Tổng quan nghiên cứu

Trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam, con người luôn được xác định là trung tâm của mọi chiến lược phát triển kinh tế, chính trị và xã hội. Giai đoạn 1991 - 2011 là thời kỳ bản lề ghi nhận sự chuyển dịch sâu sắc của đất nước sau khi bước vào công cuộc Đổi mới, với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 7,0% mỗi năm. Tuy nhiên, trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, chất lượng nguồn nhân lực nước ta thời kỳ này bộc lộ không ít rào cản. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm trên 60% tổng lực lượng lao động vào những năm đầu thập niên 1990, đặt ra bài toán cấp bách về việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học với đề tài "Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và chiến lược trồng người trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (1991 - 2011)" của tác giả Phạm Thị Bích Ngọc, do Phó Giáo sư, Nhà giáo Ưu tú Nguyễn Bá Linh hướng dẫn tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để kế thừa, vận dụng sáng tạo di sản tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm kiến tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa quan điểm toàn diện của Chủ tịch Hồ Chí Minh về con người và chiến lược "trồng người"; phân tích, đánh giá thực trạng giáo dục - đào tạo và phát triển con người trong suốt 20 năm (1991 - 2011) trải qua 5 kỳ Đại hội Đảng toàn quốc từ Đại hội VII đến Đại hội XI. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ số phát triển con người (HDI), tỷ lệ phổ cập giáo dục và sự chuyển dịch cơ cấu lao động, cung cấp luận cứ vững chắc cho việc hoạch định chính sách giáo dục và xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa trong kỷ nguyên mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất xã hội của con người, giải phóng con người và vai trò của quần chúng nhân dân trong tiến trình lịch sử. Hai trục lý thuyết nền tảng bao gồm:

Thứ nhất, lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội và học thuyết giải phóng con người của chủ nghĩa Mác - Lênin. Con người được nhìn nhận là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sử, vừa là sản phẩm của hoàn cảnh lịch sử cụ thể.

Thứ hai, hệ thống quan điểm Hồ Chí Minh về chiến lược "trồng người". Trong tư tưởng của Người, "Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người", con người là vốn quý nhất, vừa là mục tiêu tối thượng vừa là động lực quyết định thắng lợi của sự nghiệp cách mạng.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Con người mới xã hội chủ nghĩa: Mẫu hình con người phát triển toàn diện cả về đức, trí, thể, mỹ, có bản lĩnh chính trị vững vàng và trình độ chuyên môn cao.
  • Chiến lược "trồng người": Hệ thống quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người có tính chất căn cơ, xuyên suốt qua nhiều thế hệ.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức: Quá trình chuyển đổi căn bản từ lao động thủ công sang lao động sử dụng công nghệ tiên tiến, đòi hỏi lực lượng sản xuất phải có hàm lượng tri thức cao chiếm trên 70% giá trị gia tăng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn, bao gồm toàn bộ văn kiện của 5 kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội VII, VIII, IX, X, XI), 15 Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương chuyên đề về giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ, cùng hệ thống tác phẩm kinh điển trong toàn tập Hồ Chí Minh gồm hơn 250 bài viết và bài nói liên quan đến giáo dục và con người. Dữ liệu thực tiễn được đối chiếu từ báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) giai đoạn 1991 - 2011 với quy mô dung lượng 101 trang nghiên cứu chuyên sâu.

Phương pháp chọn mẫu tài liệu được thực hiện theo nguyên tắc mẫu mục tiêu (purposive sampling), tập trung vào các mốc thời gian chuyển giao chính sách chiến lược: Hội nghị Trung ương 7 khóa VII (1994) mở đầu định nghĩa công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII (1996) khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu; và Đại hội XI (2011) xác định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá chiến lược.

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: kết hợp logic và lịch sử, phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch, và so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, vừa làm rõ sự phát triển tư tưởng theo dòng thời gian lịch sử, vừa mổ xẻ được bản chất biện chứng của các chính sách xã hội tác động lên nhân tố con người trong suốt hai thập kỷ Đổi mới.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Luận văn rút ra 4 phát hiện căn bản phản ánh toàn diện bức tranh vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về con người trong giai đoạn 1991 - 2011:

Thứ nhất, nhận thức lý luận của Đảng về vị trí nhân tố con người có bước chuyển mang tính đột phá. Từ việc coi phát triển kinh tế đơn thuần là mục tiêu, Đảng ta đã xác định giáo dục - đào tạo cùng với khoa học - công nghệ là "quốc sách hàng đầu", đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Ngân sách nhà nước dành cho giáo dục tăng trưởng liên tục từ khoảng 8% tổng chi ngân sách năm 1990 lên mức 20% vào năm 2010.

