghiệp có thể nhận được khi thuê văn phòng hạng A hoặc văn phòng hạng B, bao gồm nâng cao hiệu quả làm việc, thu hút và giữ chân nhân tài, cải thiện hình ảnh thương hiệu và tạo ấn tượng tốt với khách hàng và đối tác. Ví dụ, một văn phòng hạng A với thiết kế đẹp mắt và tiện nghi hiện đại sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và làm việc hiệu quả hơn.

3.3. Văn Phòng Tùng Lâm Có Đáp Ứng Tiêu Chuẩn Nào Không

Phân tích xem liệu Văn phòng Tùng Lâm có đáp ứng được các tiêu chuẩn của văn phòng hạng A hoặc văn phòng hạng B hay không. Đánh giá các yếu tố như vị trí, thiết kế, tiện nghi, dịch vụ và quản lý. Ví dụ, nếu Văn phòng Tùng Lâm có vị trí trung tâm, thiết kế hiện đại và dịch vụ quản lý chuyên nghiệp, thì có thể được xếp hạng là văn phòng hạng B hoặc thậm chí là hạng A.

IV. Kinh Nghiệm Tìm Văn Phòng Cho Thuê Tại Đà Nẵng 50 60

Để quá trình tìm kiếm văn phòng cho thuê Đà Nẵng diễn ra suôn sẻ và hiệu quả, doanh nghiệp cần trang bị cho mình những kinh nghiệm và kiến thức cần thiết. Từ việc xác định nhu cầu, lập ngân sách, tìm kiếm thông tin đến đàm phán hợp đồng, mỗi bước đều cần được thực hiện một cách cẩn thận. Đặc biệt, cần lưu ý đến các tiện ích văn phòng Tùng Lâm Đà Nẵng và các điều khoản hợp đồng để tránh những rủi ro không đáng có.

4.1. Xác Định Nhu Cầu Và Ngân Sách Cho Văn Phòng Cho Thuê

Trước khi bắt đầu tìm kiếm, doanh nghiệp cần xác định rõ nhu cầu về diện tích, vị trí, tiện nghi và các yêu cầu khác. Sau đó, lập ngân sách chi tiết để đảm bảo khả năng tài chính. Ví dụ, cần xác định số lượng nhân viên, loại hình hoạt động, yêu cầu về không gian làm việc riêng tư hay mở và mức chi phí có thể chi trả hàng tháng.

4.2. Kiểm Tra Pháp Lý Và Các Điều Khoản Hợp Đồng Cẩn Thận

Trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ các giấy tờ pháp lý của văn phòng cho thuê và đọc kỹ các điều khoản trong hợp đồng. Đặc biệt, cần lưu ý đến các điều khoản về thời hạn thuê, giá thuê, các chi phí phát sinh, quyền và nghĩa vụ của các bên và các điều kiện chấm dứt hợp đồng. Nên tham khảo ý kiến của luật sư để đảm bảo quyền lợi của mình.

4.3. Lưu Ý Đến Các Tiện Ích Văn Phòng Và Dịch Vụ Đi Kèm

Các tiện ích văn phòng và dịch vụ đi kèm như hệ thống điều hòa, ánh sáng, thang máy, hệ thống an ninh, dịch vụ lễ tân và vệ sinh có thể ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm làm việc của nhân viên. Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ các tiện ích này và đảm bảo chúng hoạt động tốt và đáp ứng được nhu cầu.

V. Kết Luận Văn Phòng Cho Thuê Tùng Lâm Đà Nẵng Lựa Chọn

Tóm lại, việc lựa chọn văn phòng cho thuê là một quyết định quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp. Văn phòng Tùng Lâm Đà Nẵng có thể là một lựa chọn phù hợp nếu đáp ứng được các tiêu chí về vị trí, tiện nghi, giá cả và dịch vụ. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố này và so sánh với các lựa chọn khác trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. Quan trọng là cần cân đối giữa chi phí và những lợi ích mà văn phòng mang lại.

5.1. Đánh Giá Khách Quan Về Văn Phòng Cho Thuê Tùng Lâm

Tổng hợp lại những ưu và nhược điểm của Văn phòng Tùng Lâm, dựa trên các phân tích và đánh giá trước đó. Đưa ra lời khuyên khách quan cho doanh nghiệp về việc liệu có nên thuê văn phòng tại đây hay không. Ví dụ, nếu doanh nghiệp cần một văn phòng ở vị trí trung tâm, tiện nghi hiện đại và dịch vụ chuyên nghiệp, thì Văn phòng Tùng Lâm có thể là một lựa chọn tốt. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có ngân sách hạn hẹp, thì nên cân nhắc các lựa chọn khác.