Thứ hai, mạng lưới giáo dục và trình độ dân trí đạt được những thành tựu lịch sử. Đến năm 2000, Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học. Tỷ lệ người dân biết chữ trong độ tuổi 15 - 35 đạt trên 94% vào năm 2010, so với mức hơn 90% dân số mù chữ trước năm 1945. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt độ phủ tại 100% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2010.

Thứ ba, sự dịch chuyển tích cực của cơ cấu lao động và chỉ số phát triển con người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức khiêm tốn dưới 10% năm 1991 đã tăng lên xấp xỉ 40% vào năm 2010. Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm mạnh từ khoảng 72% năm 1991 xuống còn khoảng 49% năm 2011. Chỉ số HDI của Việt Nam tăng từ 0,498 (năm 1991) lên 0,728 (năm 2010), đưa nước ta từ nhóm nước có mức phát triển con người thấp vào nhóm trung bình cao của thế giới.

Thứ tư, sự tồn tại của những hạn chế, bất cập có tính cơ cấu. Luận văn chỉ rõ chất lượng đào tạo chưa đáp ứng kịp đòi hỏi của thị trường; cơ cấu ngành nghề đào tạo mất cân đối nghiêm trọng theo tỷ lệ bất hợp lý giữa đại học, cao đẳng, trung cấp và công nhân kỹ thuật. Khoảng 70% trường đại học, cao đẳng tập trung tại các đô thị lớn, tạo ra sự chênh lệch lớn về cơ hội tiếp cận giáo dục chất lượng cao giữa đồng bằng và vùng sâu, vùng xa.

Thảo luận kết quả

Thành tựu phát triển con người trong 20 năm Đổi mới bắt nguồn từ việc quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh: coi con người vừa là mục tiêu vừa là động lực. Sự kết hợp giữa giải phóng con người về chính trị với giải phóng về kinh tế và văn hóa đã khơi dậy nguồn nội lực to lớn trong nhân dân, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.

Tuy nhiên, mặt trái của kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã làm nảy sinh tình trạng thương mại hóa giáo dục, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức và lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng viên và thanh niên. So sánh với các nghiên cứu cùng thời của Giáo sư Phạm Minh Hạc (1996) và Tiến sĩ Lê Quang Hoan (2001), luận văn của tác giả Phạm Thị Bích Ngọc đã làm rõ hơn giai đoạn Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, thời điểm đòi hỏi về nguồn nhân lực công nghệ cao trở nên sống còn đối với sự cạnh tranh quốc gia.

Để hình dung rõ nét tiến trình này, các biến số phát triển có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng, thể hiện mối tương quan đồng biến chặt chẽ giữa tỷ lệ phân bổ ngân sách cho giáo dục (tăng từ 8% lên 20%) và sự gia tăng chỉ số HDI quốc gia (tăng từ 0,498 lên 0,728). Biểu đồ đối chiếu cơ cấu trình độ lao động giai đoạn 1991 - 2011 cũng phản ánh trực quan điểm nghẽn "thừa thầy, thiếu thợ", qua đó khẳng định tính cấp thiết của việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả chiến lược "trồng người" trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

Thứ nhất, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục. Ban Chấp hành Trung ương và Chính phủ cần tiếp tục duy trì mức chi tối thiểu 20% tổng ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo; hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đẩy mạnh phân cấp và thực hiện tự chủ đại học thực chất gắn liền với cơ chế giải trình trách nhiệm xã hội trong giai đoạn 5 năm tiếp theo.

Thứ hai, tái cấu trúc hệ thống đào tạo nhằm nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thiết lập quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học theo chuẩn khu vực; phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt mốc 50 - 60% vào năm 2015 và 70% vào năm 2020; mở rộng liên kết ba nhà gồm nhà nước, nhà trường và hơn 500.000 doanh nghiệp nhằm đào tạo gắn với địa chỉ sử dụng lao động.

Thứ ba, phát huy tối đa vai trò của Đoàn Thanh niên và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc bồi dưỡng lý tưởng cách mạng. Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cần đổi mới phương thức giáo dục truyền thống, đạo đức và lối sống cho hơn 20 triệu đoàn viên, thanh niên; triển khai sâu rộng phong trào "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" gắn với việc rèn luyện năng lực đổi mới sáng tạo, làm chủ khoa học công nghệ hiện đại.

Thứ tư, xây dựng môi trường văn hóa - xã hội trong sạch, lành mạnh. Cấp ủy và chính quyền các cấp tại 63 tỉnh, thành phố đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", kiên quyết đấu tranh đẩy lùi tham nhũng, tiêu cực xã hội; bảo đảm chỉ số phát triển con người HDI tăng trưởng bền vững trên 0,750, tạo nền tảng vững chắc để tôi luyện các thế hệ công dân vừa "hồng" vừa "chuyên".