5.2. Lời Khuyên Cho Doanh Nghiệp Khi Tìm Văn Phòng Ở Đà Nẵng

Đưa ra những lời khuyên chung cho doanh nghiệp khi tìm kiếm văn phòng cho thuê ở Đà Nẵng, bao gồm việc xác định nhu cầu, lập ngân sách, tìm kiếm thông tin, kiểm tra pháp lý và đàm phán hợp đồng. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố trước khi đưa ra quyết định.

5.3. Triển Vọng Thị Trường Cho Thuê Văn Phòng Đà Nẵng

Dự báo về triển vọng của thị trường cho thuê văn phòng Đà Nẵng trong tương lai. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường, bao gồm tình hình kinh tế, thu hút đầu tư, sự phát triển của các ngành nghề và các xu hướng mới trong lĩnh vực văn phòng. Ví dụ, thị trường có thể tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới do Đà Nẵng đang trở thành một trung tâm kinh tế và du lịch quan trọng của khu vực.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ: Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới. Một số nước có tốc độ phát triển vượt bậc như : Trung Quốc, Hàn Quốc… và nhanh chóng trở thành cường quốc trên thế giới. Vốn là lục địa giàu tiềm năng cùng với chính sách phát triển kinh tế hợp lý trong thời bình của các nước phương Đông, thu hút sự đầu tư từ các nước phát triển. Nhờ vậy mà trong một thời gian ngắn nó đã giúp cho các nước Châu Á từ một lục địa nghèo nàn trở thành những cường quốc sánh ngang với các nước phát triển Phương Tây.

Những sự đầu tư ào ạt vào các nước, đặc biệt là những nước đang phát triển, nơi có tiềm lực về con người và tài nguyên rất dồi dào. Nước ta là một trong số đó. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nhờ chính sách phát triển kinh tế hợp lý cùng với sự đầu tư rất lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể. Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết.

Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn. Thành phố Đà Nẵng là thành phố đáng sống bậc nhất nước ta và cũng là trung tâm kinh tế văn hoá, giáo dục quan trọng của khu vực miền trung tây nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung. Trước đây Đà Nẵng là 1 thành phố nghèo nàn, lạc hậu, nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nước ta Đà Nẵng vươn lên mạnh mẽ trong công cuộc đổi mới đất nước, lấy du lịch là mục tiêu mũi nhọn trong công cuộc phát triển, nhằm giới thiệu vẻ đẹp vốn có của Đà Nẵng và văn hóa của đất nước ta đến với bạn bè quốc tế. Từ khi tính hình chính trị của thế giới có những biến đổi phức tạp thì Việt Nam chúng ta là một điểm dến rất lý tưởng cho du khách trong nước và cả du khách nước ngoài.

Với mục tiêu thu hút ngày càng nhiều du khách trong nước và nước ngoài, Đà Nẵng ra sức đầu tư cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách. Trong khi dân số ngày càng gia tăng mà diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp. Hơn nữa cùng với quá trình đô thị hóa ngày càng mạnh thì những ngôi nhà cao SVTH: Phan Hoàng Vinh GVHD: Ths Nguyễn Phú Hoàng 8 VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM tầng tạo nên cho thành phố một bộ mặt mới lạ. Vì vậy việc đầu tư một cao ốc dịch vụ - khách sạn là một nhu cầu rất cần thiết hiện nay.

Nằm trong xu thế phát triển chung của thành phố, Công trình “VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM ” được xây dựng tại 35 Núi Thành, Quận Hải Châu, TP. ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 1. Vị trí xây dựng công trình: Công trình “VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM“ được xây dựng trên khu đất thuộc quận Hải Châu, tại địa chỉ 35 Núi Thành. Công trình nằm ở trung tâm quận Hải Châu.

Tứ cận: - Phía Bắc giáp với công trình lân cận - Phía Đông giáp với công trình lân cận - Phía Tây giáp với trục đường chính - Phía Nam giáp với công trình lân cận 1. Các điều kiện khí hậu tự nhiên: Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với đặc trưng của vùng khí hậu miền trung chia làm hai mùa rõ rệt, có nhiệt độ cao đều trong năm và 2 mùa mưa khô rõ rệt. +Mùa mưa: tháng 9-12. +Mùa khô : tháng 3-8.

*Các yếu tố khí tượng: - Nhiệt độ không khí: có trung bình 248 giờ nắng 1 tháng. +Nhiệt độ trung bình năm : 25. +Nhiệt độ tối thấp trung bình năm : 22. +Nhiệt độ tối cao trung bình năm : 29.

+Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40. +Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 10. - Lượng mưa: +Lượng mưa trung bình năm : 2066 mm/năm. +Lượng mưa lớn nhất : 3307 mm.

+Lượng mưa thấp nhất : 1400 mm. Hằng năm thành phố có khoảng 140-148 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng 9-12, chiếm khoảng 90%, đặc biệt là tháng 10 -Độ ẩm không khí: +Độ ẩm không khí trung bình năm : 82%. +Độ ẩm cao nhẩt trung bình : 90%. +Độ ẩm thấp nhất trung bình : 75%.

+Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối : 18%. - Gió, bão: +Khu vực thành phố Đà nẵng là khu vực chịu ảnh hưởng của hai loại gió chính +Gió Đông và Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 8 +Gió Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau +Tốc độ gió lớn nhất: 45m/s SVTH: Phan Hoàng Vinh GVHD: Ths Nguyễn Phú Hoàng 9 VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM +Bão thường xảy ra từ tháng 9-11, với sức gió từ 12-85 km/h, trung bình có 0. Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn: 1. Địa hình: Nhìn chung địa hình khu vực xây dựng nhà khá bằng phẳng.

Địa chất: Các lớp cấu tạo địa chất Lớp đất thứ 1: Đất á sét màu xám xanh, xám đen có chiều dày là 2,7m. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N=3 búa Lớp đất thứ 2: Đất cát thô vừa, màu xám vàng, bão hòa nước, có kết cấu kém chặt. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N =9. Lớp đất thứ 3: Cát bụi đỏ gạch màu xám xanh, bão hòa nước, kết cấu kém chặt đến chặt vừa, chiều dày 7,4m.

Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N=13. Lớp đất thứ 4: Đất sét lẫn vỏ sò màu xám xanh, bão hòa nước, trạng thái dẻo mềm, chiều dày 3,8m. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N = 5. Lớp đất thứ 5: Cát mịn màu xám trắng, bão hòa nước, kết cấu rất chặt, chiều dày 2,4m.

Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N = 52. Lớp đất thứ 6: Á sét màu nâu vàng, xám xanh, bão hòa nước, trạng thái nửa cứng. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT, N = 17. Lớp đất thứ 7: Cát bụi màu xám trắng, kết cấu chặt vừa đến chặt.

Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT, N = 29. Lớp đất thứ 8: Á sét lẫn sạn màu nâu đỏ, xám xanh, bão hòa nước, trạng thái cứng. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT, N = 60. QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH: Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 292.95 m2, diện tích xây dựng là 292.

Công trình gồm 11 tầng trong đó có một tầng bán hầm dùng làm gara ôtô , 9 tầng nổi, 1 tầng mái. Công trình có tổng chiều cao là 31.4 (m) kể từ cốt  0,00 và tầng hầm nằm ở cốt –3.05 so với cốt  0,00. Tầng 1 dùng làm sảnh chính để tiếp đón khách. Các tầng còn lại làm văn phòng cho thuê Công trình là đặc trưng điển hình của quá trình đô thị hoá theo xu hướng hiện đại.

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 1. Thiết kế tổng mặt bằng: Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn SVTH: Phan Hoàng Vinh GVHD: Ths Nguyễn Phú Hoàng 10 VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ. Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh. Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình.

Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo. Bố trí cổng ra vào công trình có bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn và trật tự cho công trình. Giải pháp thiết kế kiến trúc: 1. Thiết kế mặt bằng các tầng: Mặt bằng tầng hầm: bố trí các phòng kĩ thuật, bố trí bể nước ngầm và hầm tự hoại đặt ngầm dưới mặt đất.

Bố trí phòng kho, máy phát điện. Phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy. Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía rãnh thoát nước với độ đốc 1,5% để giải quyết vấn đề vệ sinh, thoát nước của tầng hầm. Mặt bằng tầng 1: bố trí các sảnh lớn là nơi tiếp đón hướng dẫn cho khách khi đến làm việc tại văn phòng.

Tầng 1 có chiều cao 4.2m đặt ở cao trình +0.0 m Mặt bằng tầng 2-9: là các tầng dành cho việc cho thuê văn phòng làm việc của công ty, được bố trí bao quanh trục giao thông đứng là thang máy. Hệ thống vệ sinh được bố trí cho tất cả các tầng, nhằm đáp ứng được nhu cầu vệ sinh của nhân viên và khách hàng khi đến làm việc. Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố. Cầu thang thoát hiểm được đặt bên ngoài không gian cho thuê của công trình, và được bố trí 2 cầu thang đảm bảo khoảng cách an toàn cho thoát hiểm khi sự cố xảy ra.

Mặt bằng tầng thượng: dùng cho việc phục vụ nhu cầu giải trí, giải lao nghỉ ngơi, ăn uống của nhân viên sau những giờ làm việc căng thẳng. Đống thời với chiều cao của công trình khi đứng ở vị trí tầng thượng có thể quan sát quang cảnh thành phố từ trên cao. Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt kỹ thuật thang máy và các hạng mục phụ trợ. Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 2 thang máy cho đi lại, 2 cầu thang bộ kích thước vế thang 1m.

Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại. SVTH: Phan Hoàng Vinh GVHD: Ths Nguyễn Phú Hoàng 11 VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM 1. Thiết kế mặt đứng: Công trình thuộc loại công trình tương đối lớn ở thành phố.Với công trình “VĂN PHÒNG TÙNG LÂM” thuộc loại lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