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Chính trị học, Triết học Mác - Lênin, Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng và Xã hội học. Luận văn là tài liệu tham khảo giàu cứ liệu lịch sử và phương pháp luận sắc bén phục vụ trực tiếp công tác giảng dạy, biên soạn giáo trình và thực hiện các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về nhân học triết học.

Thứ hai, cán bộ lãnh đạo, chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước như Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Chiến lược phát triển. Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn để đánh giá tác động chính sách và xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia tầm nhìn 10 - 20 năm.

Thứ ba, cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội đồng Đội và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội. Tài liệu này đóng vai trò cẩm nang hướng dẫn trong việc thiết kế các chương trình hành động cách mạng, bồi dưỡng nhân cách và định hướng giá trị sống cho thế hệ trẻ.

Thứ tư, các nhà quản trị doanh nghiệp và giám đốc nhân sự (HR). Luận văn mang lại góc nhìn nhân văn sâu sắc về quản trị con người, giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược đào tạo nội bộ, phát triển văn hóa doanh nghiệp lấy người lao động làm trung tâm của sự sáng tạo và năng suất.

Câu hỏi thường gặp

Tư tưởng "trồng người" của Chủ tịch Hồ Chí Minh có nguồn gốc và ý nghĩa cốt lõi là gì? Tư tưởng "trồng người" bắt nguồn từ truyền thống nhân văn dân tộc kết hợp với chủ nghĩa Mác - Lênin. Người mượn câu nói của người xưa nhưng nâng tầm thành chiến lược cách mạng dài hạn 100 năm. Cốt lõi là đào tạo con người toàn diện về đạo đức và tài năng, lấy con người làm nhân tố quyết định độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

Luận văn giải quyết mối quan hệ giữa con người là mục tiêu và con người là động lực như thế nào? Hai yếu tố này có mối quan hệ biện chứng thống nhất. Con người là mục tiêu cao nhất của cách mạng nhằm đem lại tự do, hạnh phúc. Đồng thời, khi con người được giác ngộ, có trình độ văn hóa và tay nghề vững vàng, họ sẽ chuyển hóa thành động lực vật chất to lớn đưa tỷ lệ tăng trưởng kinh tế đạt trên 7% mỗi năm.

Thách thức lớn nhất trong việc phát triển con người thời kỳ 1991 - 2011 được chỉ ra là gì? Thách thức lớn nhất là nguy cơ tụt hậu về chất lượng nguồn nhân lực trong nền kinh tế tri thức và sự suy thoái đạo đức, lối sống do mặt trái cơ chế thị trường. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm trên 60% vào đầu giai đoạn đã tạo ra rào cản lớn cho quá trình công nghiệp hóa.

Mô hình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp được đề xuất ra sao? Luận văn đề xuất cơ chế hợp tác chặt chẽ theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp tham gia cùng trường đại học xây dựng chuẩn đầu ra và tài trợ trang thiết bị thực hành, giúp rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất, nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 80%.

Giá trị thời đại của luận văn đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục hiện nay là gì? Luận văn khẳng định giáo dục phải đi trước một bước, phát triển đồng thời cả đức và tài. Đây là kim chỉ nam trực tiếp cho Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và phát triển kinh tế tri thức trong giai đoạn 10 - 15 năm tới.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện, sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và chiến lược "trồng người", khẳng định con người là vốn quý nhất, vừa là mục tiêu tối thượng vừa là động lực quyết định sự nghiệp cách mạng.
  • Tổng kết khách quan 20 năm Đổi mới (1991 - 2011) với những bước tiến vượt bậc: xóa nạn mù chữ, đưa tỷ lệ người biết chữ đạt trên 94% và nâng chỉ số HDI từ 0,498 lên 0,728.
  • Nhận diện thẳng thắn những hạn chế về cơ cấu đào tạo, chất lượng nhân lực và nguy cơ suy thoái đạo đức lối sống dưới tác động của cơ chế thị trường.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ từ đổi mới quản lý nhà nước, tái cấu trúc đào tạo nghề nghiệp đến xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 50%.
  • Khẳng định giá trị trường tồn của triết lý giáo dục Hồ Chí Minh là ngọn cờ dẫn đường để đào tạo thế hệ tương lai đủ đức, đủ tài, đưa đất nước sánh vai với các cường quốc năm châu.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các giai đoạn tiếp theo. Để hiện thực hóa mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, các cơ quan nghiên cứu, cơ sở đào tạo và nhà quản lý cần tích cực ứng dụng ngay những luận điểm và giải pháp từ luận văn vào thực tiễn đổi mới giáo dục hiện nay.